bài 1

0

Kết quả bài làm

Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 1 Học thuyết Âm Dương có nguồn gốc từ:
Câu 2 Câu 2 Theo học thuyết Âm Dương, Âm và Dương là:
Câu 3 Câu 3 Đặc điểm của Âm và Dương là:
Câu 4 Câu 4 Y học ứng dụng học thuyết Âm Dương nhằm:
Câu 5 Câu 5 Thuộc tính nào sau đây thuộc Dương?
Câu 6 Câu 6 Thuộc tính nào sau đây thuộc Âm?
Câu 7 Câu 7 Theo quy ước trong học thuyết Âm Dương, “trời” thuộc:
Câu 8 Câu 8 “Đất” thuộc:
Câu 9 Câu 9 “Ngày” thuộc:
Câu 10 Câu 10 “Đêm” thuộc:
Câu 11 Câu 11 “Lửa” thuộc:
Câu 12 Câu 12 “Nước” thuộc:
Câu 13 Câu 13 “Trên” thuộc:
Câu 14 Câu 14 “Trong” thuộc:
Câu 15 Câu 15 “Bên phải” thuộc:
Câu 16 Câu 16 “Bên trái” thuộc:
Câu 17 Câu 17 “Đực” thuộc:
Câu 18 Câu 18 “Cái” thuộc:
Câu 19 Câu 19 “Động” thuộc:
Câu 20 Câu 20 “Tĩnh” thuộc:
Câu 21 Câu 21 “Âm dương đối lập và hỗ căn” có nghĩa là:
Câu 22 Câu 22 “Đối lập” trong học thuyết Âm Dương là:
Câu 23 Câu 23 “Hỗ căn” có nghĩa là:
Câu 24 Câu 24 Ví dụ nào thể hiện tính đối lập của Âm Dương?
Câu 25 Câu 25 Trong ví dụ vật chất và chức năng:
Câu 26 Câu 26 Vật chất là Âm vì:
Câu 27 Câu 27 Chức năng là Dương có tác dụng:
Câu 28 Câu 28 Trong tế bào thần kinh, hưng phấn thuộc:
Câu 29 Câu 29 Trong tế bào thần kinh, ức chế thuộc:
Câu 30 Câu 30 Sự ức chế trong tế bào thần kinh có vai trò:
Câu 31 Câu 31 “Tiêu” có nghĩa là:
Câu 32 Câu 32 “Trưởng” có nghĩa là:
Câu 33 Câu 33 Âm Dương tiêu trưởng thể hiện:
Câu 34 Câu 34 Theo quy luật tiêu trưởng:
Câu 35 Câu 35 Trong chuyển hóa cơ thể, đồng hóa được xem là:
Câu 36 Câu 36 Dị hóa là quá trình:
Câu 37 Câu 37 Mục đích của Âm Dương bình hành là:
Câu 38 Câu 38 Mất cân bằng Âm Dương có thể biểu hiện:
Câu 39 Câu 39 Ở tuổi già yếu, theo ví dụ trong bài:
Câu 40 Câu 40 Khi chết, theo ví dụ trong bài:
Câu 41 Câu 41 Theo học thuyết Âm Dương, cơ thể con người là:
Câu 42 Câu 42 Việc phân loại cơ quan thành Âm hay Dương dựa vào:
Câu 43 Câu 43 “Bên trong” thuộc:
Câu 44 Câu 44 “Bên ngoài” thuộc:
Câu 45 Câu 45 “Bụng” thuộc:
Câu 46 Câu 46 “Lưng” thuộc:
Câu 47 Câu 47 “Tạng” thuộc:
Câu 48 Câu 48 “Phủ” thuộc:
Câu 49 Câu 49 “Huyết” thuộc:
Câu 50 Câu 50 “Khí” thuộc:
Câu 51 Câu 51 Vật chất dinh dưỡng thuộc:
Câu 52 Câu 52 Cơ năng hoạt động thuộc:
Câu 53 Câu 53 Cuộc sống được duy trì khi:
Câu 54 Câu 54 Theo bài, khí có vai trò:
Câu 55 Câu 55 Huyết có vai trò:
Câu 56 Câu 56 Tạng thuộc Âm chủ yếu vì:
Câu 57 Câu 57 Phủ thuộc Dương vì có chức năng:
Câu 58 Câu 58 Theo học thuyết Âm Dương, bệnh phát sinh do:
Câu 59 Câu 59 Mất cân bằng Âm Dương biểu hiện bằng:
Câu 60 Câu 60 Thiên thắng là rối loạn về:
Câu 61 Câu 61 Dương thắng là:
Câu 62 Câu 62 Dương thắng gây:
Câu 63 Câu 63 Triệu chứng nào phù hợp với Dương thắng?
Câu 64 Câu 64 Âm thắng là:
Câu 65 Câu 65 Âm thắng gây:
Câu 66 Câu 66 Triệu chứng phù hợp với Âm thắng là:
Câu 67 Câu 67 Dương hư là:
Câu 68 Câu 68 Dương hư gây:
Câu 69 Câu 69 Âm hư là:
Câu 70 Câu 70 Âm hư gây:
Câu 71 Câu 71 Có bao nhiêu cương lĩnh trong bát cương?
