Ạnhlongdeptrai

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Đọc đoạn thông tin sau đây: Tháng 6-1941, tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình. Sự kiện này đã đặt cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc. Từ đó, các nước Đồng minh (vai trò lớn nhất thuộc về Liên Xô, Mỹ và Anh) đã tổ chức nhiều cuộc họp ở Tehran (Iran) và Moscow (Liên Xô) để sớm thành lập một tổ chức quốc tế, nhằm thực hiện việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Tại Hội nghị Yalta (2-1945), Liên Xô, Mỹ và Anh đã thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24-10-1945, với sự phê chuẩn Hiến chương của các thành viên, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập.
a) Quá trình hình thành Liên hợp quốc kéo dài từ năm 1941 đến năm 1945, phù hợp với khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.
b) Cho đến nay, Liên hợp quốc vẫn là tổ chức liên kết quốc tế lớn nhất hành tinh, có nhiệm vụ hàng đầu là tập trung vào ổn định kinh tế toàn cầu.
c) Liên Xô, Mỹ và Anh là những nước có vị thế hàng đầu trong việc đặt cơ sở và tích cực trong quá trình thành lập Liên hợp quốc.
d) Việt Nam là một trong những quốc gia sớm gia nhập Liên hợp quốc, sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (9-1945).
Câu 2 Đọc tư liệu sau đây: "Không có nội dung nào trong Hiến chương này cho phép Liên hợp quốc can thiệp vào các vấn đề về thực chất thuộc quyền nội bộ của bất kỳ quốc gia nào hoặc yêu cầu các thành viên đưa những vấn đề đó ra giải quyết theo Hiến chương hiện tại …" (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
a) Theo tư liệu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện tại Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc.
b) Hiến chương Liên hợp quốc có nhiều nguyên tắc, trong đó nhấn mạnh việc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
c) Một nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là nếu có tranh chấp quốc tế thì các bên phải giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
d) Liên hợp quốc quy định các nước thành viên phải tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
Câu 3 Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho lí trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em." (Trích: Điều 1, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc)
a) Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc là tuyên ngôn về các quyền của con người nói chung, không có sự phân biệt nước lớn, nước nhỏ.
b) Theo Điều 1 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, chỉ các dân tộc trên thế giới sau khi giành được độc lập mới có quyền tự do và bình đẳng.
c) Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền đã góp phần xây dựng một thế giới công bằng hơn, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người ở mọi quốc gia trên thế giới.
d) Trong việc bảo đảm quyền con người, Liên hợp quốc chỉ tập trung bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ở các nước đang chịu “di chưng” của chủ nghĩa thực dân.
Câu 4 Đọc đoạn tư liệu sau đây: [Đối với việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới, năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa … Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức.” (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2008, tr. 46)
a) Liên hợp quốc đóng vai trò quyết định vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân.
b) Việt Nam trở thành biểu tượng thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.
c) Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dân chủ và tiên tiến, đi tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.
d) Cuộc đấu tranh xóa bỏ thuộc địa do các nước đế quốc lập ra trước Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh được gọi là quá trình phi thực dân hóa.
a) Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, phòng ngừa nội bộ cho tất cả các quốc gia.
b) Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của Mỹ.
c) Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu.
d) Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện nguyên tắc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 5 Đọc đoạn tư liệu sau đây, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được đàm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có: tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tếbằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí." (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
a) Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia phải phục tùng đối với tổ chức này.
b) Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đã nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc.
c) Đoạn tư liệu là mệnh lệnh giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên từ khi tổ chức này thành lập.
d) Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện nay giữa một số quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột.
Câu 6 Đọc đoạn tư liệu sau đây, học sinh chọn đúng hoặc sai. [Năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức.” (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc,NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr. 46)
a) Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
b) Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động cực lớn đến phong trào đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.
c) Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thi nhiệm vụ bảo vệ nền hòa bình của các nước thuộc địa.
d) Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại.
Câu 7 Đọc đoạn tư liệu sau: Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền là tuyên ngôn cơ bản về các quyền con người. Văn kiện này được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua tại nghị quyết 217A(III) ngày 10/12/1948 tại Paris (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định: “Mọi người sinh ra tự do và bình đẳng về phẩm cách và quyền lợi, có lí trí và lương tâm, và phải đối xử với nhau trong tình bác ái”.
a) Thành tựu xóa đói giảm nghèo – một bảo đảm thực thi nhân quyền vững chắc ở Việt Nam.
b) Xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường là một mục tiêu phát triển về vai trò của Liên hợp quốc trong vấn đề bảo quyền con người.
c) Giải quyết xung đột, tranh chấp là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
d) Hiến chương Liên hợp quốc không được xem là văn kiện quan trọng vì nó được xem là điều ước quốc tế nhằm đảm bảo quyền cơ bản của con người.
