Bài tập mới
In / Xuất PDF
Tạo bài thành công!
Gửi link này cho học sinh để làm bài online
Copy
Xem bài
0
Kết quả bài làm
Làm lại
Trang chủ
Đã làm:
0
/
0
câu
Xem danh sách câu hỏi
Chưa làm
Đã làm
Đúng
Sai
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo
Câu 1
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc là do:
A. Sự biến đổi của tư liệu sản xuất
B. Sự biến đổi của quan hệ sản xuất
C. Sự biến đổi của phương thức sản xuất
D. Sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng
Câu 2
Tiêu chí cơ bản nào dùng để phân biệt các tộc người khác nhau?
A. Cộng đồng về ngôn ngữ
B. Cộng đồng về văn hóa
C. Ý thức tự giác tộc người
D. Số lượng của mỗi cộng đồng
Câu 3
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, đặc trưng nào là quan trọng nhất của dân tộc?
A. Có chung phương thức sinh hoại kinh tế
B. Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt
C. Có sự quản lý của một nhà nước
D. Có ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trong xã hội và trong cộng đồng
Câu 4
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tiêu chí cơ bản nào dùng để phân biệt sự khác nhau giữa các dân tộc?
A. Địa bàn cư trú của dân tộc
B. Trình độ phát triển của dân tộc
C. Bản sắc văn hoá của dân tộc
D. Tổ chức dân tộc
Câu 5
Theo anh/chị, ở Việt Nam những loại hình nào dưới đây được coi là tín ngưỡng nguyên thủy?
A. Thờ các vị thần linh như thần mưa, thần gió, thần sông, thần biển
B. Thờ cúng tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc
C. Thờ chúa Giê Su, thờ các vị phật
D. Thờ cúng tổ tiên, thờ chúa Giê Su, thờ các vị phật
Câu 6
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tôn giáo có tính chất nào dưới đây?
A. Tính lịch sử
B. Tính vĩnh viễn
C. Tính cố định
D. Tính giáo dục
Câu 7
Theo anh/chị, đoàn kết dân tộc ở nước ta có vị trí như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam?
A. Vị trí chiến lược
B. Vị trí hàng đầu
C. Vị trí quan trọng
D. Vị trí cơ bản
Câu 8
Theo anh/chị, vì sao trong xã hội cộng sản nguyên thủy, con người cho rằng tự nhiên có sức mạnh và quyền lực thần bí?
A. Vì lực lượng sản xuất chưa phát triển, con người bất lực không giải thích được các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
B. Vì quan hệ sản xuất chưa phát triển, con người bất lực không giải thích được các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
C. Vì con người sợ hãi trước những hiện tượng tự nhiên và xã hội
D. Vì sự kính trọng của con người đối với các lực lượng siêu nhiên
Câu 9
Vì sao khi giải quyết vấn đề tôn giáo, phải có quan điểm lịch sử cụ thể?
A. Vì ở từng thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò, tác động của tôn giáo đối với đời sống xã hội là không giống nhau.
B. Vì ở mỗi giai đoạn lịch sử ứng với một tôn giáo khác nhau
C. Vì khi lịch sử thay đổi thì tôn giáo thay đổi
D. Vì tôn giáo giúp cho lịch sử phát triển
Câu 10
Tôn giáo mang tính quần chúng, vì:
A. Tôn giáo đáp ứng nhu cầu tinh thần của quần chúng nhân dân lao động
B. Tôn giáo giúp quần chúng nhân dân giải phóng xã hội
C. Tôn giáo giúp cho quần chúng nhân dân đoàn kết lại với nhau
D. Tôn giáo tồn tại cùng với sự tồn tại của quần chúng nhân dân lao động
Câu 11
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, anh/chị cho biết vì sao cần phải phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo?
