chương 1 lí

0

Kết quả bài làm

Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Dạng 1.1.1. Phân tích nội dung mô hình động học phân tử về cấu tạo chất
Câu 1 Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa trên quan điểm nào về cấu tạo chất?
Câu 2 Các phân tử không có tính chất nào sau đây?
Câu 3 Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Câu 4 Trong các phát biểu sau đây về mô hình động học phân tử, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai? a) Các chất được cấu tạo bởi một lượng rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ được gọi chung là phân tử. b) Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt. c) Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. d) Giữa các phân tử có các lực tương tác bao gồm cả lực hút và đẩy. Khi các phân tử gần nhau thì lực hút chiếm ưu thế và khi xa nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.
a) Các chất được cấu tạo bởi một lượng rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ được gọi chung là phân tử.
b) Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt.
c) Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
d) Giữa các phân tử có các lực tương tác bao gồm cả lực hút và đẩy. Khi các phân tử gần nhau thì lực hút chiếm ưu thế và khi xa nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.
Câu 5 Trong các phát biểu sau về sự chuyển động của các phân tử, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra. b) Các phân tử chuyển động không ngừng. c) Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao. d) Các phân tử luôn dao động quanh vị trí cân bằng.
a) Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
b) Các phân tử chuyển động không ngừng.
c) Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
d) Các phân tử luôn dao động quanh vị trí cân bằng.
Dạng 1.1.2. Phân tích kết quả của thí nghiệm quan sát chuyển động Brown
Câu 6 Trong các phát biểu sau đây về tính chất của chuyển động Brown, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Quỹ đạo của chuyển động Brown là những đường gấp khúc bất kì. b) Chuyển động Brown chỉ xảy ra trong chất lỏng. c) Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. d) Chuyển động Brown chỉ xảy ra khi nhiệt độ thấp.
a) Quỹ đạo của chuyển động Brown là những đường gấp khúc bất kì.
b) Chuyển động Brown chỉ xảy ra trong chất lỏng.
c) Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
d) Chuyển động Brown chỉ xảy ra khi nhiệt độ thấp.
Câu 7 Trong các phát biểu sau đây về nhiệt độ và chuyển động Brown, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Nhiệt độ không ảnh hưởng đến chuyển động Brown. b) Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh. c) Chuyển động Brown chỉ xảy ra khi nhiệt độ thấp. d) Nhiệt độ càng cao, chuyển động Brown càng mạnh.
a) Nhiệt độ không ảnh hưởng đến chuyển động Brown.
b) Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
c) Chuyển động Brown chỉ xảy ra khi nhiệt độ thấp.
d) Nhiệt độ càng cao, chuyển động Brown càng mạnh.
Câu 8 Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt phấn hoa rất nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown thấy chúng chuyển động hỗn loạn và không ngừng, có quỹ đạo là những đường gấp khúc. Chuyển động này được gọi là chuyển động Brown. Các phát biểu sau đúng hay sai? a) Các hạt phấn hoa chuyển động là do bị các phân tử nước chuyển động hỗn loạn va chạm vào. b) Thí nghiệm của Brown vào năm 1827 cho thấy một cách gián tiếp chuyển động hỗn loạn, không ngừng của các phân tử nước. c) Kết quả thí nghiệm trên đủ để khẳng định giữa các phân tử nước có khoảng cách. d) Nếu thay các hạt phấn hoa bằng viên bi sắt thì viên bi sắt sẽ chìm xuống và nằm yên dưới đáy. Điều này chứng tỏ không có sự va chạm giữa các phân tử nước và viên bi sắt.
a) Các hạt phấn hoa chuyển động là do bị các phân tử nước chuyển động hỗn loạn va chạm vào.
b) Thí nghiệm của Brown vào năm 1827 cho thấy một cách gián tiếp chuyển động hỗn loạn, không ngừng của các phân tử nước.
c) Kết quả thí nghiệm trên đủ để khẳng định giữa các phân tử nước có khoảng cách.
d) Nếu thay các hạt phấn hoa bằng viên bi sắt thì viên bi sắt sẽ chìm xuống và nằm yên dưới đáy. Điều này chứng tỏ không có sự va chạm giữa các phân tử nước và viên bi sắt.
