Bài tập - Một lô hàng đi bằng xe tải và tàu biển trong

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Một lô hàng đi bằng xe tải và tàu biển trong cùng hành trình. Một trong điều kiện nền tảng giúp hành trình này được xem là vận tải đa phương thức?
Câu 2 Hàng nằm nguyên trong một container khi chuyển từ xe tải sang tàu hỏa, không mở container để xử lý hàng bên trong. Cách tổ chức này phù hợp nhất với:
Câu 3 Chặng chính sử dụng đường sắt, còn xe tải chỉ đảm nhận khoảng cách ngắn ở hai đầu. Theo cách phân loại quốc tế, đây là gì?
Câu 4 Khách hàng chỉ ký với một doanh nghiệp để tổ chức cả chặng xe tải, tàu biển và xe giao cuối. Doanh nghiệp đó đảm nhận vai trò:
Câu 5 Lợi ích trực tiếp nhất khi sử dụng container tiêu chuẩn qua nhiều chặng là:
Câu 6 Một cảng có thiết bị tốt nhưng dữ liệu giữa hãng tàu, xe và kho thường đến chậm. Điểm yếu nằm chủ yếu ở:
Câu 7 Khi một đoàn tàu hoặc tàu biển chở lượng hàng lớn hơn và khai thác tải tốt hơn, hiệu quả kinh tế thường đến từ:
Câu 8 Khách hàng không phải tự xử lý khiếu nại riêng với từng hãng thực hiện từng chặng. Lợi ích này chủ yếu xuất phát từ:
Câu 9 Hai tuyến có giá gần bằng nhau nhưng một tuyến thường xuyên trễ lịch. Tiêu chí tạo khác biệt lớn nhất là:
Câu 10 Doanh nghiệp thường xuyên phải thay đổi điểm chuyển tải khi xảy ra tắc cảng. Năng lực cần được đánh giá cao là:
Câu 11 Hàng phục vụ một sự kiện có ngày khai mạc cố định. Khi chọn tuyến, yếu tố nên được đặt trọng số cao là:
Câu 12 Một lô linh kiện nhỏ, giá trị cao và dễ bị lấy cắp tại điểm chuyển tiếp. Tiêu chí cần quan tâm đặc biệt là:
Câu 13 Tuyến A có cước thấp hơn nhưng phát sinh nhiều phí lưu kho và tồn kho trên đường. Khi so sánh với tuyến B, doanh nghiệp nên:
Câu 14 Một hãng tàu đầu tư thêm dịch vụ xe kéo, kho và giao tận nơi. Việc đầu tư này nhằm hướng đến mục đích gì của hãng tàu?
Câu 15 Nhà máy duy trì tồn kho rất thấp và cần nguyên liệu đến đều theo lịch sản xuất. Đặc điểm này khiến hệ thống vận tải phải:
Câu 16 Việc thực hiện các FTA có thể tác động đến vận tải đa phương thức chủ yếu thông qua:
Câu 17 Một toa xe có thể chạy tại ga xuất nhưng vượt quá không gian cho phép ở một hầm trên tuyến. Vấn đề thuộc về:
Câu 18 Một lô hàng đi bằng đường sắt rồi chuyển sang tàu biển. Do khu vực chuyển tải thường xuyên ùn tắc nên hàng bị chậm. Trường hợp này cho thấy:
Câu 19 Điều gì làm intermodal transport giảm nguy cơ hư hỏng so với việc phải dỡ hàng ra ở mỗi lần đổi phương tiện?
Câu 20 Một lô hàng được vận chuyển lần lượt bằng xe tải, tàu biển và đường sắt. Tuy nhiên, chủ hàng phải ký hợp đồng riêng với từng đơn vị vận chuyển. Trường hợp này cho thấy:
Câu 21 Tại thời điểm hiện nay, nhận định nào chính xác đối với Công ước Liên hợp quốc năm 1980 về vận tải hàng hóa đa phương thức quốc tế?