Câu 72 Câu 72 Trong bát cương, nhóm nào thuộc Âm?
Câu 73 Câu 73 Nhóm nào thuộc Dương?
Câu 74 Câu 74 Bốn phương pháp khám trong YHCT là:
Câu 75 Câu 75 Khi hư chứng thì:
Câu 76 Câu 76 Khi thực chứng thì:
Câu 77 Câu 77 Nhiệt chứng thì dùng:
Câu 78 Câu 78 Hàn chứng thì dùng:
Câu 79 Câu 79 Mục đích điều trị theo học thuyết Âm Dương là:
Câu 80 Câu 80 Dương dược là thuốc:
Câu 81 Câu 81 Âm dược là thuốc:
Câu 82 Câu 82 Bệnh hàn theo bài có thể dùng:
Câu 83 Câu 83 Bệnh nhiệt có thể dùng:
Câu 84 Câu 84 Trong châm cứu, bệnh hàn thì:
Câu 85 Câu 85 Trong châm cứu, bệnh nhiệt thì:
Câu 86 Câu 86 Ngũ hành gồm:
Câu 87 Câu 87 Học thuyết Ngũ Hành thuộc:
Câu 88 Câu 88 Theo bài, Ngũ hành chỉ:
Câu 89 Câu 89 Mộc có đặc tính:
Câu 90 Câu 90 Hỏa có đặc tính:
Câu 91 Câu 91 Thổ có đặc tính:
Câu 92 Câu 92 Kim đại diện cho:
Câu 93 Câu 93 Thủy có đặc tính:
Câu 94 Câu 94 Nếu Âm Dương giải thích nguồn gốc phát sinh và phát triển của sự vật thì Ngũ Hành giải thích:
Câu 95 Câu 95 Quy luật tương sinh có nghĩa là:
Câu 96 Câu 96 Trong quan hệ tương sinh, “cái sinh ra nó” được gọi là:
Câu 97 Câu 97 Trong quan hệ tương sinh, “cái nó sinh ra” được gọi là:
Câu 98 Câu 98 Quy luật tương khắc có nghĩa là:
Câu 99 Câu 99 “Hành này khắc hành kia theo quy luật tương khắc nhưng khắc quá mạnh” là:
Câu 100 Câu 1 Học thuyết Âm Dương có nguồn gốc từ:
Câu 101 Câu 2 Theo học thuyết Âm Dương, Âm và Dương là:
Câu 102 Câu 3 Đặc điểm của Âm và Dương là:
Câu 103 Câu 4 Y học ứng dụng học thuyết Âm Dương nhằm:
Câu 104 Câu 5 Thuộc tính nào sau đây thuộc Dương?
Câu 105 Câu 6 Thuộc tính nào sau đây thuộc Âm?
Câu 106 Câu 7 Theo quy ước trong học thuyết Âm Dương, “trời” thuộc:
Câu 107 Câu 8 “Đất” thuộc:
Câu 108 Câu 9 “Ngày” thuộc:
Câu 109 Câu 10 “Đêm” thuộc:
Câu 110 Câu 11 “Lửa” thuộc:
Câu 111 Câu 12 “Nước” thuộc:
Câu 112 Câu 13 “Trên” thuộc:
Câu 113 Câu 14 “Trong” thuộc:
Câu 114 Câu 15 “Bên phải” thuộc:
Câu 115 Câu 16 “Bên trái” thuộc:
Câu 116 Câu 17 “Đực” thuộc:
Câu 117 Câu 18 “Cái” thuộc:
Câu 118 Câu 19 “Động” thuộc:
Câu 119 Câu 20 “Tĩnh” thuộc:
Câu 120 Câu 21 “Âm dương đối lập và hỗ căn” có nghĩa là:
Câu 121 Câu 22 “Đối lập” trong học thuyết Âm Dương là:
Câu 122 Câu 23 “Hỗ căn” có nghĩa là:
Câu 123 Câu 24 Ví dụ nào thể hiện tính đối lập của Âm Dương?
