ĐỀ CƯƠNG HOÁ 12 giữa HKI-NH2627

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Chương 1: ESTER – LIPID *********** DẠNG I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (30 CÂU)
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Công thức tổng quát của ester đơn chức, mạch hở là
Câu 2 Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở?
Câu 3 Chọn phát biểu đúng về định nghĩa ester.
Câu 4 Ester X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3. Tên gọi của X là
Câu 5 Ethyl acetate có công thức là
Câu 6 Vinyl acetate có công thức là
Câu 7 Diethyl phtalat có công thức phân tử là
Câu 8 Ester đơn chức X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 37. Số đồng phân ester của X là
Câu 9 Ester đơn chức X có tỉ khối hơi so với He bằng 22. Số đồng phân ester của X là
Câu 10 Ester nào sau đây có mùi dứa chín?
Câu 11 Trong số các ester sau, ester có mùi chuối chín là
Câu 12 Ethyl formate là chất có mùi thơm không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Phân tử khối của ethyl formate là
Câu 13 Ester nào sau đây có mùi thơm của hoa nhài?
Câu 14 Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
Câu 15 Thuỷ phân ester đơn chức, no trong môi trường base thường thu được sản phẩm gồm:
Câu 16 PPM là loại nhựa hữu cơ rất bền, nhẹ, độ truyền quang cao, được ứng dụng nhiều ở kính máy bay, răng giả, lens,… Ester nào dưới đây là nguyên liệu tổng hợp PPM?
Câu 17 Đun nóng ester HCOOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Câu 18 Thủy phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và ethyl alcohol. Công thức của X là
Câu 19 Chất X có công thức phân tử C4H6O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na. Chất X có tên gọi là
Câu 20 Sản phẩm thu được khi thuỷ phân HCOO-C2H5 trong môi trường KOH là
Câu 21 Thành phần xà phòng là
Câu 22 Thành phần chất giặt rửa tổng hợp là
Câu 23 Điểm chung về cấu tạo phân tử của xà phòng và chất giặt rửa là đều gồm 2 phần: đầu phân cực (ưa nước), đuôi không phân cực (kỵ nước). Đuôi kỵ nước trong cấu tạo trên là
Câu 24 Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ
Câu 25 Từ dầu mỏ, qua nhiều giai đoạn, người ta có thể sản xuất
Câu 26 Trong tự nhiên, có một số hợp chất thiên nhiên có tính giặt rửa như xà phòng (chất giặt rửa tự nhiên). Đó là các chất có thể chứa trong thành phần của
Câu 27 Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
Câu 28 Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
Câu 29 Phát biểu nào sau đây đúng về nước bồ kết?
Câu 30 Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?
Câu 31 Ester là một loại hợp chất hữu cơ phổ biến và có vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoá học và công nghiệp như làm dung môi, chất tạo hương, nguyên liệu tổng hợp polymer,... Các ester chủ yếu được điều chế từ phản ứng ester hoá. Trong các ester thông dụng hay gặp thì
Câu 32 Ester là một loại hợp chất hữu cơ phổ biến và có vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoá học và công nghiệp như làm dung môi, chất tạo hương, nguyên liệu tổng hợp polymer,... Các ester chủ yếu được điều chế từ phản ứng ester hoá. Trong các ester thông dụng hay gặp thì
Câu 33 Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế theo các bước: Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH nguyên chất và 1 giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 – 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70°C. Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa. Cho các phát biểu sau:
a) Có thể thay dung dịch acid sulfuric đặc bằng dung dịch acid sulfuric loãng.
b) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
c) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.
d) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%.
Câu 34 Cho các phát biểu về xà phòng và chất giặt rửa:
a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa.
b) Muối Na hoặc K của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng.
d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.
Câu 35 Cho các phát biểu sau:
a) Chất giặt rửa tổng hợp thường là hỗn hợp muối sodium alkylsulfate hoặc sodium alkylbenzen sulfonate.
b) Xà phòng được sản xuất bằng cách đun thủy phân chất béo trong môi trường acid H2SO4 đậm đặc.
c) Trong cơ chế giặt rửa, đầu “ưa nước” (gốc hydrocarbon) thâm nhập, chia nhỏ vết bẩn.
d) Không nên dùng xà phòng giặt rửa trong nước cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) do dễ tạo các muối kết tủa (RCOO)2Ca, (RCOO)2Mg, gây hại cho quần áo.
