Bài tập mới

0

Kết quả bài làm

Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Phần 1
Câu 1 Đồng hóa là quá trình:
Câu 2 Sự khác biệt cơ bản giữa cơ chế điều tiết thần kinh và cơ chế điều tiết thể dịch là:
Câu 3 Điểm giống nhau cơ bản giữa cơ chế điều tiết thần kinh và điều tiết thể dịch là:
Câu 4 Khi biết về sự tăng tốc sinh học, giáo viên nên:
Câu 5 Xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều qua neuron trong cơ thể là do:
Câu 6 Đặc điểm phát triển cấu trúc não bộ ở trẻ em dưới 2 tuổi có gì đặc biệt so với người lớn?
Câu 7 Nếu là giáo viên tiểu học, bạn sẽ vận dụng những biện pháp nào trong dạy học để giúp học sinh bảo vệ và phát triển hệ thần kinh trong quá trình học tập?
Câu 8 Phản xạ co tay khi chạm vào vật nóng là minh chứng rõ nhất cho cơ chế nào sau đây?
Phần 2
Câu 9 Cơ quan phân tích là tập hợp gồm:
Câu 10 Các cơ quan phân tích chỉ hoạt động bình thường khi vỏ não còn nguyên vẹn vì:
Câu 11 Trường hợp nào sau đây thể hiện rõ khả năng điều tiết của mắt?
Câu 12 Cho các nhận định sau về cơ chế cảm thụ ánh sáng và màu sắc của mắt: (1) Tế bào que có độ nhạy cảm cao nên giúp nhìn rõ màu sắc vào ban đêm. (2) Tế bào nón tập trung chủ yếu ở điểm vàng và đảm nhiệm chức năng nhìn màu ban ngày. (3) Rhodopsin phân giải thành opsin và retinal khi có ánh sáng chiếu vào. (4) Động vật ăn đêm có nhiều tế bào nón hơn động vật ăn ngày. Những nhận định đúng là:
Câu 13 So với mã hoá theo tần số phát xung, mã hoá theo xác suất khác biệt ở điểm nào dưới đây?
Câu 14 Bộ xương ở người trưởng thành được chia làm ba phần chính gồm:
Câu 15 Xương của trẻ em dễ bị biến dạng nếu sai tư thế khi đi đứng là do:
Câu 16 Trong trạng thái nghỉ, sợi cơ không bị rút ngắn là:
Câu 17 Một phụ huynh hỏi vì sao trẻ cần bổ sung calcium và vitamin D từ sớm. Bạn trả lời sao cho đúng bản chất phát triển xương?
Phần 3
Câu 18 Thành phần có vai trò chủ yếu trong quá trình đông máu là:
Câu 19 Cho các nhận định sau về chức năng và tính chất của máu: (1) Hồng cầu vận chuyển $\text{O}_2$ và $\text{CO}_2$ nhờ hemoglobin chứa ion $\text{Fe}^{2+}$. (2) Protein huyết tương chủ yếu là albumin, fibrinogen và globulin; trong đó fibrinogen có vai trò tham gia vào quá trình đông máu. (3) Nhóm máu O có thể nhận máu từ tất cả các nhóm khác vì hồng cầu không có kháng nguyên A và B. (4) Đông máu là cơ chế bảo vệ quan trọng giúp cơ thể không bị mất máu khi mạch máu tổn thương. Các nhận định đúng là:
Câu 20 Đặc điểm nào sau đây cho thấy tim của trẻ em chưa phát triển hoàn thiện?
Câu 21 Điểm khác biệt cơ bản giữa vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ là:
Câu 22 Trong khi hít vào, không khí lại có thể tràn vào phổi là do:
Câu 23 Cho các nhận định sau về sự trao đổi khí ở phổi và mô: (1) $\text{O}_2$ khuếch tán từ phế nang vào máu vì phân áp $\text{O}_2$ trong phế nang cao hơn trong mao mạch phổi. (2) $\text{CO}_2$ khuếch tán từ tế bào vào mao mạch vì phân áp $\text{CO}_2$ trong tế bào cao hơn trong máu động mạch. (3) Trong máu, $\text{O}_2$ và $\text{CO}_2$ chủ yếu được vận chuyển ở dạng hòa tan trong huyết tương. (4) Hemoglobin có vai trò quan trọng trong việc gắn kết và vận chuyển cả $\text{O}_2$ và $\text{CO}_2$. Các nhận định đúng là:
Câu 24 Trong điều kiện thiếu dưỡng khí (phòng kín, đông người), trẻ em thường nhanh mệt hơn người lớn do:
Câu 25 Trong một tiết học thể dục, giáo viên hướng dẫn học sinh hít sâu bằng mũi và thở ra từ từ bằng miệng sau khi chạy xong. Cách thở này giúp cơ thể điều hòa hoạt động hô hấp nhờ cơ chế nào sau đây?
Được tạo bởi công cụ tạo bài trắc nghiệm thông minh Trợ lý thông minh của diemdanh.app. Xem thêm tại: Kho công khai · Ngân hàng đề thi