Dạng 1.1.3. Mô tả cấu trúc của chất dựa vào mô hình động học phân tử
Câu 9 Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự khác biệt về
Câu 10 Chất khí luôn luôn chiếm hết thể tích của bình chứa bởi vì
Câu 11 Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng tại sao lại không bị tan rã thành các hạt riêng biệt? Vì giữa các phân tử
Câu 12 Bản thân khí gas không màu, không mùi. Vì mục đích an toàn và cảnh báo, người ta thường thêm chất tạo mùi hôi vào đó. Vặn thiết bị đánh lửa, nếu khí không cháy, bạn sẽ ngửi thấy mùi hôi, điều này cho biết rằng các phân tử chất tạo mùi hôi
Câu 13 Các phát biểu sau đúng hay sai? a) Các phân tử luôn chuyển động không ngừng. b) Chuyển động của các phân tử không phụ thuộc vào nhiệt độ. c) Các phân tử khí có thể coi chuyển động gần đúng theo đường thẳng giữa hai lần va chạm. d) Lực liên kết giữa các phân tử chất khí lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng.
a) Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.
b) Chuyển động của các phân tử không phụ thuộc vào nhiệt độ.
c) Các phân tử khí có thể coi chuyển động gần đúng theo đường thẳng giữa hai lần va chạm.
d) Lực liên kết giữa các phân tử chất khí lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng.
Câu 14 Các phát biểu sau đúng hay sai? a) Giữa các phân tử không có khoảng cách. b) Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng. c) Các phân tử chất lỏng luôn dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định. d) Các phân tử chất khí đồng thời hút và đẩy nhau.
a) Giữa các phân tử không có khoảng cách.
b) Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng.
c) Các phân tử chất lỏng luôn dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
d) Các phân tử chất khí đồng thời hút và đẩy nhau.
C. LUYỆN TẬP
Câu 15 Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được như: sự tồn tại của các thể, sự truyền nhiệt, sự nóng chảy, sự bay hơi,... các nhà khoa học đã đưa ra mô hình lý thuyết khái quát về cấu tạo chất, gọi là
Câu 16 Chó nghiệp vụ có thể “đánh hơi” được nơi cất giấu ma tuý không chỉ vì khứu giác nhạy bén của nó mà còn vì
Câu 17 Chuyển động của các phân tử được gọi là chuyển động
Câu 18 (THPT 2025) Theo mô hình động học phân tử,
Câu 19 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Câu 20 Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là hình nào sau đây?
Câu 21 Theo mô hình động học phân tử, các hạt phân tử cấu tạo nên các chất
Câu 22 Theo mô hình động học phân tử, nhiệt độ của vật cao hay thấp là do
Câu 23 Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
Câu 24 Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Câu 25 Gọi lực liên kết giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí lần lượt là $F_1, F_2, F_3$ thì
Câu 26 Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận nào sau đây là đúng?
Câu 27 Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
Câu 28 Lực tương tác giữa các phân tử gồm lực hút và lực đẩy. Khi khoảng cách giữa các phân tử tăng lên thì
Câu 29 Kết luận nào sau đây đúng về lực tương tác giữa các phân tử?
Câu 30 Khi một sợi dây cao su bị kéo căng thì giữa các phân tử trong dây cao su
Câu 31 Các phát biểu sau đúng hay sai? a) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là phân tử. b) Các phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách. c) Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động. d) Các phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
a) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là phân tử.
b) Các phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
c) Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
d) Các phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
Câu 32 Khi nói về mô hình động học phân tử, hãy xét tính đúng, sai của các nhận định sau? a) Các chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ gọi chung là phân tử. b) Các phân tử chuyển động không ngừng theo mọi hướng, chuyển động này gọi là chuyển động nhiệt. c) Chuyển động nhiệt của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. d) Giữa các phân tử có các lực tương tác hút và đẩy, khi các phân tử xa nhau thì lực hút chiếm ưu thế và khi gần nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.
a) Các chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ gọi chung là phân tử.
b) Các phân tử chuyển động không ngừng theo mọi hướng, chuyển động này gọi là chuyển động nhiệt.
c) Chuyển động nhiệt của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
d) Giữa các phân tử có các lực tương tác hút và đẩy, khi các phân tử xa nhau thì lực hút chiếm ưu thế và khi gần nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.