Câu 8 Đọc đoạn tư liệu sau.
a) Tổ chức Liên hợp quốc ra đời là kết quả tranh gay gắt từ các hội nghị quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2.
b) Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc sau khi gia nhập ASEAN và ngày càng có nhiều đóng góp trong các vấn đề chung của thế giới.
c) Tại Hội nghị Tehran, ba nước Anh, Mỹ, Liên Xô đã khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.
d) Năm 2014, Việt Nam bắt đầu cử lực lượng tham gia gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
Câu 9 Đọc đoạn tư liệu sau. Đại hội đồng Liên hợp quốc ngày 23/2/2024 (rạng sáng 24/2 theo giờ Hà Nội) đã nhóm họp phiên đặc biệt để thảo luận về tình hình xung đột Nga – Ukraine. Phát biểu tại cuộc họp có sự tham dự của đại diện 193 thành viên Liên hợp quốc. Chủ tịch Đại hội đồng Liên hợp quốc Dennis Francis đã bày tỏ quan ngại trước những thiệt hại và sự tàn phá ở Ukraine sau 2 năm xung đột. Giao tranh đã khiến hàng nghìn người thương vong, hàng triệu người phải rời bỏ nhà cửa đi lánh nạn và rất nhiều cơ sở hạ tầng như trường học, bệnh viện bị hư hại.
a) Mục đích ra đời của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình, an ninh thế giới và thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, khoa học giáo dục y tế và nhiều lĩnh vực khác.
b) Liên hợp quốc ra đời thông qua các hội nghị Tehran, Yalta và San Francisco.
c) Hiến chương Liên hợp quốc có nội dung quy định phải đảm bảo quyền con người và tự do cơ bản cho mọi con người, không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ.
d) Một trong những nguyên tắc của Liên hợp quốc là không sử dụng vũ lực để đe dọa các nước thành viên, hợp tác có hiệu quả đảm bảo an ninh chung của khu vực châu Âu và các khu vực lân cận.
Câu 10 Đọc đoạn tư liệu sau. Ngày 17/6/2019, tại phiên họp Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ở New York (Mỹ) với số phiếu 192/193 phiếu, Việt Nam chính thức trở thành Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 – 2021.
a) Đây là lần đầu tiên Việt Nam đảm nhiệm vị trí Ủy viên thường trực trong Liên hợp quốc.
b) Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm có 15 nước là ủy viên.
c) Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là Ban thư kí.
d) Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Câu 11 Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lọ cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa. Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Thư-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo… sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Luận này về sau được gọi là “Học thuyết To-ru-man”. (Vương Kính Chi, Lược sử nước Mỹ, Phong Đào dịch, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr. 145)
a) Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.
b) Thông điệp của Tổng thống Mỹ Truman đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
c) Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
d) Học thuyết Truman phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.
Câu 12 Đọc đoạn thông tin sau đây: Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới đã diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ thương lượng của các quốc gia các nước và khu vực, Mỹ và Liên Xô, Mỹ với Trung Quốc, hai miền nước Đức, Đông Âu và Tây Âu, … Tháng 12-1989, trong một cuộc họp không chính thức tại đảo Malta (Địa Trung Hải), đại diện hai nhà lãnh đạo cường quốc Liên Xô (Gorbachev) và Mỹ (Bush) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sau Chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ và các nước đã thoả thuận giải quyết các cuộc xung đột ở nhiều nơi trên thế giới bằng giải pháp hoà bình, ở Afghanistan, Cam-pu-chia, Tây Nam Phi… Nhiều tổ chức liên minh khu vực và châu lục được mở rộng, hoặc thay đổi tên gọi mới, kết thêm thành viên và kết nối liên lục địa (ASEAN, EU, ASEM, APEC, …).
a) Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hoà hợp Đông – Tây đã kết thúc.
b) Xu thế hoà hợp Đông – Tây chỉ được diễn ra, bàn luận và quyết định bởi các cuộc gặp gỡ thương lượng giữa các nguyên thủ quốc gia của hai nước Liên Xô và Mỹ.
c) Trong xu thế hoà hợp Đông – Tây, Việt Nam luôn ủng hộ và đã thành công trong việc kí Hiệp định Paris (1973) và giải quyết “vấn đề Cam-pu-chia” (1991).
d) Chiến tranh lạnh chấm dứt, sau đó là Trật tự thế giới hai cực Yalta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết quan hệ quốc tế bằng giải pháp hoà bình.
