Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt…

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
Câu 2 Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
Câu 3 Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là
Câu 4 Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
Câu 5 Chất có chứa nguyên tố oxygen là
Câu 6 Mạch nha là tên gọi khác của carbohydrate nào sau đây?
Câu 7 Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?
Câu 8 Một phân tử saccharose có
Câu 9 Một phân tử maltose có
Câu 10 Đơn vị glucose và đơn vị fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử
Câu 11 Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?
Câu 12 Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
Câu 13 Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?
Câu 14 Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?
Câu 15 Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu
Câu 16 Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Câu 17 Maltose được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Câu 18 Saccharose và glucose đều có phản ứng Tài Liệu Ôn Thi Group https://TaiLieuOnThi.Net TAILIEUONTHI.NET Pham Van Trong Education Chuỗi live 100 câu hỏi hóa học cơ bản
Câu 19 Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Câu 20 Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?
Câu 21 Saccharose được cấu tạo từ:
Câu 22 Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 23 Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 24 Carbohydrate X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Câu 25 Saccharose là một disaccharide. Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng?
Câu 26 Khi cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2/NaOH, lắc nhẹ ống nghiệm thì thấy có hiện tượng nào sau đây?
Câu 27 Khi tồn tại ở dạng mạch vòng, các carbohydrate có vị ngọt và có nhóm -OH hemiacetal hoặc -OH hemiketal trong phân tử được gọi là đường khử; ngược lại khi phân tử các chất này không có nhóm -OH hemiacetal hoặc O-H hemiketal, chúng được gọi là đường không có tính khử. Trong các đường saccharide, maltose, glucose, fructose, đường không có tính khử là
Câu 28 Khi đun nóng dung dịch chứa carbohydrate X và Cu(OH), trong môi trường kiềm, X có phản ứng với Cu(OH), tạo kết tủa đỏ gạch. X không thể là Tài Liệu Ôn Thi Group https://TaiLieuOnThi.Net TAILIEUONTHI.NET Pham Van Trong Education Chuỗi live 100 câu hỏi hóa học cơ bản
Câu 29 Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm disaccharide?
Câu 30 Số carbohydrate đã cho có liên kết α -1,4-glycoside trong phân tử là
Câu 31 Số carbohydrate đã cho có liên kết α-1,2-glycoside trong phân tử là
Câu 32 Carbohydrate nào sau đây có cấu trúc phân tử không đổi ở trạng thái rắn hoặc trong dungdịch?
Câu 33 Cấu trúc phân tử của carbohydrate nào trong nhóm nêu trên không có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal?
Câu 34 Trong số các carbohydrate đã nêu, số carbohydrate có khả năng mở vòng cho xuất hiện trở lại các nhóm aldehyde (-CHO) hoặc ketone (>C=O)là
Câu 35 Thủy phân 68,4 gam saccharose với hiệu suất 75%, thu được m gam glucose. Giá trị của m là
Câu 36 Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose trong môi trường acid, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
Câu 37 Cho các phát biểu sau: (a) Saccharose là một monosaccharide. (b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường. (c) Maltose là đồng phân của saccharose. (d) Maltose có vị ngọt hơn glucose. (e) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng. Số phát biểu đúng là
Câu 38 Cho các phát biểu sau: (a) Glucose và maltose đều có nhóm -OH hemiacetal. (b) Fructose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường. (c) Glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc. (d) Glucose, fructose, saccharose đều có phản ứng thủy phân. (e) Maltose và saccharose đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức. Số phát biểu đúng là
Câu 39 Cho các dung dịch: (1) mật ong, (2) nước mía, (3) nước ép quả nho chín, (4) nước ép củ cải đường. Số dung dịch có khả năng hòa tan Cu(OH)2 là