A. Vì sự phân biệt này giúp tránh khuynh hướng “tả” hoặc “hữu” trong quá trình quản lý, giải quyết những vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo
B. Vì sự phân biệt này giúp cho quần chúng nhân dân quyết định theo hoặc không theo một tôn giáo nào
C. Vì sự phân biệt này giúp cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, phát huy những mặt tích cực của tôn giáo
D. Vì sự phân biệt này giúp cho con người từ bỏ tư tưởng hoang đường hư ảo về hiện thực khách quan
Câu 12
Theo anh/chị, vì sao khi đứng trước những việc lớn (ma chay, cưới xin, làm nhà…) con người lại thường tìm đến tôn giáo?
A. Vì con người muốn có được chỗ dựa về mặt tinh thần
B. Vì con người muốn có được chỗ dựa về mặt vật chất và tinh thần
C. Vì đây là lễ nghi thể hiện sự kính trọng của họ đối với tôn giáo
D. Vì đây là phương thức sinh hoạt của các tôn giáo
Câu 13
Ở nước ta hiện nay, các thế lực phản động thường lợi dụng đồng bào dân tộc thiểu số để xuyên tạc sự thật các vấn đề về dân tộc, vì:
A. Mặt bằng học vấn họ không đồng đều, nhận thức còn nhiều hạn chế.
B. Đây là nơi có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, có tiềm năng to lớn cho phát triển kinh tế
C. Đây là nơi giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng
D. Đây là nơi có mật độ dân số thấp, lại chiếm giữ trên địa bàn chiến lược quan trọng
Câu 14
Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu dài trong cộng đồng dân tộc, vì:
A. Yêu cầu chinh phục tự nhiên và chống giặc ngoại xâm
B. Đặc điểm địa lý, địa hình của Việt Nam
C. Yêu cầu của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa
D. Nhằm thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Câu 15
Hiện nay vẫn còn hiện tượng mê tín dị đoan trong một bộ phận dân cư, vì:
A. Nhận thức của họ còn ở trình độ thấp
B. Pháp luật không ngăn cấm
C. Nó giúp con người giải quyết được một số khó khăn trong cuộc sống
D. Nó giúp con người có niềm tin vào cuộc sống
Câu 16
Theo anh/chị, Nhà nước có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo không? Vì sao?
A. Có, để điều chỉnh một số nội dung cho phù hợp với đường lối, chính sách của Nhà nước
B. Có, để phòng trừ các phần tử phản động lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng
C. Không, vì Nhà nước tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân
D. Có, để ngăn chặn sự đấu tranh trong nội bộ các tôn giáo
Câu 17
Theo anh/chị, trong xã hội nguyên thủy, tôn giáo có tính chính trị hay không? Vì sao?
A. Không, vì các tôn giáo còn mang tính sơ khai thể hiện niềm tin bản năng của con người và chưa gắn với các lợi ích về kinh tế – xã hội.
B. Có, mặc dù tôn giáo mang tính sơ khai thể hiện niềm tin bản năng của con người, nhưng lúc bấy giờ con người đã quan tâm đến các lợi ích về kinh tế – xã hội.
C. Không, vì tôn giáo ra đời giúp con người có cuộc sống bình yên, hạnh phúc
D. Có, vì lúc bấy giờ lực lượng sản xuất đã phát triển tương đối
Câu 18
Theo anh/chị, Việt Nam có xảy ra xung đột, chiến tranh tôn giáo không? Vì sao?
A. Không, vì các tín đồ tôn giáo có sự tôn trọng niềm tin của nhau, mọi người đều có quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo
B. Có, vì các tôn giáo có sự đa dạng về nguồn gốc và truyền thống lịch sử nên dẫn đến những mâu thuẫn xung đột
C. Có, sự du nhập nhiều tôn giáo nước ngoài vào dẫn đến có sự khác biệt quá lớn về các tôn giáo và gây ra mâu thuẫn
D. Không, vì Nhà nước cấm các hành động lợi dụng vấn đề tin ngưỡng tôn giáo gây xung đột ảnh hưởng tình hình chính trị Việt Nam
Câu 19
Theo anh/chị, nếu có người mạo danh chức sắc, nhà tu hành tôn giáo nhằm mục đích trục lợi sẽ bị xử lý như thế nào?
