Bài tập - Trong cây, thành phần chủ yếu trong dịch mạch

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Trong cây, thành phần chủ yếu trong dịch mạch gỗ là
Câu 2 Bộ phận hút nước chủ yếu của cây ở trên cạn là
Câu 3 Nơi nước và chất khoáng hòa tan phải đi vào trước khi đến mạch gỗ của rễ là
Câu 4 Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế
Câu 5 Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ cấu trúc nào ?
Câu 6 Thế nước thấp nhất trong mạch gỗ là ở
Câu 7 Ở thực vật, dòng mạch rây vận chuyển các chất từ
Câu 8 Rễ cây hấp thụ những chất nào?
Câu 9 Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
Câu 10 Vòng đai Caspari có vai trò
Câu 11 Tất cả các ion khoáng đi vào cơ thể thực vật luôn phải đi qua màng sinh chất của
Câu 12 Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?
Câu 13 Động lực của dòng mạch rây là do:
Câu 14 Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây ?
Câu 15 Loại tế bào nào sau đây làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá?
Câu 16 Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
Câu 17 Dịch mạch rây chủ yếu là thành phần nào sau đây?
Câu 18 Lực hút của lá được tạo thành do
Câu 19 Ở cây xanh, thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở bộ phận nào sau đây?
Câu 20 Ở cây xanh, lượng nước thoát ra không khí chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) so với lượng nước hút vào?
Câu 21 Ở cây xanh, lượng nước được sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) so với lượng nước hút vào?
Câu 22 Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là
Câu 23 Ở các lá già của cây, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua
Câu 24 Động lực của dòng mạch rây là do:
Câu 25 Loại tế bào thực hiện chức năng thoát hơi nước ở thực vật là
Câu 26 Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
Câu 27 Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là
Câu 28 Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
Câu 29 Khi tế bào khí khổng no nước thì
Câu 30 Ở cây trưởng thành thoát hơi nước chủ yếu qua:
Câu 31 Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây?
Câu 32 Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitrogene?
Câu 33 Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là
Câu 34 Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:
Câu 35 Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Câu 36 Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của protein?
Câu 37 Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Câu 38 Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Câu 39 Nguyên tố nào sau đây có vai trò là thành phần của protein, nucleic acid, ATP, diệp lục và điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
Câu 40 Khi lá cây chuyển sang màu vàng, có thể do cây thiếu nguyên tố nào sau đây?
Câu 41 Nguyên tố magiê là thành phần cấu tạo chủ yếu của
Câu 42 Rễ cây có thể hấp thụ nitrogene ở dạng nào sau đây?
Hình minh họa câu 42
Câu 43 Cây xanh hấp thụ calcium ở dạng nào sau đây?
Câu 44 Thực vật hấp thụ được nitrogene trong đất bằng hệ rễ dưới dạng
Hình minh họa câu 44
Câu 45 Vi khuẩn phản nitrate hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa
Hình minh họa câu 45
Câu 46 Cây xanh hấp thụ calcium ở dạng nào sau đây?
Câu 47 Quá trình khử nitrate là quá trình chuyển hóa như thế nào?
Hình minh họa câu 47
Câu 48 Phospho được cây hấp thụ dưới dạng:
Câu 49 Cây cần dạng nitrogene nào để hình thành amide?
Hình minh họa câu 49
Câu 50 Vi khuẩn phản nitrate hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây?
Hình minh họa câu 50
Câu 51 Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:
Câu 52 Nhóm vi khuẩn làm nghèo nitrogene của đất trồng là
Câu 53 Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
Hình minh họa câu 53
Câu 54 Nhóm vi khuẩn nào sau đây có enzyme nitrogenase?
Câu 55 Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzyme
Câu 56 Loại vi khuẩn nào sau đây chuyển đạm nitrate thành N2?