Câu 40 Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 41 Maltose là một carbohydrate được dùng rộng rãi trong dược phẩm và thực phẩm. Trong chế phẩm tiêm, maltose có thể dùng làm nguồn đường đặc biệt cho người bệnh bị tiểu đường. Maltose có công thức sau: Cho các phát biểu sau: (a) Phân tử maltose được tạo bởi 2 gốc α-glucose và có thể mở vòng tạo nhóm -CHO. (b) Công thức phân tử của maltose là C12H22O11. (c) Maltose phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường, phản ứng với CH3OH/khí HCl, phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid và base. (d) Maltose có thể là sản phẩm của quá trình lên men tinh bột và thường tìm thấy trong bia, mì và một số loại thực phẩm khác. Số phát biểu đúng là
Câu 42 Cho các so sánh về hai phân tử saccharose và maltose. Cho các phát biểu sau: (a) Saccharose và maltose đều có cùng công thức cấu tạo. (b) Mỗi phân tử saccharose và maltose đều gồm hai đơn vị monosaccharide liên kết với nhau qua liên kết - 1,2-glycoside. (c) Saccharose có nhiều trong cây mía còn maltose có nhiều trong mạch nha. (d) Phân tử maltose có thể mở vòng trong dung dịch nước để tạo nhóm aldehyde trong khi saccharose không thể mở vòng được do không có nhóm –OH hemiacetal. Số phát biểu đúng là
Câu 43 Saccharose có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Công thức cấu tạo của saccharose được cho ở hình dưới đây. Cho các phát biểu sau: (a) Saccharose cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. (b) Trong phân tử saccharose có chứa liên kết α-1,4-glycoside. (c) Phân tử saccharose thuộc vào disaccharide. (d) Phân tử saccharose thể hiện tính chất của polyalcohol. Số phát biểu đúng là
Câu 44 Maltose là loại đường có trong mạch nha và có công thức cấu tạo dạng mạch vòng như hình dưới: Cho các phát biểu sau: (a) Maltose có cùng công thức phân tử với saccharose. Tài Liệu Ôn Thi Group https://TaiLieuOnThi.Net TAILIEUONTHI.NET Pham Van Trong Education Chuỗi live 100 câu hỏi hóa học cơ bản (b) Trong phân tử maltose có chứa liên kết α-1,4-glycoside. (c) Maltose chỉ có cấu tạo ở dạng mạch vòng. (d) Thủy phân maltose cho 1 monosacharide duy nhất. Số phát biểu đúng là
Câu 45 Cho sơ đồ phản ứng sau: Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 46 Maltose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside. Ở dạng mở vòng, tổng số nhóm –OH trong phân tử maltose là bao nhiêu?
Câu 47 Một sinh viên tiến hành thí nghiệm thủy phân saccharose và kiểm tra xem dịch thủy phân có chứa glucose hay không thông qua các bước sau: Bước 1: cho một lượng nhỏ saccharose nguyên chất vào nước để tạo thành dung dịch, đun sôi hỗn hợp trong vài phút và để nguội. Bước 2: Thêm vào vài giọt thuốc thử Tollens vào dung dịch đã để nguội, đun nóng nhẹ. Tuy nhiên hiện tượng quan sát được không thấy xuất hiện kết tủa silver. Nhận định nào dưới đây là đúng.
Câu 48 Thuở ấu thơ, ai cũng từng có dịp thưởng thức các cây kẹo maltose, thường gọi là mạch nha. Cho các phát biểu sau: (a) Maltose là một loại đường đôi được tạo thành từ một đơn vị -glucose và một đơn vị -fructose bằng liên kết -1,2-glycoside. (b) Thành phần nguyên tố có trong phân tử maltose là C, H và O. (c) Tiêu thụ quá nhiều đường maltose trong một khoảng thời gian dài có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe như bệnh tiểu đường, béo phì, tim mạch,…. (d) Maltose có trong ngũ cốc nảy mầm, các loại thực vật, rau quả,… Số phát biểu đúng là
Câu 49 Hình dưới đây mô tả cấu tạo phân tử saccharose: Tài Liệu Ôn Thi Group https://TaiLieuOnThi.Net TAILIEUONTHI.NET Pham Van Trong Education Chuỗi live 100 câu hỏi hóa học cơ bản Cho các phát biểu sau: (a) Mỗi phân tử saccharose gồm một đơn vị α–glucose và một đơn vị –fructose liên kết với nhau qua liên kết -1,2-glycoside. (b) Trong phân tử saccharose, nguyên tử C số 1 của đơn vị glucose liên kết với nguyên tử C số 2 của đơn vị fructose qua nguyên tử oxygen. (c) Ngoài cấu tạo dạng mạch vòng, saccharose còn có cả cấu tạo ở dạng mở vòng của một đơn vị cấu tạo glucose. (d) Phân tử saccharose không có nhóm -OH hemiacetal. Số phát biểu đúng là
Câu 50 Cho các chất mạch vòng sau: β-glucose (1), α-fructose (2), methyl α-glucoside (3), saccharose (4), β - fructose (5). Chọn số thứ tự các chất có khả năng mở vòng trong dung môi nước và sắp xếp chúng từ nhỏ đến lớn để được dãy số (ví dụ: 1234; 234; 34;…)
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu,
Câu 51 Saccharose là một trong các disaccharide.