A. Xử lý hành chính
B. Xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
C. Truy cứu trách nhiệm hình sự
D. Quản thúc tại nơi cư trú
Câu 20
Dâng sao giải hạn, bói toán, xem quẻ, chữa bệnh bằng bùa chú... thuộc hoạt động nào dưới đây?
A. Lợi dụng tôn giáo để hoạt động chống Đảng và Nhà nước Việt Nam, gây mất ổn định chính trị - xã hội.
B. Lợi dụng các hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật để gây chia rẽ đoàn kết dân tộc, gây mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
C. Thành lập các hội, nhóm mang danh tôn giáo, đạo lạ, gây mất đoàn kết dân tộc và đe dọa ổn định chính trị - xã hội.
D. Hoạt động mê tín dị đoan, trục lợi, làm lệch chuẩn văn hóa, đạo đức xã hội.
Câu 21
Theo anh/chị, hình thức nào sau đây được nhà nước Việt Nam công nhận là một tôn giáo?
A. Pháp Luân Công
B. Tin lành
C. Hà Mòn
D. Giáo hội Tin lành đấng Christ Việt Nam
Câu 22
Theo anh/chị, “thương hiệu xóa đói giảm nghèo” là muốn nhấn mạnh chương trình nào của chính phủ Việt Nam về vấn đề liên quan đến hỗ trợ đồng bào các dân tộc?
A. Chương trình 135
B. Chương trình 3 a
C. Chương trình giảm nghèo
D. Chương trình định canh, định cư
Câu 23
Anh/chị hãy chọn phương án chưa phù hợp của nhà nước đối với tôn giáo?
A. Nhà nước Việt Nam có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo
B. Nhà nước Việt Nam có quyền tham mưu xây dựng chính sách về tín ngưỡng, tôn giáo
C. Nhà nước Việt Nam có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo
D. Nhà nước Việt Nam có quyền tham mưu bổ sung những điểm mới về tín ngưỡng, tôn giáo
Câu 24
Theo anh/chị, thực hiện chính sách tôn giáo là trách nhiệm của tổ chức nào trong hệ thống chính trị?
A. Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam
B. Nhà nước và nhân dân Việt Nam
C. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể Việt Nam
D. Cả hệ thống chính trị
Câu 25
Anh/chị xác định nguyên nhân nào là cơ bản dẫn đến những hạn chế của giới trẻ hiện nay trong các hoạt động văn hóa của dân tộc?
A. Giới trẻ ngày nay có xu hướng xa rời truyền thống, lịch sử, văn hóa của dân tộc
B. Giới trẻ ngày nay có thái độ ứng xử, biểu hiện tình cảm thái quá trong các hoạt động giải trí, văn hóa, nghệ thuật
C. Bản thân mỗi người chưa thật sự xây dựng cho mình ý thức tự rèn luyện, nâng cao trình độ, học hỏi các kỹ năng trong công việc cũng như trong cuộc sống
D. Giới trẻ ngày nay say mê với các ấn phẩm, văn hóa phẩm không lành mạnh, độc hại, dẫn đến những hành động suy đồi đạo đức, vi phạm pháp luật
Câu 26
Anh/chị không được làm gì theo quy định về tự do theo đạo và truyền đạo của nhà nước Việt Nam hiện nay?
A. Hành đạo tại gia đình và cơ sở thờ tự hợp pháp
B. Thờ cúng các vị thần linh
C. Xuất bản kinh sách
D. Tham gia hoạt động của nhiều tôn giáo …
Câu 27
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện góp phần hình thành dân tộc Việt Nam?
A. Do quá trình xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc.
B. Do sự tác động của phương thức sản xuất châu A, của chế độ sở hữu công cộng về ruộng đất
C. Do yêu cầu của cuộc đấu tranh chống thiên nhiên, phát triển sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước.