Câu 22 Điều kiện về số quốc gia tham gia để Công ước năm 1980 bước vào cơ chế có hiệu lực là:
Câu 23 Một doanh nghiệp gom nhiều lô hàng để khai thác phương tiện có sức chở lớn thay vì tổ chức nhiều chuyến nhỏ. Lợi ích chính của cách làm này là:
Câu 24 Hai phương án có chi phí gần tương đương. Tuyến thứ nhất giao hàng nhanh nhưng lịch trình thường thay đổi; tuyến thứ hai chậm hơn một ít nhưng thời gian đến khá ổn định. Khách hàng cần nguyên liệu đều đặn cho sản xuất. Nên ưu tiên:
Câu 25 Một MTO không sở hữu xe tải, tàu hay toa xe nhưng ký hợp đồng toàn hành trình và thuê các hãng thực hiện. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Câu 26 Việc chuẩn hóa thiết bị vận tải còn có thể tạo lợi ích môi trường khi:
Câu 27 Tàu chạy đúng lịch nhưng cảng chuyển tải thiếu thiết bị, làm container lỡ chuyến nối. Khi đánh giá nguyên nhân, cần tập trung vào:
Câu 28 Doanh nghiệp đang so sánh hai tuyến vận chuyển. Tuyến A ngắn hơn nhưng thường bị chậm,
Câu 29 Đối với lô hàng có giá trị cao, dễ hư hỏng và yêu cầu giao trong thời gian ngắn, doanh nghiệp nên:
Câu 30 Phát biểu nào phân biệt đúng combined transport với multimodal transport theo thuật ngữ UNECE?
Câu 31 Một container được chuyển từ xe tải sang tàu hỏa rồi tiếp tục bằng xe tải đến kho nhận mà không mở container. Đặc điểm nổi bật của cách tổ chức này là:
Câu 32 Doanh nghiệp lựa chọn đường sắt cho chặng dài và chỉ dùng xe tải để lấy hàng, giao hàng ở hai đầu. Cách tổ chức này phù hợp nhất với:
Câu 33 Sau khi một hiệp định thương mại làm lượng hàng xuất nhập khẩu tăng mạnh, cảng và các tuyến kết nối bắt đầu thường xuyên quá tải. Doanh nghiệp logistics nên ưu tiên giải pháp nào?
Câu 34 Một ICD có đủ thiết bị xếp dỡ nhưng thông tin về lịch tàu, lịch xe và tình trạng container thường cập nhật chậm. Hạn chế chính là:
Câu 35 Một hãng tàu mở rộng dịch vụ từ Port-Port sang nhận hàng tại kho và giao đến kho người mua. Lợi ích chính của hướng phát triển này là:
Câu 36 Chủ hàng chỉ ký một hợp đồng với MTO, nhưng MTO thuê nhiều doanh nghiệp thực hiện các chặng khác nhau. Trong quan hệ với chủ hàng:
Câu 37 Một thiết bị có kích thước phù hợp với ga xuất nhưng không thể đi qua một hầm trên đoạn đường sắt tiếp theo. Khi lập phương án, MTO đã bỏ sót việc:
Câu 38 Tàu biển chạy đúng lịch nhưng xe đưa container đến cảng thường xuyên trễ giờ cut-off. Điều này cho thấy:
Câu 39 Một tuyến có cước thấp nhưng thường xuyên giao hàng trễ. Tuyến khác đắt hơn một ít nhưng lịch trình ổn định. Với nguyên liệu phục vụ sản xuất liên tục, doanh nghiệp nên:
Câu 40 Khi lựa chọn phương án vận chuyển cho một lô hàng, cách đánh giá nào phù hợp nhất?
Câu 41 Một container được lấy tại kho ở Bình Dương bằng xe tải, đưa xuống cảng Cát Lái, vận chuyển bằng tàu biển sang Nhật Bản rồi tiếp tục bằng xe tải đến kho người mua. Mô hình nào mô tả đúng hành trình này?
Câu 42 Một lô quần áo bị sản xuất chậm 8 ngày. Nếu tiếp tục đi biển toàn tuyến thì không kịp giao, nhưng vận chuyển toàn bộ bằng hàng không lại quá đắt. Phương án nào nên được xem xét trước?