Câu 52 Maltose là một trong các disaccharide.
Câu 53 Các phát biểu về trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccharose và maltose:
a) Saccharose và maltose thường được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo.
b) Saccharose là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người.
c) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
d) Maltose có trong một số hạt nảy mầm từ quá trình thuỷ phân tính bột.
Câu 54 Các phát biểu về cấu tạo của saccharose và maltose:
a) Maltose được tạo thành từ hai đơn vị fructose.
b) Maltose có liên kết
a) 1,4-glycoside giữa hai đơn vị glucose.
c) Phân từ saccharose chứa một liên kết β-1,2-glycoside.
d) Phân từ saccharose chỉ tồn tại dạng mạch vòng.
Câu 55 Xét cấu tạo của phân tử saccharose.
Câu 56 Xét cấu tạo của phân tử maltose.
Câu 57 Xét các phát biểu về saccharose và maltose.
a) Saccharose và maltose đều có công thức phân tử C12H22O11 nên chúng là đồng đẳng của nhau.
b) Mỗi phân tử saccharose và maltose đều gồm hai đơn vị monosaccharide.
c) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt còn maltose có nhiều trong mạch nha.
d) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.
Câu 58 Xét tính chất hóa học của saccharose.
Câu 59 Các phát biểu về saccharose và maltose:
a) Saccharose không thể tạo dung dịch màu xanh lam khi phản ứng với Cu(OH)2.
b) Saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens.
c) Saccharose có thể bị thuỷ phân thành glucose và fructose.
d) Maltose dạng mở vòng có nhóm chức -CHO.
Câu 60 Lactose là một disaccharide tự nhiên, được tạo thành từ một đơn vị galactose và một đơn vị glucose, có nhiều trong sữa và các sản phẩm từ sữa. Lactose đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng, cung cấp năng lượng và giúp hấp thu một số khoáng chất như calcium. Trong cơ thể, lactose được phân giải bởi enzyme lactase ở ruột non. Công thức cấu tạo của lactose như sau: Một số người không uống được sữa vì cơ thể không sản xuất đủ enzyme lactase để thủy phân lactose thành galactose và glucose trong ruột non. Khi thiếu lactase, lactose không được tiêu hóa sẽ di chuyển xuống ruột già và bị vi khuẩn lên men, gây ra các triệu trứng như đầy hơi, tiêu chảy và đau bụng.
a) Lactose được tạo thành từ một đơn vị α – galactose và một đơn vị β – glucose.
b) Lactose có tính chất của polyalcohol và tính chất của aldehyde.
c) Thủy phân lactose trong môi trường acid thu được hai monosaccharide đều có phản ứng tráng bạc.
d) Lactose, saccharose và maltose đều có cùng công thức phân tử.
Câu 61 Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose.
Câu 62 Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose.
Câu 63 Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose.
Câu 64 Saccharose monolaurate được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa saccharose (đường mía hoặc đường củ cải) với lauric acid, một acid béo no có nhiều trong dầu dừa. Saccharose monolaurate được sử dụng như một chất nhũ hoá và chất hoạt động bề mặt trong thực phẩm và mĩ phẩm. Saccharose monolaurate được đánh giá an toàn và thân thiện với môi trường. Công thức cấu tạo của saccharose monolaurate như sau:
a) Lauric acid có chứa 12 nguyên tử carbon trong phân tử.
b) Saccharose monolaurate có đầu ưa nước là gốc saccharose và đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.
c) Thuỷ phân hoàn toàn saccharose monolaurate trong môi trường acid thu được hai sản phẩm hữu cơ.
d) Trong saccharose monolaurate, gốc laurate gắn với nguyên tử C số 2 ở gốc glucose.