Câu 124 Câu 25 Trong ví dụ vật chất và chức năng:
Câu 125 Câu 26 Vật chất là Âm vì:
Câu 126 Câu 27 Chức năng là Dương có tác dụng:
Câu 127 Câu 28 Trong tế bào thần kinh, hưng phấn thuộc:
Câu 128 Câu 29 Trong tế bào thần kinh, ức chế thuộc:
Câu 129 Câu 30 Sự ức chế trong tế bào thần kinh có vai trò:
Câu 130 Câu 31 “Tiêu” có nghĩa là:
Câu 131 Câu 32 “Trưởng” có nghĩa là:
Câu 132 Câu 33 Âm Dương tiêu trưởng thể hiện:
Câu 133 Câu 34 Theo quy luật tiêu trưởng:
Câu 134 Câu 35 Trong chuyển hóa cơ thể, đồng hóa được xem là:
Câu 135 Câu 36 Dị hóa là quá trình:
Câu 136 Câu 37 Mục đích của Âm Dương bình hành là:
Câu 137 Câu 38 Mất cân bằng Âm Dương có thể biểu hiện:
Câu 138 Câu 39 Ở tuổi già yếu, theo ví dụ trong bài:
Câu 139 Câu 40 Khi chết, theo ví dụ trong bài:
Câu 140 Câu 41 Theo học thuyết Âm Dương, cơ thể con người là:
Câu 141 Câu 42 Việc phân loại cơ quan thành Âm hay Dương dựa vào:
Câu 142 Câu 43 “Bên trong” thuộc:
Câu 143 Câu 44 “Bên ngoài” thuộc:
Câu 144 Câu 45 “Bụng” thuộc:
Câu 145 Câu 46 “Lưng” thuộc:
Câu 146 Câu 47 “Tạng” thuộc:
Câu 147 Câu 48 “Phủ” thuộc:
Câu 148 Câu 49 “Huyết” thuộc:
Câu 149 Câu 50 “Khí” thuộc:
Câu 150 Câu 51 Vật chất dinh dưỡng thuộc:
Câu 151 Câu 52 Cơ năng hoạt động thuộc:
Câu 152 Câu 53 Cuộc sống được duy trì khi:
Câu 153 Câu 54 Theo bài, khí có vai trò:
Câu 154 Câu 55 Huyết có vai trò:
Câu 155 Câu 56 Tạng thuộc Âm chủ yếu vì:
Câu 156 Câu 57 Phủ thuộc Dương vì có chức năng:
Câu 157 Câu 58 Theo học thuyết Âm Dương, bệnh phát sinh do:
Câu 158 Câu 59 Mất cân bằng Âm Dương biểu hiện bằng:
Câu 159 Câu 60 Thiên thắng là rối loạn về:
Câu 160 Câu 61 Dương thắng là:
Câu 161 Câu 62 Dương thắng gây:
Câu 162 Câu 63 Triệu chứng nào phù hợp với Dương thắng?
Câu 163 Câu 64 Âm thắng là:
Câu 164 Câu 65 Âm thắng gây:
Câu 165 Câu 66 Triệu chứng phù hợp với Âm thắng là:
Câu 166 Câu 67 Dương hư là:
Câu 167 Câu 68 Dương hư gây:
Câu 168 Câu 69 Âm hư là:
Câu 169 Câu 70 Âm hư gây:
Câu 170 Câu 71 Có bao nhiêu cương lĩnh trong bát cương?
Câu 171 Câu 72 Trong bát cương, nhóm nào thuộc Âm?
Câu 172 Câu 73 Nhóm nào thuộc Dương?
Câu 173 Câu 74 Bốn phương pháp khám trong YHCT là:
Câu 174 Câu 75 Khi hư chứng thì:
Câu 175 Câu 76 Khi thực chứng thì:
Câu 176 Câu 77 Nhiệt chứng thì dùng:
Câu 177 Câu 78 Hàn chứng thì dùng:
Câu 178 Câu 79 Mục đích điều trị theo học thuyết Âm Dương là:
Câu 179 Câu 80 Dương dược là thuốc:
Câu 180 Câu 81 Âm dược là thuốc:
Câu 181 Câu 82 Bệnh hàn theo bài có thể dùng:
Câu 182 Câu 83 Bệnh nhiệt có thể dùng:
Câu 183 Câu 84 Trong châm cứu, bệnh hàn thì:
Câu 184 Câu 85 Trong châm cứu, bệnh nhiệt thì:
Câu 185 Câu 86 Ngũ hành gồm:
Câu 186 Câu 87 Học thuyết Ngũ Hành thuộc:
Câu 187 Câu 88 Theo bài, Ngũ hành chỉ:
Câu 188 Câu 89 Mộc có đặc tính:
Câu 189 Câu 90 Hỏa có đặc tính:
Câu 190 Câu 91 Thổ có đặc tính:
Câu 191 Câu 92 Kim đại diện cho:
Câu 192 Câu 93 Thủy có đặc tính:
Câu 193 Câu 94 Nếu Âm Dương giải thích nguồn gốc phát sinh và phát triển của sự vật thì Ngũ Hành giải thích:
Câu 194 Câu 95 Quy luật tương sinh có nghĩa là:
Câu 195 Câu 96 Trong quan hệ tương sinh, “cái sinh ra nó” được gọi là:
Câu 196 Câu 97 Trong quan hệ tương sinh, “cái nó sinh ra” được gọi là:
Câu 197 Câu 98 Quy luật tương khắc có nghĩa là:
Câu 198 Câu 99 “Hành này khắc hành kia theo quy luật tương khắc nhưng khắc quá mạnh” là:
Được tạo bởi công cụ tạo bài trắc nghiệm thông minh Trợ lý thông minh của diemdanh.app. Xem thêm tại: Kho công khai · Ngân hàng đề thi