Câu 43 Một hãng hàng không không khai thác chuyến bay đến thành phố B nhưng tổ chức xe tải chạy
Câu 44 Container thủy sản từ Cần Thơ được vận chuyển bằng sà lan đến Cái Mép để nối tàu biển quốc tế. Cách tổ chức này thể hiện rõ nhất:
Câu 45 Trong một hành trình, toa xe đường sắt được đưa nguyên toa lên tàu chuyên dụng để vượt qua một eo biển, sau đó được đưa xuống và tiếp tục chạy trên mạng đường sắt. Mô hình này là:
Câu 46 Container đi tàu biển từ châu Á đến bờ Tây Hoa Kỳ, sau đó đi đường sắt xuyên lục địa và kết thúc tại một thành phố cảng ở bờ Đông Hoa Kỳ. Mô hình phù hợp nhất là:
Câu 47 Hàng đi biển đến một lục địa, tiếp tục bằng đường sắt xuyên lục địa rồi lại được đưa lên tàu biển để vận chuyển sang một châu lục khác. Đây là:
Câu 48 Container từ châu Á đi biển đến Hoa Kỳ, sau đó vận chuyển bằng đường sắt và kết thúc tại Chicago. Trường hợp này phù hợp nhất với:
Câu 49 Một rơ-moóc được đầu kéo đưa đến ga, đặt lên toa xe mặt bằng, vận chuyển chặng dài bằng tàu hỏa rồi được đầu kéo khác nhận tại ga đến. Đây là:
Câu 50 Một doanh nghiệp cần đưa xe tải và máy công trình lên tàu mà không muốn sử dụng cẩu để nâng từng phương tiện. Phương án nào phù hợp nhất?
Câu 51 Điểm nào giúp phân biệt RoadRailer với Piggyback/TOFC?
Câu 52 Một MTO tổ chức Sea–Air nhưng tàu đến trung tâm chuyển tải trễ, trong khi chuyến bay nối chỉ còn ba giờ nữa sẽ đóng chuyến. Yếu tố nào cần được MTO kiểm soát chặt nhất?
Câu 53 Doanh nghiệp tư vấn cho khách rằng Sea–Air “luôn rẻ hơn 50% so với hàng không toàn tuyến”. Nhận định nào chính xác nhất?
Câu 54 Tại sao RFS không nên được xem đơn giản là một dịch vụ giao hàng bằng xe tải?
Câu 55 Một máy công trình rất nặng cần vận chuyển bằng Ro-Ro. Trước khi chấp nhận hàng, MTO cần kiểm tra nội dung nào quan trọng nhất?
Câu 56 Một khu công nghiệp nằm sâu trong nội địa, cách cảng biển 600 km nhưng có tuyến đường sắt kết nối trực tiếp với cảng. Lượng container xuất khẩu ổn định. Mô hình nào đáng được ưu tiên xem xét?
Câu 57 Một doanh nghiệp muốn đưa container từ khu vực có mạng sông phát triển về cảng biển bằng sà lan. Hạn chế nào cần được tính đến khi xây dựng lịch vận chuyển?
Câu 58 Tại cảng nhập, container được cẩu từ tàu biển xuống rồi chuyển lên toa xe đường sắt để đi vào nội địa. Điểm nào giúp phân biệt trường hợp này với Train Ferry?
Câu 59 Doanh nghiệp A tư vấn tuyến, đặt chỗ, gom hàng, chuẩn bị chứng từ, phối hợp kho và hải quan.
Câu 60 Doanh nghiệp B không sở hữu hoặc khai thác tàu biển, nhưng mua chỗ của hãng tàu và phát
Câu 61 Doanh nghiệp C thuê hãng tàu, doanh nghiệp xe tải và đường sắt thực hiện các chặng khác nhau.