Câu 65 Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. - Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X. - Bước 3: Đun nóng dung dịch X.
a) Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu vàng.
b) Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự.
c) Do trong phân tử saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal và nhóm –OH hemiketal nên ở bước 3
d) Công thức cấu tạo của saccharose là
Câu 66 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm 0,5 mL dung dịch CuSO45% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều. a) Sau bước 2, kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam. b) Sau bước 2, nếu đun nóng thu được kết tủa Cu2O màu đỏ gạch. c) Ở bước 2, nếu thay saccharose bằng maltose thì hiện tượng ở bước 2 xảy ra tương tự. d) Thí nghiệm trên chứng minh saccharose có tính chất của aldehyde.
Câu 67 Lactose là một đường được chủ yếu tìm thấy trong sữa, có cấu tạo gồm một đơn vị galactase và một đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết β-1,4 glycoside. Cấu trúc của đường lactose cho ở hình bên dưới. Tài Liệu Ôn Thi Group https://TaiLieuOnThi.Net TAILIEUONTHI.NET Pham Van Trong Education Chuỗi live 100 câu hỏi hóa học cơ bản
a) Dung dịch lactose có phản ứng với copper (II) hydroxyde ở nhiệt độ thường.
b) Lactose làm mất màu nước bromine.
c) Lactose có phản ứng với thuốc thử Tollens.
d) Lactose không bị thủy phân khi có xúc tác acid hoặc có mặt của enzyme.
Câu 68 Saccharose monolaurate được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa saccharose (đường mía hoặc đường củ cải) với lauric acid, một acid béo no có nhiều trong dầu dừa. Saccharose monolaurate được sử dụng như một chất nhũ hoá và chất hoạt động bề mặt trong thực phẩm và mĩ phẩm. Saccharose monolaurate được đánh giá an toàn và thân thiện với môi trường. Công thức cấu tạo của saccharose monolaurate như sau:
a) Thuỷ phân saccharose monolaurate trong môi trường acid thu được tối đa hai sản phẩm hữu cơ.
b) Trong saccharose monolaurate, gốc laurate gắn với nguyên tử C số 2 ở gốc glucose.
c) Saccharose monolaurate có đầu ưa nước là gốc saccharose và đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.
d) Lauric acid có chứa 12 nguyên tử carbon trong phân tử.
Câu 69 Một nhóm học sinh muốn tìm hiểu quá trình thủy phân saccharose sẽ thu được hỗn hợp glucose và fructose. Các em tiến hành làm thí nghiệm như sau: Bước 1: Cho 5 mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm 1, thêm tiếp 1 mL dung dịch H2SO4 10%, đun nóng. Bước 2: Thêm từ từ bột NaHCO3 vào ống nghiệm 1 đến khi ngừng thoát khí. Bước 3: Cho dung dịch thu được trong ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2 có sẵn lượng nhỏ Cu(OH)2/NaOH, đun nóng. Kết quả thí nghiệm thu được kết tủa màu đỏ gạch ở bước 3. a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng thủy phân saccharose. b) Ở bước 2, vai trò của NaHCO3 là trung hòa dung dịch H2SO4. c) Kết quả thí nghiệm chứng minh được sản phẩm thủy phân saccharose có glucose và fructose. d) Nếu thay saccharose bằng maltose thì hiện tượng thí nghiệm không đổi.
Câu 70 Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như bên:
a) Lactose có phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng.
b) Độ tan trong nước của lactose ở 600C là 37,2 gam/100 gam H2O; ở 250C là 18,9 gam/100 gam H2O. Khi
c) Công thức phân tử của lactose là C12H22O11.
d) Thủy phân 1 phân tử lactose trong môi trường acid thu được 2 phân tử glucose.
Câu 71 Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624: 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m kính) phải đạt tối thiểu
Câu 72 X là một disaccharide có công thức cấu tạo sau:
Câu 73 Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mĩ phẩm. Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó.
a) Phân tử khối của saccharose octaacetate là 686.
b) Trong phân tử saccharose octaacetate có 6 nhóm chức ester.
c) Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hoá học xanh” (green chemistry), người ta tiến
d) Saccharose octaacetate không độc nên được ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm.