Câu 33 Khi nói về mô hình động học phân tử, câu nào đúng, câu nào sai? a) Giữa các phân tử có lực tương tác. Độ lớn của những lực này phụ thuộc vào cấu tạo của vật chất. b) Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. c) Các chất được cấu tạo từ những hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử. Giữa các phân tử có khoảng cách. d) Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực đẩy mạnh hơn lực hút.
a) Giữa các phân tử có lực tương tác. Độ lớn của những lực này phụ thuộc vào cấu tạo của vật chất.
b) Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
c) Các chất được cấu tạo từ những hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử. Giữa các phân tử có khoảng cách.
d) Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực đẩy mạnh hơn lực hút.
Câu 34 Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn không ngừng của
Câu 35 Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
Câu 36 Trong vật lí, chuyển động Brown là đề cập đến chuyển động
Câu 37 Quan sát chuyển động Brown của các hạt phấn hoa trong nước. Các phát biểu sau đúng hay sai? a) Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn của các hạt rất nhỏ như hạt phấn hoa. b) Các hạt phấn hoa di chuyển được là do gió thổi. c) Do các phân tử chất lỏng chuyển động hỗn loạn khiến cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn theo. d) Nhiệt độ chất lỏng càng thấp, các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh.
a) Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn của các hạt rất nhỏ như hạt phấn hoa.
b) Các hạt phấn hoa di chuyển được là do gió thổi.
c) Do các phân tử chất lỏng chuyển động hỗn loạn khiến cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn theo.
d) Nhiệt độ chất lỏng càng thấp, các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh.
Câu 38 Quan sát hình ảnh mô tả Chuyển động Brown trong chất khí. Các phát biểu sau đúng hay sai? a) Ánh sáng trong thí nghiệm có công dụng quan sát rõ hơn chuyển động của hạt khói. b) Ánh sáng chiếu vào làm các hạt khói di chuyển và chuyển động theo quỹ đạo ziczac. c) Kính hiển vi được dùng để quan sát chuyển động của phân tử không khí. d) Quỹ đạo của hạt khói là ngẫu nhiên.
a) Ánh sáng trong thí nghiệm có công dụng quan sát rõ hơn chuyển động của hạt khói.
b) Ánh sáng chiếu vào làm các hạt khói di chuyển và chuyển động theo quỹ đạo ziczac.
c) Kính hiển vi được dùng để quan sát chuyển động của phân tử không khí.
d) Quỹ đạo của hạt khói là ngẫu nhiên.
Câu 39 Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử
Câu 40 Hãy chọn phương án sai? Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau
Câu 41 Các phân tử trong một miếng sắt có tính chất nào sau đây?
Câu 42 Khi đổ 50 cm³ rượu vào 50 cm³ nước, ta thu được một hỗn hợp rượu - nước có thể tích
Câu 43 Các nguyên tử trong một miếng sắt có tính chất nào sau đây?
Câu 44 Chất rắn
Câu 45 Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Câu 46 Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn
Câu 47 Tại sao người ta không nén chất rắn lại để tiết kiệm diện tích?
Câu 48 Chất rắn có thể tích và hình dạng xác định vì
Câu 49 Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử chất lỏng
Câu 50 Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng
Câu 51 Chất lỏng có thể tích xác định vì
Câu 52 Chuyển động nào sau đây mô tả đầy đủ nhất về chuyển động của các phân tử ở thể lỏng?
Câu 53 Chất khí dễ bị nén hơn so với chất rắn và chất lỏng vì
Câu 54 Kết luận nào sau đây về các phân tử cấu tạo của chất khí là đúng?