Câu 62 Một hãng tàu cung cấp dịch vụ từ kho người bán đến kho người mua. Hãng tự khai thác chặng biển nhưng thuê doanh nghiệp xe tải thực hiện chặng đầu và cuối. Chủ thể này phù hợp nhất với:
Câu 63 Một MTO không sở hữu tàu, xe tải, tàu hỏa hay sà lan mà thuê toàn bộ các carrier thực tế. Nhận định nào đúng nhất?
Câu 64 Hàng bị hư hỏng trong chặng xe tải do một doanh nghiệp mà MTO thuê thực hiện. Khách hàng đã ký hợp đồng vận tải đa phương thức trực tiếp với MTO. Cách xử lý quan hệ trách nhiệm phù hợp nhất là:
Câu 65 Một MTO lựa chọn CFS thường xuyên ùn tắc và xử lý hàng chậm dù có nhiều lựa chọn khác tốt hơn. Tại sao quyết định này có thể ảnh hưởng chất lượng dịch vụ của MTO?
Câu 66 Một container 40 feet chỉ được xếp khoảng 65% dung tích nhưng toàn bộ container dành riêng cho một chủ hàng và được giao nguyên container cho hãng tàu. Cách phân loại phù hợp là:
Câu 67 Một doanh nghiệp chỉ có 4 m³ hàng. Hàng được đưa đến CFS, ghép chung với các lô của nhiều chủ hàng khác rồi tại nơi đến được rút khỏi container và chia riêng. Đây là:
Câu 68 Một lô LCL nặng 3 tấn nhưng chỉ chiếm thể tích nhỏ. Nhà cung cấp áp dụng tariff W/M. Khi tính cước, cách xử lý phù hợp nhất là:
Câu 69 Ba nhà cung cấp tại Việt Nam cùng giao hàng về một điểm gom để đóng chung một container cho một người mua ở châu Âu. Hình thức này là:
Câu 70 Một nhà sản xuất Việt Nam đóng chung hàng của mình vào một container rồi phân phối lô hàng đó cho ba khách hàng khác nhau tại nước nhập khẩu. Đây là:
Câu 71 Shipper đã đóng container xuất khẩu và gửi cho MTO trọng lượng ước tính dựa trên Packing List. Container chưa được cân hoặc xác định khối lượng theo phương pháp được chấp nhận. MTO nên xử lý thế nào?
Câu 72 Doanh nghiệp sử dụng phương pháp cộng để xác định VGM. Những thành phần nào phải được tính đầy đủ?
Câu 73 MTO đã có booking trên tàu chính nhưng chưa xác nhận xe kéo đến cảng, còn chuyến sà lan trung chuyển có nguy cơ đến sau giờ cut-off. Nhận định nào đúng nhất?
Câu 74 Một doanh nghiệp đặt được chỗ trên chuyến tàu có cước thấp nhưng giờ cut-off quá sớm, xe lấy hàng từ nhà máy khó đến kịp. Trước khi xác nhận phương án cho khách, MTO nên:
Câu 75 MTO muốn thay mặt doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp khai báo hải quan. Điều kiện nào cần được đáp ứng?
Câu 76 Khách hàng đã mua bảo hiểm hàng hóa và cho rằng MTO không cần bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Nhận định nào chính xác nhất?
Câu 77 Container nhập khẩu đã dỡ khỏi tàu nhưng vẫn nằm trong terminal quá thời gian miễn phí vì người nhận chưa làm xong thủ tục lấy hàng. Chi phí thường liên quan trước hết là:
Câu 78 Người nhận đã lấy container ra khỏi cảng nhưng giữ container tại kho thêm nhiều ngày sau khi hết free time rồi mới trả rỗng. Chi phí thường liên quan là:
Câu 79 Hệ thống của MTO cho biết container đang ở Singapore nhưng không cảnh báo rằng tàu nối sẽ đóng chuyến sau bốn giờ và container có nguy cơ lỡ chuyến. So với yêu cầu quản trị hiện đại, hệ thống còn thiếu:
Câu 80 Một lô linh kiện điện tử cần giao trong 18 ngày. Tuyến A có cước thấp hơn 12% nhưng thường
Câu 81 Một nhà cung cấp đã giao lô hàng cho doanh nghiệp giao nhận. Nhà cung cấp cần một chứng từ xác nhận doanh nghiệp giao nhận đã kiểm soát lô hàng và nhận chỉ dẫn gửi hàng không thể hủy ngang, nhưng chưa yêu cầu người giao nhận nhận trách nhiệm như người chuyên chở. Chứng từ phù hợp nhất là:
Câu 82 Hàng hóa đã được người chuyên chở tiếp nhận trước đó và hiện đã thực sự được đưa lên con tàu thực hiện hành trình. Nội dung nào phản ánh đúng trạng thái này?
