Phân số dùng để biểu diễn một phần của một tổng thể (hoặc một nhóm). Mỗi phân số có tử số (phía trên) và mẫu số (phía dưới, khác 0).
✏️ Ví dụ 1 – Phân số từ hình ảnh:
Chia một chiếc bánh hình tròn thành 4 phần bằng nhau, lấy 3 phần. Ta nói “đã lấy \(\frac{3}{4}\) cái bánh”.
\(\frac{3}{4}\) : tử số = 3, mẫu số = 4 (đọc: ba phần tư).
✏️ Ví dụ 2 – Phân số từ số tự nhiên:
Mỗi số tự nhiên đều viết được dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1. Ví dụ: \(5 = \frac{5}{1}\); \(0 = \frac{0}{1}\).
💡 Nhận xét: Mẫu số luôn khác 0. Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1 (ví dụ \(\frac{7}{7}=1\)). Nếu tử số bằng 0 thì phân số bằng 0 (ví dụ \(\frac{0}{9}=0\)).
Hỗn số gồm hai phần: phần nguyên (số tự nhiên) và phần phân số (nhỏ hơn 1). Hỗn số thường xuất hiện khi ta có nhiều hơn một đơn vị và thêm một phần.
✏️ Ví dụ 3 – Từ phân số lớn hơn 1 thành hỗn số:
Bạn An có 7 quả cam, chia đều cho 2 bạn. Mỗi bạn được \(\frac{7}{2}\) quả. Viết dưới dạng hỗn số: \(3\frac{1}{2}\) (đọc: ba và một phần hai).
\(\frac{7}{2} = 3\frac{1}{2}\) (vì 7 : 2 = 3 dư 1, phần nguyên 3, phần phân số \(\frac{1}{2}\)).
✏️ Ví dụ 4 – Đọc hỗn số và chuyển về phân số:
Hỗn số \(2\frac{3}{5}\) có phần nguyên 2, phần phân số \(\frac{3}{5}\). Cách chuyển: \(2\frac{3}{5} = \frac{2 \times 5 + 3}{5} = \frac{13}{5}\).
✏️ Ví dụ 5 – Luyện chuyển đổi:
a) \(\frac{11}{4} = ?\) → \(11 \div 4 = 2\) dư 3 → \(2\frac{3}{4}\).
b) \(4\frac{2}{7} = ?\) → \(4 \times 7 + 2 = 30\) → \(\frac{30}{7}\).
Phân số (hỗn số) có thể biểu diễn trên tia số. Hỗn số luôn nằm giữa phần nguyên và phần nguyên + 1. Ví dụ \(1\frac{2}{3}\) nằm giữa 1 và 2.
🔁 Lưu ý: Mọi hỗn số đều lớn hơn 1. Phân số nhỏ hơn 1 gọi là phân số thực sự (tử < mẫu). Phân số lớn hơn 1 có thể viết thành hỗn số.
Hãy tự trả lời vào vở, không cần nộp đáp án.
✨ Gợi ý: câu 1: \(\frac{4}{9}\) ; nếu 2 hình tô cả 9+4=13 ô → \(\frac{13}{9}=1\frac{4}{9}\).