Câu 13 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Gô-ơ-ba-chốp đã giúp giảm bớt căng thẳng trong cường thế của Chiến tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý hủy bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989, Gô-ơ-ba-chốp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hòa độc lập. Ngày 12-3-1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hòa Séc gia nhập khối NATO." (King Fisher, Bách khoa thư lịch sử (Nguyễn Đức Tình và Ngô Minh Châu dịch), NXB Thế giới, Hà Nội, 2016, tr. 437)
a) Trật tự thế giới hai cực Yalta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn trong thập niên 1980.
b) Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực Yalta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.
c) Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực Yalta đã sụp đổ, nhưng nhiều di chừng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.
d) Việc Liên Xô tan rã (1991) đã chính thức chấm dứt sự sụp đổ của trật tự hai cực.
Câu 14 Cho bảng dữ kiện sau đây về nguyên nhân sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Yalta, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai. Nguyên nhân sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Yalta Nội dung: Chạy đua vũ trang khiến cả Liên Xô và Mỹ bị tốn kém, suy giảm thế mạnh kinh tế, buộc hai bên phải tự điều chỉnh, từng bước hạn chế căng thẳng. Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập. Sự thay đổi trong cân kinh tế thế giới, đặc biệt là sự nổi lên của Nhật Bản và các nước Tây Âu. Xu thế hoà hoãn, toàn cầu hoá và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba. Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô quốc gia đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa.
a) Trật tự hai cực Yalta sụp đổ là do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
b) Xu thế toàn cầu hoá khiến cho tình trạng chạy đua vũ trang của Mỹ và Liên Xô không còn phù hợp.
c) Trật tự thế giới hai cực Yalta sụp đổ gắn liền với sự khủng hoảng và suy yếu của Liên Xô.
d) Sự vươn lên của các nước đang phát triển khiến cho Mỹ suy yếu, không còn đủ sức chạy đua kinh tế.
Câu 15 Đọc đoạn tư liệu sau đây, học sinh chọn đúng hoặc sai. “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu làm chính – quan hệ sứ là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một số bên thứ ba, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật.”
a) Hợp tác về kinh tế – chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của từng nước.
b) Tình trạng đối đầu về chính trị – quân sự của Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến cho hai nước chịu nhiều tổn thất.
c) Thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.
d) Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Câu 16 Đọc đoạn tư liệu sau: “Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra với các nước Đồng minh: nhanh chóng đánh bại hoàn toàn kẻ thù nghĩa phát xít, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận, … Từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô) đã diễn ra Hội nghị giữa ba cường quốc Liên Xô – Mỹ – Anh. Hội nghị đưa ra nhiều quyết định quan trọng: thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật; thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến tranh.” (SGK Lịch sử 12, bộ Cánh diều, tr. 9)
a) Hội nghị Yalta diễn ra ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ II vừa kết thúc.
b) Tham gia hội nghị Yalta là 3 trụ cột của lực lượng Đồng minh chống phát xít.
c) Chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới là nội dung quan trọng của hội nghị Yalta.
d) Tương lai của chủ nghĩa phát xít đã được định đoạt tại hội nghị Yalta.
Câu 17 Đọc đoạn tư liệu sau: “Quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản; ở bán đảo Triều Tiên lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới, quân đội Liên Xô đóng quân ở miền Bắc và quân đội Mỹ đóng quân ở miền Nam; Trung Quốc cần trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ, quân đội nước ngoài rút khỏi Trung Quốc. Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản Trung Quốc và các đảng phái dân chủ, trao lại cho Trung Quốc quyền Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.” (SGK Lịch sử 12, bộ sách Chân trời sáng tạo, tr. 13)
a) Sau Chiến tranh thế giới thứ II, Liên Xô không có khu vực đóng quân ở châu Á.
b) Hội nghị Yalta đã chia Triều Tiên thành 2 quốc gia với 2 chế độ chính trị đối lập.
c) Hội nghị Yalta đã mở ra điều kiện thuận lợi cho cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc.
d) Quyết định của Hội nghị Yalta về Trung Quốc là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc nội chiến Quốc – Cộng (1946 – 1949) ở Trung Quốc.