D. Do yêu cầu cuộc đấu tranh trường kỳ chống các thế lực ngoại xâm không cân sức trong lịch sử phát triển của dân tộc.
Câu 28
Theo anh/chị, vì sao con người sáng tạo ra tôn giáo?
A. Vì tôn giáo phản ánh được ước mơ, nguyện vọng, suy nghĩ và mục đích, lợi ích của con người
B. Vì tôn giáo giúp con người xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn trong tương lai
C. Vì tôn giáo có thể giúp con người giải phóng xã hội
D. Vì tôn giáo có thể giải phóng con người khỏi bể khổ trần gian
Câu 29
Theo anh/chị, vì sao tôn giáo mang tính chính trị?
A. Vì các thế lực chính trị lợi dụng tôn giáo phục vụ cho mục đích của họ
B. Vì quần chúng nhân dân có thể sử dụng tôn giáo để thay thế chế độ thống trị này bằng chế độ thống trị khác
C. Vì sự thay đổi của tôn giáo quyết định sự biến đổi của các chế độ chính trị xã hội
D. Vì tôn giáo là phương tiện chủ yếu để quần chúng nhân dân đấu tranh chống lại giai cấp thống trị
Câu 30
Anh/chị có đồng ý với quan điểm: “Tôn giáo có thể đáp ứng được nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân” không? Vì sao?
A. Có, vì tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức phù hợp với xã hội
B. Có, vì tôn giáo có khả năng liên kết những người cùng tín ngưỡng, tôn giáo
C. Không, vì tôn giáo chỉ là sự phản ánh hư ảo hiện thực khách quan
D. Không, vì tôn giáo có nhiều hạn chế, làm cho con người chấp nhận, chịu đựng một cách nhẫn nhục, kéo dài mọi nỗi đau khổ, bất công, tiêu cực trong đời sống của họ
Câu 31
Theo anh/chị, thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của tổ chức nào trong hệ thống chính trị?
A. Của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị
B. Của Đảng và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
C. Của tất cả mọi người, kể cả những người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam
D. Của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
Câu 32
Một chức sắc tôn giáo Việt Nam đã phát biểu: “Bàn thờ tôn giáo có nhiều nhưng bàn thờ Tổ quốc có một”. Anh/chị nhận định như thế nào về quan điểm này?
A. Thừa nhận các tôn giáo ở Việt Nam luôn gắn bó, đồng hành cùng dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
B. Thừa nhận sự muôn màu muôn vẻ trong quyền tự do tín ngưỡng của các tôn giáo.
C. Hạ thấp vai trò của các các anh hùng dân tộc đã hy sinh vì Tổ quốc
D. Đề cao vai trò của các tôn giáo
Câu 33
Theo anh/chị, quan hệ dân tộc ở nước ta hiện nay phát triển theo xu hướng nào?
A. Ngày càng bình đẳng
B. Khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng
C. Xung đột giữa các dân tộc ngày càng sâu sắc hơn
D. Khác biệt giữa các dân tộc ngày càng lớn
Câu 34
Cần phải làm gì để khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo?
A. Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
B. Phát triển giáo dục, nâng cao trình độ của nhân dân
C. Phát triển kinh tế, ổn định chính trị
D. Đưa ra nhiều giải pháp thay đổi tư tưởng của người dân
Câu 35
Vì sao tôn giáo mang tính lịch sử?
A. Vì tôn giáo có thể giúp quần chúng nhân dân làm nên lịch sử của chính mình
B. Vì tôn giáo luôn có sự phát triển cùng với sự vận động và phát triển của xã hội
C. Vì tôn giáo tồn tại cùng với sự tồn tại của con người
D. Vì tôn giáo chỉ tồn tại trong xã hội có áp bức, bóc lột, có sự phân chia giai cấp
Câu 36
Theo anh/chị, vì sao hiện nay các dân tộc trên thế giới ngày càng trở nên gắn kết với nhau chặt chẽ hơn?