Câu 55 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Câu 56 Chất khí không có thể tích riêng vì
Câu 57 Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Câu 58 Vào buổi sáng, sương trên lá hóa hơi thành hơi nước dưới ánh nắng mặt trời. Trong quá trình này, giữa các phân tử nước có
Câu 59 Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử và chúng chuyển động không ngừng. Sự sắp xếp và tương tác khác nhau giữa các nguyên tử, phân tử sẽ tạo nên các tính chất khác nhau cho chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các phát biểu sau đúng hay sai? a) Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ. b) Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng. c) Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được. d) Tất cả các chất rắn đều có cấu trúc mạng tinh thể nên có hình dạng xác định.
a) Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
b) Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng.
c) Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
d) Tất cả các chất rắn đều có cấu trúc mạng tinh thể nên có hình dạng xác định.
Câu 60 Theo mô hình động học phân tử thì các phân tử cấu tạo nên các vật có sự tương tác với nhau. Sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự khác nhau về cấu trúc của chúng. Các phát biểu sau đúng hay sai? a) Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử chất khí. b) Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh, nên giữ các phân tử chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng cố định, vì vậy chất rắn có hình dạng xác định. c) Các phân tử chất lỏng tương tác với nhau rất yếu nên các phân tử chất lỏng có thể chuyển động tự do ra xa nhau, vì vậy chất lỏng không có hình dạng xác định. d) Các chất khí có khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng nên lực tương tác giữa các phân tử gần như không đáng kể.
a) Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử chất khí.
b) Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh, nên giữ các phân tử chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng cố định, vì vậy chất rắn có hình dạng xác định.
c) Các phân tử chất lỏng tương tác với nhau rất yếu nên các phân tử chất lỏng có thể chuyển động tự do ra xa nhau, vì vậy chất lỏng không có hình dạng xác định.
d) Các chất khí có khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng nên lực tương tác giữa các phân tử gần như không đáng kể.
Câu 61 Trong các phát biểu sau đây về chất ở thể rắn, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai? a) Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử). b) Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ. c) Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định. d) Vật rắn có thể tích và hình dạng riêng không xác định.
a) Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).
b) Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.
c) Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
d) Vật rắn có thể tích và hình dạng riêng không xác định.
Câu 62 Các phát biểu sau nói về chất lỏng đúng hay sai? a) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn và nhỏ hơn khoảng cách trung bình của các phân tử trong chất khí. b) Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định. c) Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định mà hình dạng của nó phụ thuộc vào hình dạng của phần bình chứa nó. d) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí.
a) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn và nhỏ hơn khoảng cách trung bình của các phân tử trong chất khí.
b) Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
c) Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định mà hình dạng của nó phụ thuộc vào hình dạng của phần bình chứa nó.
d) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí.
Câu 63 Trong các phát biểu sau đây về cấu trúc chất khí, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Khoảng cách giữa các phân tử chất khí rất lớn so với kích thước của chúng. b) Trừ khi va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất nhỏ, hầu như không đáng kể. c) Một lượng không khí luôn có thể tích và hình dạng riêng xác định. d) Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía, chiếm toàn bộ không gian bình chứa.
a) Khoảng cách giữa các phân tử chất khí rất lớn so với kích thước của chúng.
b) Trừ khi va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất nhỏ, hầu như không đáng kể.
c) Một lượng không khí luôn có thể tích và hình dạng riêng xác định.
d) Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía, chiếm toàn bộ không gian bình chứa.
Câu 64 Xét tính đúng sai của các phát biểu sau. a) Các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn độn như nhau. b) Nhiệt độ càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng nhanh. c) Chuyển động của các phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra. d) Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của chúng.
a) Các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn độn như nhau.
b) Nhiệt độ càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
c) Chuyển động của các phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
d) Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của chúng.
Được tạo bởi công cụ tạo bài trắc nghiệm thông minh Trợ lý thông minh của diemdanh.app. Xem thêm tại: Kho công khai · Ngân hàng đề thi