Câu 74 Cấu trúc phân tử saccharose như sau
Câu 75 Cấu trúc của lactose (thành phần chính của đường sữa) như sau: Cho biết gốc glactose trong lactose là dạng vòng β.
Câu 76 Melibiose là một disaccharide có vị ngọt gấp 30 lần saccharose có công thức cấu tạo như sau:
Câu 77 Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của saccharose như sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều.
Câu 78 Tiến hành thí nghiệm như sau : Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều. Tài Liệu Ôn Thi Group https://TaiLieuOnThi.Net TAILIEUONTHI.NET Pham Van Trong Education Chuỗi live 100 câu hỏi hóa học cơ bản
a) Thí nghiệm trên chứng tỏ saccharose thể hiện tính chất của polyalcohol.
b) Nếu thay saccharose bằng glucose hoặc fructose thì hiện tượng quan sát được là tương tự.
c) Sau bước 1 thu được dung dịch có màu xanh lam.
d) Tiến hành đun nóng sau bước 2, hiện tượng quan sát được không thay đổi.
Câu 79 Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Rót 1,5 ml dung dịch saccharose và 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm. Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trong 2-3 phút, để nguội rồi thêm NaHCO3 vào đến khi hết thoát khí. Bước 3: Tiếp tục thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch trong ống nghiệm rồi đun nóng nhẹ. a) Mục đích của thí nghiệm là chứng minh saccharose có phản ứng tráng bạc. b) Vai trò của NaHCO3 là để cho phản ứng ở bước 1 xảy ra nhanh hơn. c) Ở bước 1, dùng saccharose rắn và H2SO4 đặc thay cho các hóa chất trên thì hiện tượng thí nghiệm không d) Sau bước 3, có một lớp bạc sáng bóng như gương bám lên thành ống nghiệm.
Câu 80 Hình dưới đây mô tả cấu tạo phân tử maltose:
Câu 81 Saccharose là một disaccharide có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt, …. Phân tử khối của saccharose bằng bao nhiêu? Đáp số:……………….
Câu 82 Maltose là một disaccharide có nhiều trong mầm lúa mạch. Phân tử khối của maltose bằng bao nhiêu? Đáp số:……………….
Câu 83 Maltose là một disaccharide có nhiều trong mầm lúa mạch. Tổng số nguyên tử trong một phân tử maltose bằng bao nhiêu? Đáp số:……………….
Câu 84 Phần trăm khối lượng carbon trong saccharose là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Đáp số:……………….
Câu 85 Phần trăm khối lượng oxygen trong maltose là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Đáp số:……………….
Câu 86 Thủy phân hoàn toàn 1 mol saccharose trong môi trường acid thu được tối đa x mol monosaccharide. Giá trị của x bằng bao nhiêu? Đáp số:……………….
Câu 87 Cho các carbohydrate sau: (1) glucose, (2) fructose, (3) saccharose và (4) maltose. Hãy sắp xếp những carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước theo số thứ tự tăng dần Đáp số:………………. Tài Liệu Ôn Thi Group https://TaiLieuOnThi.Net TAILIEUONTHI.NET Pham Van Trong Education Chuỗi live 100 câu hỏi hóa học cơ bản
Câu 88 Cho các chất: (1) ethyl alcohol, (2) glycerol, (3) acetic aldehyde, (4) formic acid, (5) glucose, (6) saccharose. Hãy sắp xếp các chất có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …) Đáp số:……………….
Câu 89 Cho các chất: (1) methyl alcohol, (2) methyl acetate, (3) tripalmitin, (4) glucose, (5) fructose, (6) saccharose. Hãy sắp xếp các chất tham gia phản ứng thủy phân theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …) Đáp số:……………….
Câu 90 Cho các chất: methyl acrylate, glucose, fructose, saccharose lần lượt tác dụng với nước bromine, AgNO3/NH3, Cu(OH)2/OH- (điều kiện thường). Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng? Đáp số:……………….
Câu 91 Cho các phát biểu: (1) Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose. (2) Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng. (3) Mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị fructose. (4) Hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,2 – glycoside. (5) Phân tử maltose không có nhóm -OH hemiacetal. Có bao nhiêu phát biểu không đúng? Đáp số:……………….
