DE-CUONG-DIA-12-GIUA-KI-1-HS

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
ĐỀ CƯƠNG ÔN ĐỊA LÍ 12 HỌC KÌ 1 I.TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Câu 2 Vị trí địa lí nước ta nằm ở
Câu 3 Vùng biển của nước ta
Câu 4 Vùng biển của nước ta
Câu 5 Vị trí địa lí nước ta
Câu 6 Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
Câu 7 Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
Câu 8 Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 9 Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
Câu 10 Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
Câu 11 Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Câu 12 Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
Câu 13 Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
Hình minh họa câu 13
Câu 14 Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Câu 15 Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
Câu 16 Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
Hình minh họa câu 16
Câu 17 Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?
Câu 18 Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
Câu 19 Gió mùa đông bắc xuất phát từ
Câu 20 Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa lớn cho Nam Bộ nhưng lại gây khô nóng cho ven biển Trung Bộ chủ yếu do
Câu 21 Trong sản xuất nông nghiệp, tính chất thất thường của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta gây khó khăn lớn nhất trong việc
Câu 22 Sự chiếm ưu thế của các loài thực vật nhiệt đới như họ Đậu, Vang, Dâu tằm trong các hệ sinh thái rừng nước ta là minh chứng cho
Câu 23 Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
Câu 24 Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
Câu 25 Sự phân hóa khí hậu giữa hai sườn Đông và Tây của dãy Trường Sơn chủ yếu là kết quả của
Câu 26 Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng đồi núi thấp nước ta đã tạo ra thuận lợi chủ yếu để
Câu 27 Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở
Câu 28 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
Câu 29 Cho biểu đồ: NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở TRẠM KHÍ TƯỢNG HUẾ
Hình minh họa câu 29
Câu 30 Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của Huế?
Câu 31 Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
Câu 32 Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Câu 33 Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 34 Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Câu 35 Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Câu 36 Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Câu 37 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của
Câu 38 Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
Câu 39 Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
Câu 40 Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
Câu 41 Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
Câu 42 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là khu vực duy nhất ở nước ta có đầy đủ hệ thống 3 đai cao chủ yếu do
Câu 43 Cơ cấu cây trồng của phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
Câu 44 Đối với vùng đồng bằng ven biển, biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tình trạng khô hạn và mặn hóa?
Câu 45 Hoạt động nào sau đây ở nông thôn nước ta là nguồn gốc chủ yếu gây ra tình trạng ô nhiễm bụi?
Câu 46 Để giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu tại vùng ven biển, nước ta cần ưu tiên giải pháp nào?
Câu 47 Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
Câu 48 Số lượng loài sinh vật đang giảm nhiều nhất ở nước ta là
Câu 49 Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
Câu 50 Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
Câu 51 Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
Câu 52 Việc quản lí tài nguyên nước của nước ta phải bảo đảm tính thống nhất theo lưu vực sông chủ yếu nhằm
Câu 53 Tình trạng suy giảm số lượng cá thể các loài thực vật và động vật hoang dã ở nước ta dẫn đến hệ quả là
Câu 54 Việc lồng ghép và thúc đẩy các mô hình kinh tế xanh ở nước ta hiện nay có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Câu 55 Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
Câu 56 Cho thông tin sau:
Câu 57 Phía đông, nam, tây nam của nước ta tiếp giáp Biển Đông, đường bờ biển dài 3260km kéo dài từ Quảng Ninh đến An Giang với nhiều tỉnh, thành phố giáp biển. Vị trí ở ngã tư các tuyến giao thông quốc tế quan trọng cùng với các trục đường sắt, đường bộ xuyên Á. Ngoài ra, nước ta còn có hệ thống hàng ngàn hòn đảo, quần đảo lớn nhỏ.
a) Nước ta có đường bờ biển kéo dài, khúc khuỷu, nhiều vịnh thuận lợi để xây dựng các cảng biển.
b) Nhiều tỉnh, thành phố của nước ta có khả năng phát triển kinh tế biển.
c) Các đảo và quần đảo của nước ta có tiềm năng lớn phát triển du lịch và dịch vụ vận tải.
d) Vị trí địa lí cho phép nước ta phát triển nền kinh tế mở, hạn chế tác động của thiên tai.
Câu 58 Cho thông tin sau:
Câu 59 Báo cáo thường niên về biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2023 (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) cho thấy, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam đang có xu hướng tăng lên, đặc biệt là ở khu vực phía Nam. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hạ ở miền Bắc lớn hơn rõ rệt so với miền Nam. Điều này góp phần làm thay đổi đáng kể chu kỳ sinh trưởng của nhiều loài cây trồng và vật nuôi, đòi hỏi sự thích nghi hoặc thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng.
a) Giải pháp quan trọng nhất để thích ứng với điều kiện nhiệt độ biến đổi là đẩy mạnh chuyên canh cây trồng.
b) Sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa mùa đông và mùa hạ ở miền Bắc là một điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
c) Sự khác biệt lớn về nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hạ ở miền Bắc so với miền Nam là biểu hiện rõ nét của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở Việt Nam.
d) Biến đổi khí hậu khiến cho các vùng có sự đồng nhất về chế độ nhiệt, ẩm.
Câu 60 Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội (Đơn vị: m3/s) (Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam – NXB Giáo dục Việt Nam) Căn cứ bảng số liệu hãy tính tổng lưu lượng nước trong năm của sông Hồng tại trạm Hà Nội (m3/s) (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 61 Cho bảng số liệu: Lượng mưa và bốc hơi của Pleiku năm 2023 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cân bằng ẩm của Pleiku năm 2023 là bao nhiêu mm? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 62 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Lai Châu (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Theo bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ tại trạm quan trắc Lai Châu năm 2024 là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 63 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Theo bảng số liệu, tính nhiệt độ trung bình năm 2024 tại trạm Sơn La (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 64 Cho bảng số liệu: Tổng số giờ nắng tại trạm quan trắc Bãi Cháy, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng trung bình của các năm trên ở trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 65 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm của Đà Nẵng năm 2024 (Đơn vị: oC) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 của Đà Nẵng là bao nhiêu oC? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………