Câu 57 Đối với cây trồng, nguyên tố nitrogene có chức năng chủ yếu là
Câu 58 Vai trò của nitrogene đối với thực vật là
Câu 59 Khi bón quá nhiều phân hóa học, cây sẽ khó hấp thụ nước vì
Câu 60 Nồng độ Ca2+ trong một tế bào là 0, 3% và nồng độ Ca2+ trong dịch mô xung quanh tế bào này là 0, 2%. Tế bào hấp thụ Ca2+ bằng cách nào?
Câu 61 Nồng độ NH4+ trong cây là 0, 2%, trong đất là 0, 05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
Câu 62 Khi nói về trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 63 Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò nào sau đây?
Câu 64 Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 65 Cân bằng nước ở thực vật là
Câu 66 Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?
Câu 67 Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?
Câu 68 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá?
Câu 69 Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước và thân là
Câu 70 Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện rõ nhất ở cơ quan nào sau đây của cây?
Câu 71 Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
Câu 72 Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là
Câu 73 Nếu một ống mạch gỗ bị tắt thì dòng vận chuyển trong ống mạch đó sẽ
Câu 74 Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng
Câu 75 Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành
Câu 76 Hoạt động của loại vi khuẩn nào sau đây không có lợi cho cây?
Câu 77 Nhận định nào sau đây sai khi nói về khả năng hấp thụ nitrogene của thực vật?
Câu 78 Khi trồng cây người ta thường xuyên xới đất ở gốc cây cho tơi xốp chủ yếu
Câu 79 Một số loài thực vật ở cạn khi bón phân quá mức cây sẽ bị héo và chết chủ yếu là do
Câu 80 Trong các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hoà tan dễ hấp thụ đối với cây, biện pháp nào sau đây sai?
Câu 81 Khi bón phân quá mức thì biện pháp hiệu quả làm cây không bị héo và chết là
Câu 82 Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao là
Câu 83 Tế bào rễ của loại cây nào sau đây có áp suất thẩm thấu cao nhất?
Câu 84 Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 85 Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ qua các tế bào/ bộ phận như sau: (1) Vào lông húttheo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi cellulose của thành tế bào nội bì đai Casparitế bào chấtmạch gỗ của rễ (2) Vào lông hútqua tế bào chất của các loại tế bàomạch gỗ của rễ (3) Vào lông húttheo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi cellulose của thành tế bàođai Caspari nội bì tế bào chất mạch gỗ của rễ (4) Vào lông hútqua tế bào chất của các loại tế bàotheo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi cellulose của thành tế bàođai Caspari nội bì mạch gỗ của rễ Số con đường đúng là
Hình minh họa câu 85
Câu 86 Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?
Câu 87 Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 88 Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây, phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 89 Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitrogene trong khí quyển xảy ra?
Câu 90 Sự tích tụ muối trong đất là một trở ngại lớn trong nông nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho cây trồng kém chịu mặn không sống được trong đất có nồng độ muối cao?
Hình minh họa câu 90
Câu 91 Khi nói về bón phân cho cây, phát biểu nào sau đây sai?
Câu 92 Bón phân quá liều lượng, cây dễ bị héo và chết là do
Câu 93 Vì sao trong kĩ thuật chiết cành, cần phải cạo hết phần vỏ giữa thân và cành chiếc?
Câu 94 Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây làm cho cây trên cạn có thể bị chết khi môi trường bị ngập úng lâu ngày? I. Cây không hấp thụ được khoáng, II. Thiếu ôxi phá hoại tiến trinh hô hấp bình thường của rễ. III. Tích luỹ các chất độc hại trong tế bào và làm cho lông hút chết. IV. Mất cân bằng nước trong cây.
Câu 95 Thoát hơi nước có những vai trò nào sau đây? (1) Tạo lực hút đầu trên cho vận chuyển nước từ rễ lên lá. (2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng. (3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. (4) Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi từ rễ lên lá. Phương án trả lời đúng là :
Câu 96 Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì: I. Lúc đó, lớp cutin bị thoái hoá II. Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành. III. Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin IV. Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua.