A. Vì đây là xu thế phát triển tất yếu của thế giới dưới tác động của cách mạng khoa học - kỹ thuật, khoa học quản lý đã tạo ra lực lượng sản xuất và quá trình phân công lao động mới.
B. Vì đây là xu thế phát triển tất yếu để chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa tư bản
C. Vì đây là xu thế phát triển tất yếu để các dân tộc cùng đi lên chủ nghĩa xã hội
D. Vì đây là xu thế phát triển tất yếu để các dân tộc cùng nhau khắc phục sự nghèo nàn, lạc hậu
Câu 37
Theo anh/chị, các chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta nhằm mục đích gì?
A. Hạn chế sự phát triển tôn giáo
B. Thúc đẩy sự phát triển của tôn giáo
C. Làm cho tôn giáo hoạt động bình thường
D. Hướng các tôn giáo đi theo con đường phát triển mà Đảng và Nhà nước vạch ra
Câu 38
Theo anh/chị, mặt trái của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đối với nước ta hiện nay là:
A. Tác động tiêu cực trên nhiều phương diện: kinh tế - văn hóa - xã hội và nhất là quan hệ chính trị.
B. Tác động tiêu cực đến sự phát triển toàn diện của con người, đặc biệt là đối với thanh thiếu niên
C. Tác động tiêu cực đến việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiến tiên đậm đà bản sắc dân tộc.
D. Tác động tiêu cực đến đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước
Câu 39
Theo anh/chị, cần làm gì để thực hiện đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay?
A. Chống tư tưởng kỳ thị, chia rẽ dân tộc
B. Xóa bỏ sự phân biệt trình độ phát triển giữa các dân tộc
C. Xóa bỏ sự khác biệt giữa các dân tộc
D. Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo giữa các dân tộc
Chương 7: Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Câu 40
Nội dung nào sau đây xác định vị trí của gia đình?
A. Tái sản xuất ra con người
B. Nuôi dưỡng giáo dục con người
C. Tổ chức đời sống kinh tế
D. Tế bào của xã hội
Câu 41
Nội dung nào sau đây xác định chức năng của gia đình?
A. Tế bào của xã hội
B. Nuôi dưỡng giáo dục con người
C. Tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc
D. Cầu nối giữa cá nhân và xã hội
Câu 42
Trong các nội dung dưới đây, đâu là nội dung nói lên chức năng đặc thù của gia đình?
A. Tái sản xuất ra con người
B. Nuôi dưỡng và giáo dục con cái trở thành người có ích cho xã hội
C. Phát triển kinh tế và tổ chức tiêu dùng
D. Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm cho các thành viên trong gia đình
Câu 43
Trong các nội dung dưới đây, đâu là nội dung nói lên chức năng thường xuyên của gia đình?
A. Tái sản xuất ra con người
B. Nuôi dưỡng và giáo dục con cái trở thành người có ích cho xã hội
C. Phát triển kinh tế và tổ chức tiêu dùng
D. Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm cho các thành viên trong gia đình
Câu 44
Chỉ ra yếu tố hạn chế rất lớn đến sự tác động của gia đình đối với xã hội?
A. Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
B. Chế độ giáo dục của xã hội
C. Bản chất nền văn hóa của xã hội
D. Truyền thống văn hóa của gia đình
Câu 45
Chọn phương án đúng nhất theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin:
A. Gia đình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi cá nhân, là nơi nương tựa về vật chất và tinh thần chứ không chỉ là nơi nương tựa về vật chất của con người
B. Gia đình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi cá nhân khi khó khăn, gian khổ, là nơi nương tựa về mặt tinh thần của con người
C. Gia đình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi cá nhân khi khó khăn, gian khổ, là nơi nương tựa về mặt tinh thần chứ không chỉ là nơi nương tựa về vật chất của con người
D. Gia đình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi cá nhân khi khó khăn, gian khổ, là nơi nương tựa về vật chất của con người
Câu 46
Chọn phương án đúng nhất theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin:
A. Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng
B. Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
C. Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
D. Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
Câu 47
Gia đình là tế bào của xã hội, vì:
A. Gia đình đã tái tạo ra con người và các tư liệu sinh hoạt cho xã hội
B. Gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù
C. Gia đình là một đơn vị cơ sở của xã hội
D. Gia đình đóng góp cho xã hội trên tất cả các lĩnh vực
Câu 48
Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất là xóa bỏ nguồn gốc gây nên tình trạng thống trị của người đàn ông trong gia đình, vì:
A. Sự thống trị của người đàn ông trong gia đình là kết quả sự thống trị của họ về kinh tế
B. Vấn đề sở hữu là nguyên nhân tạo ra bất bình đẳng trong gia đình
C. Làm cho gia đình thành tổ chức lao động xã hội trực tiếp và người đàn ông sẽ mất đi vị trí thống trị
D. Nó mở được con đường giải phóng hoàn toàn và thật sự cho phụ nữ
Câu 49
Vận dụng quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin hãy xác định cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
A. Sự phát triển của tư liệu sản xuất
B. Sự phát triển của lực lượng sản xuất
C. Sự phát triển của khoa học – kỹ thuật
D. Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Câu 50
Nam nữ yêu nhau khi tiến đến hôn nhân có cần đăng ký kết hôn không? Vì sao?
A. Không, vì đó là vấn đề riêng của mỗi người
B. Không, vì đó là hôn nhân tự nguyện
C. Cần, vì điều đó đảm bảo hôn nhân một vợ một chồng
D. Cần, vì đó là thể hiện sự tôn trọng trong tình yêu, trách nhiệm giữa nam và nữ, trách nhiệm của cá nhân với gia đình và xã hội
Câu 51
Để đảm bảo lợi ích của gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội, anh/chị hãy đề xuất một thông điệp trong kế hoạch hóa gia đình ở Việt Nam hiện nay?
A. Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con
B. Mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ trai và gái
C. Mỗi cặp vợ chồng có thể sinh 3 con
D. Mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con
Câu 52
Theo anh/chị, gia đình ở Việt Nam hiện nay có sự biến đổi về chức năng kinh tế như thế nào?
A. Từ kinh tế tự cấp tự túc thành kinh tế hàng hóa
B. Từ kinh tế hàng hóa thành kinh tế thị trường
C. Từ kinh tế hàng hóa giản đơn đến kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa
D. Từ kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa đến kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa
Câu 53
Theo anh/chị, ở Việt Nam hiện nay, giáo dục gia đình phát triển theo xu hướng như thế nào?
A. Ưu tiên đầu tư tài chính của gia đình cho giáo dục con cái
B. Đầu tư toàn bộ tài chính của gia đình cho giáo dục con cái
C. Đầu tư tài chính của gia đình cho con cái du học
D. Sự đầu tư tài chính của gia đình cho giáo dục con cái tăng lên
Câu 54
Trong gia đình Việt Nam hiện nay, nhu cầu thỏa mãn tâm lý - tình cảm đang tăng lên, vì:
A. Gia đình có xu hướng chuyển đổi từ chủ yếu là đơn vị kinh tế, sang chủ yếu là đơn vị tình cảm
B. Các thành viên bình đẳng, thoải mái, là chất xúc tác để gắn bó với nhau
C. Các thành viên có điều kiện cùng nhau vui chơi, giải trí
D. Do sự tác động của toàn cầu hóa
Câu 55
Theo anh/chị, với sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thì thực hiện chức năng nào sẽ là yếu tố quan trọng, tác động đến sự tồn tại, bền vững của hôn nhân và hạnh phúc gia đình?
A. Tái sản xuất ra con người
B. Phát triển kinh tế và tổ chức tiêu dung
C. Chức năng nuôi, giáo dục
D. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, tình cảm
Câu 56
Anh/chị chọn phương án phù hợp nhất dưới đây về độ tuổi được phép kết hôn theo luật pháp Việt Nam?
A. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
B. Nam nữ 18 tuổi trở lên
C. Nam 22 - nữ 20 tuổi trở lên
D. Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi
Câu 57
Anh/chị đề xuất phương án phù hợp nhất dưới đây về định hướng xây dựng gia đình Việt Nam gắn với thực tế hiện nay?
A. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho gia đình
B. Chăm lo cho người cao tuổi
C. Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh
D. Giải phóng người phụ nữ
Câu 58
Theo anh/chị, ở Việt Nam hiện nay, muốn xóa bỏ nguồn gốc của sự áp bức bóc lột và bất bình đẳng trong xã hội và gia đình, nhà nước cần phải làm gì?
A. Phát triển lực lượng sản xuất
B. Xóa bỏ chế độ tư hữu tư nhân đối với tư liệu sản xuất
C. Đấu tranh giải phóng phụ nữ
D. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Câu 59
Theo anh/chị, để tạo cơ sở kinh tế cho việc xây dựng quan hệ bình đẳng trong gia đình và giải phóng phụ nữ trong xã hội, nhà nước ta cần phải làm gì?
A. Phát triển phương thức sản xuất
B. Xây dựng chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất
C. Đấu tranh giải phóng phụ nữ
D. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Câu 60
Theo anh/chị, cùng một lúc có thể yêu nhiều người hay không? Vì sao?
A. Được, như vậy tình yêu sẽ phong phú hơn
B. Được, vì như vậy mới chọn được người yêu lý tưởng
C. Không, vì bản chất tình yêu là không chia sẻ
D. Không, vì như vậy là vi phạm pháp luật
Câu 61
Theo anh/chị, muốn tạo lập sự bình đẳng giữa vợ và chồng trong gia đình thì trước hết cần phải như thế nào?
A. Người chồng phải chia sẻ việc nhà với vợ
B. Người vợ phải độc lập về kinh tế
C. Vợ chồng phải phân công lao động rõ ràng
D. Vợ chồng phải ngang nhau về mọi mặt liên quan đến gia đình
Câu 62
Khi nam nữ yêu nhau và hai người đã quyết định đi đến hôn nhân, theo anh/chị, họ cần làm gì để xã hội thừa nhận mối quan hệ này?
A. Đăng ký kết hôn
B. Ra mắt gia đình
C. Ra mắt gia đình và dòng họ
D. Sống chung với nhau
Câu 63
Theo anh/chị, để thể hiện sự tôn trọng trong tình yêu, trách nhiệm giữa nam và nữ, trách nhiệm của cá nhân với gia đình và xã hội thì nam nữ yêu nhau và quyết định đi đến hôn nhân họ cần phải làm gì?
A. Tìm hiểu thật kỹ trước khi kết hôn
B. Thống nhất quan điểm trước khi chung sống
C. Thực hiện thủ tục pháp lý trong hôn nhân
D. Cả ba đều đúng
Câu 64
Khi tiến đến hôn nhân chỉ cần tổ chức đám cưới không cần đăng ký kết hôn được không? Vì sao?
A. Được, vì đó là quyền tự do hôn nhân
B. Được, vì pháp luật không bắt buộc nhưng hôn nhân này sẽ không hợp pháp
C. Không, vì pháp luật bắt buộc
D. Không, vì như vậy là không hợp pháp và không hợp đạo lý
Câu 65
Chỉ ra yếu tố hạn chế rất lớn đến sự tác động của gia đình đối với xã hội?
A. Chế độ giáo dục của xã hội
B. Bản chất nền văn hóa của xã hội
C. Truyền thống văn hóa của gia đình
D. Sự bất bình đẳng trong quan hệ xã hội và quan hệ gia đình
Câu 66
Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin hãy xác định cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
A. Sự phát triển của tư liệu sản xuất
B. Sự phát triển của khoa học – kỹ thuật
C. Chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất từng bước hình thành và củng cố
D. Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa
Câu 67
Ngoài loại hình đàn ông làm chủ gia đình, theo anh/chị ở Việt Nam hiện nay còn mô hình nào khác?