Câu 18 Đọc đoạn tư liệu sau: “Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn nhưng xu thế hoà hoãn giữa hai bên cũng tiếp tục phát triển. Năm 1972, Liên Xô và Mỹ tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao, đạt được những thoả thuận hạn chế vũ khí chiến lược. Từ nửa thập niên 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mỹ đã đối thoại, bình thường hoá quan hệ. Tháng 12 năm 1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Tổng thống Hoa Kì G. Bu-sơ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Gooc-ba-chốp tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), hai bên đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu cuối những năm 80 của thế kỉ XX và sự tan rã của Liên Xô (1991) đã chấm dứt Trật tự hai cực I-an-ta.” (SGK Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, tr. 15)
a) Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
b) Việc Liên Xô và Mỹ đạt được những thoả thuận hạn chế vũ khí chiến lược đã tác động tích cực đến quan hệ quốc tế.
c) Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt từ tháng 12/1989.
d) Sau chiến tranh lạnh, Mỹ và Liên Xô trở thành đồng minh chiến lược.
Câu 19 Đọc đoạn tư liệu sau: “Trải qua hơn 40 năm, ‘Trật tự hai cực I-an-ta’ đã từng bước bị xói mòn: thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã tạo ra một ‘đột phá’ đối với trật tự này và đập tan âm mưu của Mỹ không để Trung Quốc và Liên Xô phải ở những quyền ở vùng Đông Bắc Á; sự lớn mạnh về kinh tế các nước Tây Âu, đặc biệt sự ra đời của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) từ giai đoạn trước làm giảm nghiêm trọng phạm vi ảnh hưởng của Mỹ ở Tây Âu; thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc làm thay đổi căn bản bộ mặt khu vực Á – Phi – Mỹ Latinh theo ‘khuôn khổ I-an-ta’ thuộc ảnh hưởng truyền thống của Mỹ và các nước phương Tây; sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Nhật Bản, Tây Âu dẫn đến việc hai trung tâm kinh tế – tài chính là Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh với Mỹ.” (Lịch sử thế giới hiện đại, Nguyễn Anh Thái, NXB Giáo dục, tr. 417)
a) Cách mạng Trung Quốc thắng lợi đã làm xói mòn trật tự hai cực Yalta với cả 2 cực.
b) Quan hệ giữa Nhật Bản, Tây Âu và Mỹ chuyển từ đồng minh sang đối đầu.
c) Sự ra đời các quốc gia độc lập ở châu Á góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Yalta.
d) Những năm 70 của thế kỉ XX, Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản là 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.
Câu 20 Đọc đoạn tư liệu sau: “Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới sự phát triển mới. Trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực. Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hoà bình trong các cuộc xung đột, xung đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Na-mi-bi-a, … Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta cũng tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu.” (SGK Lịch sử 12, bộ sách Cánh diều, tr. 13)
a) Trật tự hai cực Yalta sụp đổ ở cả 2 cực Liên Xô và Mỹ.
b) Một trong những tác động tích cực của sự sụp đổ trật tự hai cực Yalta là tạo ra điều kiện cho sự vươn lên xác lập trật tự thế giới đa cực của nhiều nước lớn.
c) Các cuộc chiến tranh có sự can thiệp của hai phe, hai cực từng bước được giải quyết hoà bình.
d) Mỹ với ưu thế vượt trội đã vươn lên làm bá chủ thế giới.
Câu 21 Cho bảng dữ liệu về Nội dung thoả thuận của Hội nghị Yalta (4/2 – 11/2/1945). Nước Tại châu Âu Liên Xô – Quân đội Liên Xô đóng quân miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu. – Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô. Tại châu Á – Khôi phục lại những quyền lợi mà nước Nga bị mất sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1904–1905), như trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xa-kha-lin, Liên Xô chiếm bán đảo thuộc quần đảo Cu-rin… Đây là điều kiện để Liên Xô tham gia chống Nhật. – Tại Trung Quốc: Liên Xô được thuê cảng Lữ Thuận làm căn cứ hải quân; được trả lại đường sắt Tây-bi-rư-a – Trưởng Xuân; được cùng Trung Quốc khai thác tuyến đường sắt Hoa Đông và Nam Mãn Châu… – Kiểm soát phía bắc vĩ tuyến 38 Triều Tiên. Tại châu Âu Mỹ và các nước phương Tây – Quân đội Mỹ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu. Tại châu Á – Tại Nhật Bản: sau khi Nhật đầu hàng, quân đội Đồng minh (chủ yếu là Mỹ) sẽ chiếm đóng – Kiểm soát phía nam vĩ tuyến 38 Triều Tiên. – phần còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á…) thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây.
