Bài học tự học – Toán 11 (chương trình GDPT 2018)
Đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) tại điểm \(x_0\) (kí hiệu \(f'(x_0)\)) biểu thị tốc độ thay đổi tức thời của hàm số tại điểm đó. Nói cách khác, nó là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại \(x_0\).
Công thức định nghĩa:
\[ f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x)-f(x_0)}{x-x_0} = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{f(x_0+\Delta x)-f(x_0)}{\Delta x} \]
Trong thực tế, đạo hàm giúp ta tính vận tốc tức thời, gia tốc, tốc độ tăng trưởng, hoặc tìm điểm cực trị của hàm số.
Với các hàm số thường gặp ở lớp 11, ta sử dụng các công thức sau (giả sử \(u=u(x), v=v(x)\)):
📘 Ví dụ 1 – Tính đạo hàm của hàm số \(f(x)=3x^4 - 2x^2 + 5\)
Áp dụng công thức: \(f'(x) = 3\cdot 4x^{3} - 2\cdot 2x^{1} + 0 = 12x^3 - 4x\).
📘 Ví dụ 2 – Tính đạo hàm của \(g(x)= (x^2+1)\cdot \sin x\)
Dùng quy tắc tích: \(g'(x) = (x^2+1)'\sin x + (x^2+1)(\sin x)' = 2x\sin x + (x^2+1)\cos x\).
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y=f(x)\) tại điểm \(M(x_0; f(x_0))\) có phương trình:
\[ y = f'(x_0)(x - x_0) + f(x_0) \]
🧮 Ví dụ 3 – Viết tiếp tuyến của \(y = x^2 + 2x\) tại điểm có hoành độ \(x_0=1\).
\(f'(x)=2x+2 \Rightarrow f'(1)=4\); \(f(1)=3\).
Tiếp tuyến: \(y = 4(x-1)+3 = 4x -1\).
Trên khoảng \((a;b)\):
🔍 Ví dụ 4 – Tìm cực trị của \(h(x)= x^3 - 3x + 2\).
\(h'(x)=3x^2-3 = 3(x^2-1)\). \(h'(x)=0 \Leftrightarrow x=1\) hoặc \(x=-1\).
Lập bảng xét dấu: \(h'(x)>0\) trên \((-\infty;-1)\cup(1;+\infty)\); \(h'(x)<0\) trên \((-1;1)\).
Vậy \(x=-1\) là điểm cực đại (giá trị \(h(-1)=4\)), \(x=1\) là điểm cực tiểu (giá trị \(h(1)=0\)).
Trong Vật lý, nếu \(s(t)\) là quãng đường đi được theo thời gian \(t\) thì vận tốc tức thời \(v(t)=s'(t)\), gia tốc \(a(t)=v'(t)=s''(t)\).
Ví dụ: Một vật chuyển động với phương trình \(s(t)=t^2 + 3t\) (m). Vận tốc tại thời điểm \(t=2\) giây là \(s'(2)=2\cdot 2+3 = 7\) m/s.
💡 Hãy tự giải trước khi xem đáp án gợi ý (giáo viên có thể cung cấp sau).