Câu 36 Số đồng phân cấu tạo ester đơn chức, mạch hở có công thức phân tử C4H8O2 là bao nhiêu? 4
Câu 37 Đun nóng hỗn hợp gồm 12 gam acetic acid và 11,5 gam ethyl alcohol (có xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được 13,2 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là bao nhiêu phần trăm? 75%
Câu 38 Thủy phân 1 mol chất béo X trong lượng dư NaOH thu được 1 mol sodium stearate và 2 mol sodium oleate. Mặt khác, để hóa rắn hoàn toàn 1 mol chất béo X cần dùng tối thiểu x mol khí hydrogen. Xác định giá trị của x. 2
Câu 39 Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một loại chất béo trung tính bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 9,2 gam glycerol và 91,8 gam muối sodium của các acid béo. Xác định giá trị của m. 89
Câu 40 Để thông tắc đường ống thoát nước, có thể dùng NaOH rắn để xà phòng hóa chất béo rắn (như tripalmitin). Nếu dùng 6 gam NaOH rắn thì có thể xà phòng hoá tối đa được m gam tripalmitin. Biết hiệu suất phản ứng xà phòng hoá là 90%. Xác định giá trị của m (làm tròn đến hàng phần chục).44,8
Câu 41 a) Đ – b) S – c) S – d) Đ
Câu 42 a) Đ – b) Đ – c) Đ – d) S
Câu 43 A) S – B) Đ – C) S – D) S
Câu 44 a) Đ – b) S – c) Đ – d) Đ
Câu 45 a) Đ – b) S – c) S – d) Đ Dạng III 4 75% x = 2 m = 89 gam m ≈ 44,8 gam CHƯƠNG 2: CARBOHYDRAT DẠNG I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (30 CÂU)
Câu 46 Chất nào dưới đây là một disaccharide?
Câu 47 Trong các chất dưới đây, chất nào không được tạo thành chỉ từ các đơn vị glucose?
Câu 48 Chất nào dưới đây là một polysaccharide?
Câu 49 Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal?
Câu 50 Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
Câu 51 Polymer là nguồn carbohydrate dự trữ có trong cơ thể động vật và được tạo thành từ các đơn vị glucose là
Câu 52 Polysaccharide mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc, thường được sử dụng làm lương thực là
Câu 53 Tinh bột và cellulose là các polymer lần lượt tạo bởi các mắt xích
Câu 54 Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là
Câu 55 Công thức của tinh bột là
Câu 56 Các gốc β-glucose trong phân tử cellulose tạo dạng mạch không phân nhánh, liên kết với nhau bởi liên kết
Câu 57 Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu
Câu 58 Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc
Câu 59 Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Câu 60 Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccharide; (2) có nhiều trong quả nho chín; (3) tác dụng với nước bromine; (4) có phản ứng tráng bạc. Chất T là
Câu 61 Monosaccharide được dùng trong công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thuỷ tinh trong sản xuất ruột phích. Cùng với Ag, sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi cho glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 là
Câu 62 Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho từng chất tác dụng với
Câu 63 Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào?
Câu 64 Glucose và fructose bị oxi hóa bởi Cu(OH)2/OH⁻ (t°) tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào?
Câu 65 Glucose có thể lên men tạo lactic acid có trong sữa chua qua phản ứng nào sau đây?
Câu 66 Saccharose và glucose đều có phản ứng
Câu 67 Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Câu 68 Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Câu 69 Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?
Câu 70 Saccharose là một disaccharide. Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng?
Câu 71 Số phát biểu đúng là
Câu 72 Số phát biểu đúng là
Câu 73 Nhận định nào sau đây về tính chất của tinh bột là không đúng?
Câu 74 Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy ra quá trình chuyển hoá: tinh bột → maltose → glucose. Hai chất tương ứng còn thiếu là
Câu 75 X, Y và Z lần lượt là:
Câu 76 Cho biết mỗi nhận xét dưới đây là đúng hay sai.
a) Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub>.
b) Phân tử glucose và fructose đều có chứa nhóm chức hydroxy và nhóm chức carboxyl.
c) Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucose có nhóm chức aldehyde, còn trong phân tử fructose có nhóm chức ketone.
d) Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
Câu 77 Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
b) Trong phân tử fructose có 5 nhóm OH (alcohol) và một nhóm C=O (ketone).
c) Fructose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
d) Fructose được tạo thành trong phản ứng thuỷ phân tinh bột.
Câu 78 Glucose là hợp chất có nhiều trong quả nho chín.
Câu 79 Saccharose (đường kính, đường mía) có công thức phân tử C12H22O11, được hình thành từ sự liên kết của một đơn vị glucose với một đơn vị fructose. Thuỷ phân saccharose bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch X.
Câu 80 Tinh bột là hợp chất có nhiều trong thực phẩm hằng ngày.
Câu 81 Đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose với dung dịch AgNO3 dư trong ammonia thấy có kim loại silver tách ra. Tính khối lượng kim loại silver tối đa thu được. 12
Câu 82 Thủy phân 68,4 gam saccharose với hiệu suất 75%, thu được m gam glucose. Giá trị của m là bao nhiêu? 27
Câu 83 Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose trong môi trường acid, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?4,32
Câu 84 Lên men m gam tinh bột (hiệu suất 80%) tạo thành ethyl alcohol. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 40 gam kết tủa. Tính m.40,5
Câu 85 Lên men 72 gam glucose (hiệu suất 75%) tạo thành alcohol. Dẫn toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Tính m.60
Câu 86 a) Đ – b) S – c) Đ – d) Đ
Câu 87 a) S – b) Đ – c) Đ – d) S
Câu 88 a) Đ – b) S – c) Đ – d) S
Câu 89 a) S – b) Đ – c) S – d) S
Câu 90 a) Đ – b) Đ – c) Đ – d) S Dạng III mAg = 12 gam m = 27 gam mAg = 4,32 gam m = 40,5 gam m = 60 gam