a) Hội nghị Yalta thành phần tham dự chính thức gồm có 4 nước tại lãnh thổ Liên Xô.
b) Diễn biến Hội nghị diễn biến phức tạp gay gắt thông qua xác lập quyền lực giữa các nước thắng trận trong chiến tranh thế giới 2.
c) Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của Pháp, do đó tạo điều kiện cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ 2.
d) Trật tự thế giới hai cực Yalta chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong nửa sau thế kỉ XX.
a) Đoạn tư liệu là minh chứng cho xu thế đa cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế trong thời gian diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh.
b) Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực chỉ trạng thái – chính trị toàn cầu với ba trung tâm quyền lực chi phối là Mỹ, Liên bang Nga và Trung Quốc.
c) Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
d) Để có thể trở thành một cực trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các nước phải có chiến lược xây dựng sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột.
Câu 22 Đọc đoạn thông tin sau đây: Trong xu thế đa cực nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cục có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới, Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Đông Âu, Ấn Độ, …) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.
a) Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới.
b) Trật tự thế giới hai cực Yalta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
c) Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định vị thế trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
d) Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, nhưng cũng có không ít thách thức và rào cản.
Câu 23 Cho bảng dữ kiện sau đây về một số trung tâm quyền lực thế giới: Mỹ Vẫn là cường quốc số một thế giới. Với sức mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật, … Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế. Trung Quốc Vươn lên mạnh mẽ, vượt Nhật Bản (năm 2010) để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), sức mạnh quân sự không ngừng được tăng cường. Liên minh châu Âu (EU) Tiếp tục là tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại. Nhật Bản Tiếp tục duy trì địa vị cường quốc kinh tế, từng bước tăng cường sức mạnh về chính trị, ngày càng có ảnh hưởng trên trường quốc tế. Liên bang Nga Phục hồi mạnh mẽ, là một trong những cường quốc hàng đầu về quân sự, khoa học, kĩ thuật. Ấn Độ Trở thành cường quốc kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật, … có ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế.
a) Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới và quyết định toàn bộ quan hệ quốc tế.
b) Liên minh châu Âu, Nhật Bản đều vươn lên và trở thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
c) Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ và trở thành một cực quan trọng trong xu thế đa cực của quan hệ quốc tế.
d) Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga trở thành các cường quốc, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng giữa các nước này.
Câu 24 Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai. “Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp… Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành lập của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa, …); sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những ‘đột phá’ và biến chuyển trên cục diện thế giới.” (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr. 424)
a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung chính là Trật tự thế giới hai cực Yalta.
b) Anh, Pháp ngày càng trở thành những cường lớn nhất trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c) Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.
d) Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới.
Câu 25 Đọc đoạn tư liệu sau: Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương pháp quan hệ quốc tế lấy đối đầu làm chính – quan hệ quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Mĩ – Xô và “một bị thương, một bị mất”. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia được quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật.
a) Sau chiến tranh lạnh, tất cả các quốc gia đều đang ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và tập trung mọi sức lực vào ưu tiên phát triển kinh tế.
b) Trong thời điểm hiện nay, kinh tế trở thành trọng tâm trong quan hệ quốc tế, cạnh tranh sức mạnh tổng hợp của quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành thức chủ yếu trong đọ sức giữa các cường quốc.
c) Các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học – kĩ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, trong đó quyết định vị trí quyền lực của đất nước là sức mạnh quân sự.
d) Các nước ngày càng nhận thức sâu sắc rằng sức mạnh của mỗi quốc gia là một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính lành mạnh và một nền công nghệ có trình độ cao.
Câu 26 Đọc đoạn tư liệu sau: Sự kết thúc của Trật tự thế giới hai cực Yalta và Chiến tranh lạnh, cùng sự phát triển của cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
a) Toàn cầu hóa thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao.
b) Toàn cầu hóa góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
c) Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển.
d) Toàn cầu hóa giải quyết triệt để những mâu thuẫn và bất công trong xã hội.