Câu 92 Trong quá trình sản xuất bia, maltose được tạo ra từ quá trình lên men của mạch nha. Một nhà máy bia dự định sản xuất 10.000 kg maltose để đáp ứng nhu cầu sản xuất bia thì nhà mày này cần nhập bao nhiêu bao mạch nha? (Biết 1 kg mạch nha có thể tạo ra 0,8 kg maltose, khối lượng mỗi bạn là 50 kg.) Đáp số:……………….
Câu 93 Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,2-glycoside. Trong phân tử saccharose có bao nhiêu nhóm –OH? Đáp số:……………….
Câu 94 Saccharose và maltose đều có công thức phân tử là C12H22O11. Cho các phát biểu sau: (1) Ở dạng mạch vòng, số nhóm -OH trong saccharose và maltose bằng nhau. (2) Hai gốc monosaccharide trong saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen bằng liên kết α-1,2- glycoside. (3) Hai gốc monosaccharide trong maltose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen bằng liên kết α-1,4- glycoside. (4) Saccharose là hợp chất hữu cơ đa chức có công thức dạng C12(H2O)11. Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần. Đáp số:……………….
Câu 95 Maltose là thành phần chính của đường mạch nha. Trong dung dịch nước, maltose tồn tại chủ yếu ở hai dạng cấu tạo (I) và (II). Các dạng này tồn tại trong cân bằng sau: Maltose thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme tạo thành glucose. Cho các phát biểu sau:. Tài Liệu Ôn Thi Group https://TaiLieuOnThi.Net TAILIEUONTHI.NET Pham Van Trong Education Chuỗi live 100 câu hỏi hóa học cơ bản (1) Dạng (I) có nhiều liên kết sigma hơn dạng (II). (2) Liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide trong phân tử maltose là liên kết β-1,4-glycoside. (3) Enzyme maltase xúc tác đặc hiệu cho phản ứng thủy phân maltose. (4) Phản ứng thủy phân maltose trong dung dịch H2SO4 98% xảy ra nhanh hơn trong dung dịch H2SO4 50% vì nồng độ acid lớn hơn. (5) Dạng (I) có một nhóm –OH hemiacetal. Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần. Đáp số:……………….
Câu 96 Trong các tính chất sau đây:. (1) Có vị ngọt;. (2) Dễ tan trong nước nóng;. (3) Có phản ứng tráng bạc;. (4) Bị thủy phân trong môi trường acid;. (5) Hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam;. (6) Tác dụng với I2 tạo thành hợp chất có màu xanh lục. Các tính chất của saccharose có số thứ tự xếp theo chiều tăng dần tạo ra con số là (Câu 13; 134; 2345; …). Đáp số:……………….
Câu 97 Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung môi nước? Đáp số:……………….
Câu 98 Lactose là một loại đường đôi có trong sữa, khi gặp enzyme lactase, lactose bị thủy phân thành hai monosaccharide là glucose và galactose. Cho công thức phân tử của lactose sau: Lactose Tổng số nguyên tử trong một phân tử lactose và các sản phẩm thủy phân của nó là bao nhiêu? Đáp số:……………….
Câu 99 Cho các chất sau: Cu(OH)/OH‑, thuốc thử Tollens, nước bromine, H2O (có xúc tác H+). Có bao nhiêu chất phản ứng được với saccharose ở điều kiện thích hợp? Đáp số:……………….
Câu 100 Đường nghịch chuyển (invert sugar) là hỗn hợp gồm các lượng như nhau của fructose và glucose, được tạo ra từ quá trình thuỷ phân saccharose. Trong đời sống, đường nghịch chuyển được điều chế ở dạng siro. Loại đường này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm, đồ uống do có khả năng giữ nước cùng với có vị ngọt cao hơn từ 20% - 25% so với saccharose, mang lại hương vị mới, hữu ích cho sản phẩm. Để sản xuất đường nghịch chuyển, người ta tiến hành đun sôi nhẹ dung dịch saccharose trong chảo lớn với xúc tác citric acid để làm giảm pH dung dịch xuống 1,6. Để thu được 10,5 tấn đường nghịch chuyển thì người ta phải sử dụng bao nhiêu tấn saccharose? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Đáp số:………………. Tài Liệu Ôn Thi Group https://TaiLieuOnThi.Net TAILIEUONTHI.NET