Câu 83 Doanh nghiệp giao nhận đồng thời cung cấp dịch vụ lưu kho. Khách hàng cần chứng từ tiêu chuẩn xác nhận hàng đang được lưu giữ nhưng không yêu cầu một chứng thư kho được pháp luật quốc gia công nhận chính thức như warehouse warrant. Nên sử dụng:
Câu 84 Khi tiếp nhận hàng, nhân viên phát hiện nhiều kiện có bao bì rách và dấu hiệu ẩm bên ngoài. Người gửi đề nghị vẫn phát hành chứng từ không có ghi chú bất lợi và sẵn sàng cung cấp cam kết bồi hoàn. Cách xử lý nghiệp vụ phù hợp nhất là:
Câu 85 Người giao nhận đã tiếp nhận hàng và nhận trách nhiệm tổ chức việc gửi hàng, đồng thời bảo đảm việc giao tại nơi đến thông qua một đại lý do mình chỉ định. Tuy nhiên, người giao nhận không nhận trách nhiệm như carrier theo cơ chế của FBL. Chứng từ phù hợp là:
Câu 86 Người bán và người mua đã giao dịch lâu năm. Hàng đi bằng đường biển, được giao cho một người nhận xác định và không cần mua bán hàng trong thời gian hành trình. Chứng từ phù hợp nhất là:
Câu 87 Một freight forwarder đứng tên hợp đồng, nhận thực hiện toàn bộ hành trình và khách hàng cần chứng từ có thể chuyển giao quyền định đoạt hàng bằng ký hậu. Lựa chọn phù hợp nhất là:
Câu 88 Hàng chưa đến nước nhập khẩu nhưng đại lý tại đó cần dữ liệu để kiểm tra hồ sơ, liên hệ người nhận và chuẩn bị giao hàng. Hoạt động nào đáp ứng đúng nhu cầu này?
Câu 89 Một MTO nhận trách nhiệm như người chuyên chở theo hợp đồng nhưng các bên không có nhu cầu chuyển quyền nhận hàng bằng ký hậu trong quá trình vận chuyển. Chứng từ FIATA thích hợp là:
Câu 90 Doanh nghiệp muốn thay quá trình luân chuyển vận đơn giấy bằng giải pháp số của FIATA có khả năng hỗ trợ phát hành và xử lý vận đơn đa phương thức điện tử trong hệ sinh thái số. Giải pháp phù hợp là:
Câu 91 Một doanh nghiệp đứng tên thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức đã nhận hàng tại kho người gửi. Khi nào phạm vi trách nhiệm đối với hàng về nguyên tắc kết thúc?
Câu 92 Một bộ chứng từ chuyển nhượng được phát hành nhiều bản gốc. Người nhận hợp pháp đã xuất trình một bản phù hợp và hàng đã được giao. Hệ quả đối với những bản gốc còn lại là:
Câu 93 MTO thuê một doanh nghiệp khác thực hiện một phần hành trình. Nhân viên của đơn vị này gây tổn thất khi đang thực hiện công việc thuộc hợp đồng. Quan hệ trách nhiệm với khách hàng được xác định phù hợp nhất theo hướng:
Câu 94 Hợp đồng không ấn định một ngày giao cụ thể. Hàng đến muộn hơn đáng kể so với khoảng thời gian mà một doanh nghiệp giao nhận mẫn cán có thể cần trong hoàn cảnh tương tự. Cách đánh giá thích hợp là:
Câu 95 Sau thời điểm hàng đáng lẽ phải được giao, không có bằng chứng cho thấy lô hàng vẫn có thể được giao và thời gian không giao kéo dài liên tục đến ngưỡng luật định. Khi đó, người có quyền lợi có thể xử lý lô hàng theo hướng nào?