Câu 27 Đọc đoạn tư liệu sau: Năm 1989, bức tường Berlin sụp đổ. Năm 1991, Liên Xô tan rã, chiến tranh lạnh kết thúc và cũng chấm dứt luôn sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực, đổi đầu, giữa hai khối xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa, do hai quốc gia Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi khối. Trong một phần tư thế kỉ sau khi Liên Xô sụp đổ, đã diễn ra hàng loạt biến động trong cục diện - chiến lược toàn cầu, an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, … Và, thế giới dường như vẫn không hề bình yên hơn trên lộ trình hướng tới một trật tự mới.
a) Lợi dụng thời cơ và ưu thế không còn đối trọng, Mỹ “đơn phương” thiết lập được một trật tự thế giới mới.
b) Nhiều biến động lớn đã diễn ra trên thế giới và ngay chính tại nước Mỹ khiến người ta bắt đầu nói tới sự suy yếu tương đối của Mỹ cả về kinh tế, chính trị, …
c) Xung đột, bạo loạn có xu hướng lan rộng gây bất ổn, chia rẽ.
d) Sự nổi lên của các nước lớn đang phát triển, đặt thế giới trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới
Câu 28 Đọc đoạn tư liệu sau: Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa đã thúc đẩy xu thế đối thoại, cùng hợp tác, thay cho xu thế đối đầu giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau trong quan hệ quốc tế. Xu thế đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình đang ngày càng trở thành xu thế chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế.
a) Vào những năm 80, trong bối cảnh xu thế đối thoại và hòa hoãn chiếm ưu thế trên thế giới, chính sách đối ngoại của giới cầm quyền Mỹ đã cùng với Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh.
b) Mối quan hệ giữa các nước lớn ngày nay mang tính hai mặt, nồi bật là mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và hạn chế, …
c) Xu thế đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở nước lớn có lợi, giúp các nước xác lập được trật tự thế giới mới.
d) Xu thế toàn cầu hóa đã thúc đẩy xu thế đối thoại, cùng hợp tác, thay cho xu thế đối đầu giữa các nước có cùng chế độ chính trị trong quan hệ quốc tế.
Câu 29 Đọc đoạn tư liệu sau: Sau khi Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới tan rã, “Chiến tranh lạnh” và trật tự thế giới hai cực kết thúc. Mỹ muốn thiết lập một trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu thế giới. Tuy nhiên, từ đó đến nay, nhất là trong 10 năm gần đây, tình hình thế giới đã biến đổi nhanh chóng, thế giới từng bước chuyển từ đơn cực sang đa cực, đa trung tâm do tương quan lực lượng, sức mạnh của các nước lớn có sự thay đổi nhanh chóng.
a) Da cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, …
b) Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế.
c) Trong trật tự đa cực sẽ nổi lên sức mạnh vượt trội của một quốc gia lớn có quyền áp đảo các quốc gia khác.
d) Trong xu thế đa cực, Mỹ đang khẳng định ưu thế vượt trội áp đảo các quốc gia khác.
Câu 30 Đọc đoạn tư liệu sau: Khi dự báo tình hình thế giới trong những năm sắp tới, Đại hội XII của Đảng đã nêu rõ: “Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh, … Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn”. Nhận định đó phản ánh xu hướng biến đổi của tình hình thế giới trong những thập niên gần đây và sắp tới.
a) Sau chiến tranh lạnh, xu thế đa cực trở thành một trong những xu thế phát triển chính của thế giới.
b) Cục diện thế giới theo xu thế “đa trung tâm” cũng như sự can dự của nhiều nước lớn đặt ra những thách thức đối với các nước vừa và nhỏ trong việc giữ vững độc lập, tự chủ.
c) Trong cục diện thế giới mới, các nước vừa và nhỏ trong đó có Việt Nam sẽ không bị ảnh hưởng không những về chính trị mà còn về kinh tế.
d) Trong xu thế đa cực, Mỹ giữ được vị trí số một về kinh tế và các lĩnh vực như vốn, khoa học – công nghệ, … do đó vị thế của nước này đang ngày càng nâng cao.