A. Cả hai vợ chồng cùng làm chủ gia đình
B. Cả gia đình cùng làm chủ
C. Những người đàn ông trong gia đình cùng làm chủ
D. Mỗi người đều độc lập, không ai giữ vai trò làm chủ
Câu 68
Theo anh/chị, với sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thì thực hiện chức năng nào sẽ là yếu tố quan trọng tác động đến việc bảo vệ chăm sóc trẻ em và người cao tuổi?
A. Tái sản xuất ra con người
B. Phát triển kinh tế và tổ chức tiêu dùng
C. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục
Câu 69
Theo anh/chị, gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội biến đổi về chức năng tái sản xuất ra con người như thế nào?
A. Việc sinh con tuân thủ theo quy định của Nhà nước
B. Việc sinh con được các gia đình tiến hành một cách chủ động, tự giác
C. Việc sinh con bắt buộc theo quy định của Nhà nước
D. Việc sinh con theo kế hoạch của địa phương
Câu 70
Theo anh/chị, ở Việt Nam hiện nay, để tạo cơ sở kinh tế cho phụ nữ có địa vị bình đẳng với đàn ông trong xã hội, nhà nước cần phải làm gì?
A. Phát triển phương thức sản xuất
B. Xây dựng chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất
C. Đấu tranh giải phóng phụ nữ
D. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Câu 71
Nội dung nào sau đây xác định chức năng của gia đình?
A. Tế bào của xã hội
B. Tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc
C. Cầu nối giữa cá nhân và xã hội
D. Tái sản xuất con người
Câu 72
Chỉ ra một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù có chức năng mà bất cứ thiết chế nào cũng không thể thay thế?
A. Nhà trường
B. Tổ chức Đoàn Thanh niên
C. Hội sinh viên
D. Gia đình
Câu 73
Hôn nhân tiến bộ có khuyến khích việc ly hôn hay không? Vì sao?
A. Có, vì tình yêu giữa vợ và chồng không còn thì ly hôn sẽ là điều hay cho cả đôi bên cũng như cho xã hội
B. Có, vì đó là hôn nhân tự nguyện.
C. Không, vì chế độ xã hội chủ nghĩa không cho phép vợ chồng ly hôn
D. Không, vì ly hôn để lại hậu quả nhất định cho xã hội, cho cả vợ, chồng và đặc biệt là con cái
Câu 74
Vận dụng quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin hãy xác định cơ sở chính trị - xã hội của việc xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
A. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
B. Đảng Cộng sản
C. Các đoàn thể
D. Tổ chức chính quyền địa phương
Câu 75
Ngoài loại hình đàn ông làm chủ gia đình, theo anh/chị ở Việt Nam hiện nay còn mô hình nào khác?
A. Người phụ nữ - người vợ làm chủ gia đình
B. Cả gia đình cùng làm chủ
C. Những người đàn ông trong gia đình cùng làm chủ
D. Mỗi người đều độc lập, không ai giữ vai trò làm chủ
Câu 76
Nội dung nào sau đây xác định chức năng của gia đình?
A. Tế bào của xã hội
B. Tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc
C. Tổ chức kinh tế và đời sống
D. Cầu nối giữa cá nhân và xã hội
Câu 77
Theo anh/chị, cụm từ nào dưới đây dùng để chỉ gia đình Việt Nam ngày nay trong bước chuyển biến từ xã hội nông nghiệp cổ truyền sang xã hội công nghiệp hiện đại.
A. Gia đình truyền thống
B. Gia đình hiện đại
C. Gia đình nửa truyền thống, nửa hiện đại
D. Gia đình quá độ
Bài tập được tạo bởi
diemdanh.app