Câu 96 Người nhận phát hiện hư hỏng bên trong sau khi đã nhận hàng; dấu hiệu này không thể nhận thấy bằng quan sát bên ngoài tại thời điểm giao. Theo quy định hiện hành của Việt Nam, thời hạn thông báo bằng văn bản là:
Câu 97 Các bên không quy định riêng về thời hạn khiếu nại trong hợp đồng. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, khoảng thời gian mặc định được áp dụng là:
Câu 98 Một tranh chấp thuộc hợp đồng vận tải đa phương thức tại Việt Nam không được giải quyết và bên có quyền lợi muốn khởi kiện. Thời hiệu được quy định hiện nay là:
Câu 99 Một lô hàng thuộc hành trình có vận tải biển. Không có khai báo đặc biệt về tính chất và giá trị hàng trước khi MTO nhận hàng. Theo giới hạn chung của pháp luật Việt Nam, mức tối đa được xác định theo:
Câu 100 Một hợp đồng đa phương thức chỉ gồm đường bộ và đường sắt, không có vận tải biển hoặc đường thủy nội địa. Không có khai báo giá trị đặc biệt. Giới hạn chung được áp dụng là:
Câu 101 Một container có 120 thùng hàng. Cả 120 thùng được ghi riêng trong chứng từ vận tải đa phương thức. Khi cần xác định giới hạn trách nhiệm theo số kiện, cơ sở phù hợp là:
Câu 102 Thiệt hại được xác định chắc chắn xảy ra ở một công đoạn cụ thể. Nếu công đoạn đó có điều ước quốc tế hoặc luật bắt buộc quy định giới hạn khác với giới hạn đa phương thức chung, cách xử lý phù hợp là:
Câu 103 Một lô hàng quốc tế bị mất tại chặng hàng không và chặng này thuộc phạm vi áp dụng của Montreal Convention 1999. Không có khai báo đặc biệt về giá trị. Mức giới hạn đối với hàng hóa đang có hiệu lực từ 28/12/2024 là:
Câu 104 Hợp đồng dẫn chiếu Quy tắc UNCTAD/ICC về chứng từ vận tải đa phương thức. Tác dụng pháp lý phù hợp nhất của việc dẫn chiếu này là:
Câu 105 MTO chịu trách nhiệm theo pháp luật Việt Nam đối với thiệt hại phát sinh do giao hàng chậm nhưng không phải là mất hoặc hư hỏng chính hàng hóa. Mức tối đa trong trường hợp này được giới hạn:
Câu 106 Nếu cùng tình huống về tổn thất do chậm giao được xét riêng theo điều kiện tiêu chuẩn của FIATA FBL thay vì giới hạn pháp luật Việt Nam nêu trên, mức giới hạn được FIATA quy định là:
Câu 107 Một freight forwarder phát hành FBL cho một hợp đồng chỉ thực hiện bằng một phương thức. Nhận định nào phù hợp với điều kiện tiêu chuẩn FIATA FBL?
Câu 108 Một chứng từ do forwarder phát hành được lập “To Order”. Việc giao hàng tại điểm đến phụ thuộc vào việc xuất trình bản gốc đã được ký hậu phù hợp, nhưng forwarder không nhận trách nhiệm carrier như trong FBL. Đó là:
Câu 109 Người bán đã nhận FCR từ forwarder. Sau đó muốn thay đổi người nhận hàng đã chỉ định. Điều kiện nào có ý nghĩa quyết định đối với khả năng thay đổi chỉ dẫn?