Câu 31 Đọc đoạn tư liệu sau: Cục diện thế giới hiện nay là cục diện đa cực, đa trung tâm. Mặc dù một cực trước kia là Liên Xô tan rã, nhưng cực còn lại là Mỹ cũng không vì thế mà xác lập được cục diện đơn cực; thế giới cũng không trở thành độc tôn của siêu cường Mỹ. Đã có một số cường quốc vươn lên chiếm thứ hạng cao; trong khi đó, sức mạnh Mỹ trên một số lĩnh vực có sự sụt giảm nhất định, địa vị siêu cường của Mỹ có sự suy giảm tương đối, thậm chí bị thách thức. Nổi bật nhất là sự phát triển đáng kinh ngạc của Trung Quốc sau hơn 45 năm cải cách, mở cửa từ năm 1978 đến nay.
a) Sau Chiến tranh lạnh, xu thế đa cực trở thành một trong những xu thế phát triển chính của thế giới.
b) Trong xu thế đa cực, Mỹ đang khẳng định ưu thế vượt trội, áp đảo các quốc gia khác.
c) Trong cục diện thế giới hiện nay, Mỹ đã xác lập được cục diện đơn cực.
d) Trong cục diện thế giới hiện nay, nổi bật nhất là sự phát triển đáng kinh ngạc của Trung Quốc.
Câu 32 Đọc đoạn tư liệu sau: Mặc dù Mỹ vẫn giữ được số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như vốn, khoa học – công nghệ, … nhưng vị thế của nước này đang ngày càng bị giảm dần trước sự nổi lên của các trung tâm khác. Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần.
a) Trong xu thế đa cực, Mỹ giữ được vị trí số một về kinh tế và các lĩnh vực như vốn, khoa học – công nghệ, … do đó vị thế của nước này đang ngày càng nâng cao.
b) Trong cục diện thế giới hiện nay, nổi bật nhất là sự phát triển đáng kinh ngạc của Trung Quốc.
c) Trong xu thế đa cực, Mỹ đang khẳng định ưu thế vượt trội, áp đảo các quốc gia khác.
d) Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Câu 33 Đọc đoạn tư liệu sau: Trong hơn hai thập kỷ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, đã diễn ra những biến chuyển lớn tác động rất mạnh mẽ tới chiều hướng phát triển thế giới. Sự suy giảm vị thế tương đối về kinh tế, chính trị và quân sự của Mỹ cùng sự cạnh tranh quyết liệt, tập hợp lực lượng, phân ngồi giữa các cường quốc, cho thấy thế giới sẽ tiếp tục chứng kiến những thay đổi lớn diễn ra trong nhiều lĩnh vực chính trị – quân sự và kinh tế – xã hội trên quy mô toàn cầu. Nếu như thập niên cuối của thế kỷ XX là thập niên huy hoàng của Mỹ và là “thập niên bị đánh mất” của Nga, thì thập niên đầu thế...
a) Trong xu thế đa cực, Mỹ đang khẳng định ưu thế vượt trội, áp đảo các quốc gia khác.
b) Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
c) Nhiều biến động lớn đã diễn ra trên thế giới và ngay chính tại nước Mỹ khiến người ta bắt đầu nói tới sự suy yếu tương đối của Mỹ cả về kinh tế, chính trị, …
d) Trong xu thế đa cực, Mỹ giữ được vị trí số một về kinh tế và các lĩnh vực như vốn, khoa học – công nghệ, … do đó vị thế của nước này đang ngày càng nâng cao.
Câu 34 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự kết thúc của trật tự thế giới 2 cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa. "Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu."
a) Sự hình thành xu thế đơn cực và kết thúc Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.
b) Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện vào đầu những năm 80 (thế kỉ XX) là hệ quả của phong trào giải phóng dân tộc.
c) Bản chất của toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.
d) Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần tranh thủ thời cơ vượt qua thách thức để phát triển.
Câu 35 Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của Ấn Độ với mức tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm. Nhật Bản và các nước thuộc Liên minh châu Âu tiếp tục khẳng định vị thế của mình." (Trích SGK Lịch sử lớp 12 trang 20 - Bộ KNDT, NXB GDVN năm 2024)
a) Trong xu thế đa cực, thế giới chứng kiến sự nổi lên của các nước Trung Quốc, Nga, Ấn Độ.
b) Ấn Độ với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nhanh nhất thế giới ảnh hưởng lớn đến kinh tế thế giới.
c) Nhật Bản và Liên Xô tiếp tục khẳng định vị thế của mình trong xu thế đa cực.
d) Nhật Bản và các nước thuộc Liên minh châu Âu tiếp tục khẳng định vị thế của mình trong xu thế đa cực.