Câu 97 Quá trình thoát hơi nước qua lá có bao nhiêu vai trò dưới đây ? I. vận chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên theo dòng mạch gỗ. II. giúp cho CO2 khuếch tán vào lá cho quá trình quang hợp. III. hạ nhiệt độ cho lá (làm mát lá). IV. cung cấp năng lượng cho lá.
Câu 98 Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì: I. Lúc đó, lớp cutin bị thoái hoá II. Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành. III. Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin IV. Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua.
Câu 99 Để tăng độ mở khí khổng của lá người ta thực hiện những cách nào sau đây? (1) Cho cây ra ngoài ánh sáng (2) Tưới thật nhiều,dư thừa nước cho cây (3) Bón phân làm tăng nồng độ ion kali(4) Kích thích cho rễ tiết ra nhiều axit abxixic
Hình minh họa câu 99
Câu 100 Biểu đồ bên thể hiện lượng khí khổng đóng và mở của 1 loài thực vật trong 24 giờ. Có thể kết luận gì qua biểu đồ này ?
Câu 101 Vì sao trong trồng trọt người dân không kết hợp bón vôi với đạm amôni cùng một lúc?
Câu 102 Khi nói về nguồn cung cấp nitrogene cho cây có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nguồn vật lí - hoá học:sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hoá nitrogene phân tử thành nitrate. II. Quá trình cố định nitrogene được thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh. III. Quá trình phân giải các nguồn nitrogene hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn trong đất. IV. Nguồn nitrogene do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
Câu 103 Khi nói về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu thiếu các nguyên tố này thì các cây không hoàn thành được chu kì sống. II. Các nguyên tố này không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác. III. Các nguyên tố này phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây. IV. Các nguyên tố này phải tham gia vào cấu tạo của các chất hữu cơ đại phân tử.
Câu 104 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của quá trình cố định nitrogene phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitrogene của thực vật? I. Biến nitrogene phân tử () sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitrogene khoáng . II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất. III. Lượng nitrogene bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitrogene bình thường cho cây. IV. Nhờ có enzim nitrogenase, VSV cố định nitrogene có khả năng liên kết nitrogene phân tử với hydrogene thành NH3. V. Cây hấp thụ trực tiếp nitrogene vô cơ hoặc nitrogene hữu cơ trong xác sinh vật.
Hình minh họa câu 104
Câu 105 Xét các trường hợp dưới đây cho thấy trường hợp nào rễ cây hấp thụ ion Mg2+ cần phải tiêu tốn năng lượng ATP?
Câu 106 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của quá trình cố định nitrogene phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitrogene của thực vật? I. Biến nitrogene phân tử () sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitrogene khoáng . II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất. III. Lượng nitrogene bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitrogene bình thường cho cây. IV. Nhờ có enzim nitrogenase, VSV cố định nitrogene có khả năng liên kết nitrogene phân tử với hydrogene thành . V. Cây hấp thụ trực tiếp nitrogene vô cơ hoặc nitrogene hữu cơ trong xác sinh vật.
Hình minh họa câu 106
Câu 107 Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận sai? (1) Phân bón là nguồn cung cấp quan trọng các chất dinh dưỡng cho cây trồng. (2) Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, góp phần gây ô nhiễm nguồn nước. (3) Bón phân càng nhiều giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển càng tốt. (4) Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể. Có bao nhiêu kết luận sai?
Câu 108 Cho các phát biểu sau I. trong mô thực vật được đồng hóa gồm 2 quá trình: khử nitrate và đồng hóa ammonium. II. Nitrogene là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất khác. III. Trong cây, được khử thành IV. Hình thành amide là con đường giải độc đồng thời là cơ chế dự trữ ammonium cho thực vật Có bao nhiêu kết luận đúng?
📚 Bài tập liên quan