Câu 110 Một FWR được phát hành trong hoạt động kho của forwarder. Khách hàng cho rằng chứng từ này mặc nhiên có cùng địa vị pháp lý với warehouse warrant tại mọi quốc gia. Nhận định phù hợp nhất là:
Câu 111 Người gửi cung cấp sai số lượng và trọng lượng để đưa vào chứng từ do MTO phát hành. Sai lệch này làm MTO phát sinh chi phí và thiệt hại. Theo điều kiện FBL, cách phân bổ trách nhiệm phù hợp nhất là:
Câu 112 MTO gây ra tổn thất bằng hành vi cá nhân được thực hiện có chủ ý nhằm gây thiệt hại hoặc hành động liều lĩnh trong khi biết hậu quả có khả năng xảy ra. Hệ quả quan trọng nhất đối với giới hạn trách nhiệm là:
Câu 113 Người nhận yêu cầu giám định hàng bị hư hỏng. MTO không chứng minh được hư hỏng xảy ra ngoài phạm vi trách nhiệm của mình. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chi phí giám định về nguyên tắc do:
Câu 114 Container do người gửi tự đóng hàng. Sau khi mở tại nơi đến, hàng bị hư hỏng do phương pháp đóng gói không phù hợp và MTO chứng minh được nguyên nhân. Tình huống này phù hợp nhất với:
Câu 115 Một doanh nghiệp scan vận đơn giấy thành PDF, gửi qua email và cho rằng tài liệu đó tự động trở thành eFBL theo hệ thống FIATA. Đánh giá nào hợp lý hơn?
Câu 116 Các bên đã đưa Quy tắc UNCTAD/ICC vào hợp đồng, nhưng một công đoạn lại chịu một quy định pháp luật bắt buộc trái với điều khoản hợp đồng. Cách tiếp cận phù hợp nhất là:
Câu 117 Một MTO cần phát hành chứng từ FIATA không chuyển nhượng. Hành trình thực tế chỉ bao gồm vận tải đường biển. Theo hướng dẫn chính thức của FIATA, lựa chọn nào vẫn có thể phù hợp?
Câu 118 Một hợp đồng gồm đường bộ – hàng không – đường bộ. Hàng bị mất và bằng chứng xác định chắc chắn sự kiện gây mất xảy ra trong chặng hàng không quốc tế thuộc Montreal Convention 1999. Không có khai báo giá trị đặc biệt. Cách xác định giới hạn phù hợp nhất là:
Câu 119 Người mua muốn đến kho người bán tại Đồng Nai nhận hàng, tự tổ chức xếp hàng lên xe, tự làm thủ tục xuất khẩu và chịu các chi phí vận chuyển tiếp theo. Người bán chỉ đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại kho. Điều kiện Incoterms 2020 phù hợp nhất là:
Câu 120 Một người mua tại Đức đặt hàng từ ba nhà cung cấp Việt Nam. Hàng được đưa về cùng một điểm gom, đóng chung vào một container 40 feet chỉ dành cho người mua này. Container mới sử dụng khoảng 70% dung tích nhưng được niêm phong và giao nguyên container cho hãng tàu. Cách mô tả phù hợp nhất là:
Câu 121 Người bán giao hàng cho người chuyên chở tại Việt Nam, trả cước vận chuyển đến Frankfurt và mua bảo hiểm cho lô hàng. Rủi ro chuyển sang người mua ngay khi hàng được giao cho người chuyên chở đầu tiên tại Việt Nam. Điều kiện phù hợp nhất là:
Câu 122 Người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến kho người mua tại nước nhập khẩu. Khi xe đến kho, hàng vẫn nằm trên phương tiện và được đặt dưới quyền định đoạt của người mua. Người mua làm thủ tục nhập khẩu và tổ chức dỡ hàng. Điều kiện phù hợp nhất là:
Câu 123 Người bán làm thủ tục xuất khẩu, đưa hàng lên tàu tại cảng đi và trả cước biển đến Osaka. Rủi ro chuyển sang người mua khi hàng đã được xếp lên tàu tại cảng xuất. Người bán không phải mua bảo hiểm. Điều kiện phù hợp nhất là:
Câu 124 Một lô tôm đông lạnh được giao tại sân bay Tân Sơn Nhất cho hãng hàng không do người mua chỉ định. Người bán chịu trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu nhưng không thuê hoặc trả cước vận tải chính. Điều kiện phù hợp nhất là:
Câu 125 Người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến địa điểm đã thỏa thuận tại nước nhập khẩu và phải dỡ hàng khỏi phương tiện đến trước khi giao. Người mua tự thực hiện thủ tục nhập khẩu. Điều kiện phù hợp nhất là:
Câu 126 Một lô hàng được vận chuyển từ Việt Nam đến Đức bằng nhiều phương thức. Người bán hoàn thành thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên tại TP.HCM và ký hợp đồng vận chuyển đến Hamburg. Người bán thanh toán cước vận chuyển đến Hamburg nhưng không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa. Rủi ro đối với hàng chuyển sang người mua ngay khi hàng được giao cho người chuyên chở đầu tiên tại TP.HCM. Điều kiện Incoterms 2020 phù hợp nhất là:
Câu 127 Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro để đưa hàng đến văn phòng người mua tại nước nhập khẩu, đồng thời thực hiện thủ tục nhập khẩu và nộp các khoản thuế nhập khẩu thuộc nghĩa vụ của mình. Người mua chỉ nhận hàng theo thỏa thuận. Điều kiện phù hợp nhất là:
Câu 128 Một rơ-moóc chuyên dụng được đầu kéo đưa đến ga. Tại đây đầu kéo được tách ra, rơ-moóc nối trực tiếp với bogie đường sắt và trở thành một phần của đoàn tàu mà không cần đặt trên toa flatcar. Hãy chọn mô hình phù hợp:
Câu 129 Người bán làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng lên tàu tại cảng đi, trả cước biển đến cảng đích và mua bảo hiểm theo nghĩa vụ của điều kiện thương mại. Rủi ro chuyển sang người mua khi hàng được xếp lên tàu tại cảng xuất.. Điều kiện phù hợp nhất là:
Câu 130 Xác định tổng khối lượng của lô hàng trên?
Câu 131 Xác định thể tích của lô hàng trên?
Câu 132 Xác định tổng thể tích của lô hàng trên?
Câu 133 Khối lượng tiêu chuẩn của 1 cbm đối với đường biển được quy ước là bao nhiêu?
Câu 134 Xác định tổng trọng lượng thể tích của lô hàng trên?
Câu 135 Xác định tổng khối lượng của lô hàng trên?
Câu 136 Xác định thể tích của lô hàng trên?
Câu 137 Xác định tổng thể tích của lô hàng trên?
Câu 138 Khối lượng tiêu chuẩn của 1 cbm đối với đường hàng không được quy ước là bao nhiêu?
Câu 139 Xác định tổng trọng lượng thể tích của lô hàng trên?
Câu 140 Một container xuất khẩu được xác định VGM bằng phương pháp cộng. Shipper đã có trọng lượng hàng, pallet, bao bì và vật liệu chằng buộc nhưng chưa cộng trọng lượng vỏ container. MTO nên xử lý như thế nào?
Câu 141 Người bán đưa hàng đến ICD tại TP.HCM, hoàn thành thủ tục xuất khẩu và giao hàng cho doanh nghiệp vận tải do người mua chỉ định. Người mua ký hợp đồng và thanh toán cước vận tải chính đến châu Âu. Điều kiện Incoterms 2020 phù hợp nhất là:
Câu 142 Xác định tổng khối lượng của lô hàng trên?
Câu 143 Xác định thể tích của lô hàng trên?
Câu 144 Xác định tổng thể tích của lô hàng trên?
Câu 145 Khối lượng tiêu chuẩn của 1 cbm đối với đường bộ được quy ước là bao nhiêu?
Câu 146 Xác định tổng trọng lượng thể tích của lô hàng trên
Câu 147 Xác định tổng khối lượng của lô hàng trên?
Câu 148 Xác định thể tích của lô hàng trên?
Câu 149 Xác định tổng thể tích của lô hàng trên?
Câu 150 Xác định tổng trọng lượng thể tích của lô hàng trên?
📚 Bài tập liên quan