Câu 36 Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sau Chiến tranh lạnh, các tổ chức kinh tế, tài chính chính khu vực, liên kết khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới, tiêu biểu là: Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20); Diễn đàn Hợp tác Á – Âu (ASEM) gồm các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU), các nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc." (Trích SGK Lịch sử lớp 12 trang 20 - Bộ KNDT, NXB GDVN năm 2024)
a) Khối quân sự NATO có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới.
b) G20 là nhóm nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới.
c) Liên minh châu Âu (EU) thuộc Diễn đàn Hợp tác Á – Âu.
d) Có vai trò lớn đối với kinh tế thế giới là các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực.
Câu 37 Cho bảng dữ liệu sau: Thời gian Sự kiện 11-1989 Bức tường Berlin chính thức sụp đổ. 12-1989 Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh tại đảo Malta (Địa Trung Hải). 12-1991 Liên Bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết sụp đổ sau 74 năm tồn tại.
a) Sự tan rã của nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (12-1991) chính thức chấm dứt sự tồn tại của trật tự hai cực Yalta.
b) Việc chiến tranh lạnh chấm dứt giữa Mỹ và Liên Xô đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp.
c) "Bức tường Berlin" (Đức) sụp đổ, đánh dấu cuộc khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở châu Âu kết thúc.
d) Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đánh dấu sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Câu 38 Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đầu thế kỉ XXI, trật tự thế giới từng bước chuyển sang thế đa cực, biểu hiện: Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác. Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự đối với thế giới. Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn ... Tiêu biểu là nhóm G7, G20, nhóm BRICs ..." (SGK 12, bộ Cánh Diều, trang 16-17, NXB GDVN)
a) Trật tự hai cực Yalta sụp đổ, Mỹ là cực duy nhất chi phối và lãnh đạo thế giới.
b) Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh lạnh đó là sự lớn mạnh về lực lượng của các nước.
c) Vụ khủng bố 11-9-2001 dẫn đến những thay đổi trong chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ.
d) Trong trật tự thế giới mới "đa cực, nhiều trung tâm", Mỹ – Nga có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
Câu 39 Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Mặc dù Mỹ vẫn giữ vị trí số một thế giới về kinh tế và các lĩnh vực như: vốn, khoa học – công nghệ, ... nhưng vị thế của nước này đang ngày càng giảm dần trước sự nổi lên của các trung tâm khác. Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần Trung Quốc nhưng đến năm 2021 chỉ còn khoảng gấp 1,3 lần." (SGK Lịch sử 12, bộ KNDT, trang 20)
a) Trong khoảng 20 năm đầu thế kỉ XXI, sự tăng trưởng GDP đưa Trung Quốc vượt qua vị thế hàng đầu của thế giới của Mỹ.
b) Sau chiến tranh lạnh, Mỹ và Anh là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế, đang chạy đua với nhau.
c) Trật tự thế giới đa cực có sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
d) Bên cạnh sức ảnh hưởng lớn của Mỹ, các nước lớn, các trung tâm khác cũng đang vươn lên mạnh mẽ trong xu thế đa cực.
Câu 40 Đọc đoạn tư liệu sau đây. Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh … Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn." (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2016, tr. 16)
a) Sau chiến tranh lạnh, xu thế đa cực trở thành một trong những xu thế phát triển chính của thế giới.
b) Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan trong quan hệ quốc tế.
c) Hiện nay, toàn cầu hóa là điều kiện quyết định hình thành xu hướng đa cực trong quan hệ quốc tế.
d) Trong xu thế đa cực, quá trình hội nhập quốc tế chỉ diễn ra ở các nước lớn, các trung tâm kinh tế tài chính lớn.
Câu 41 Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào còn phụ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp …; sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới; sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những đột phá và chuyển biến trên cục diện thế giới." (Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr. 424)
a) Đầu thế kỉ XXI, trật tự thế giới từng bước chuyển sang xu thế đa cực với sự vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc.
b) Xây dựng sức mạnh tổng hợp là nội dung chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc.
c) Sau chiến tranh lạnh, sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật, xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
d) Sau chiến tranh lạnh, các nước lớn chỉ tập trung phát triển kinh tế nhằm tạo ra môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế hàng đầu trong trật tự đa cực.
📚 Bài tập liên quan