Điều dưỡng

0

Kết quả bài làm

Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu hỏi số 1?
Câu 2 Câu hỏi số 2?
Câu 3 Câu hỏi số 3?
Câu 4 Tất cả các yếu tố sau đây đều có thể góp phần gây thoát mạch, NGOẠI TRỪ:
Câu 5 Câu 1
Câu 6 Câu 2
Câu 7 Câu 3
Câu 8 Câu 4
Câu 9 Câu 5
Câu 10 Câu 6
Câu 11 Câu 7
Câu 12 Câu 8
Câu 13 Câu 9
Câu 14 Câu 10
Câu 15 Câu 11
Câu 16 Câu 12
Câu 17 Câu 13
Câu 18 Câu 14
Câu 19 Câu 15
Câu 20 Câu 16
Câu 21 Câu 17
Câu 22 Câu 18
Câu 23 Câu 19
Câu 24 Câu 20
Câu 25 Thuốc được xem là "đầu tay" và quan trọng nhất trong cấp cứu sốc phản vệ là gì?
Câu 26 Theo Thông tư 51/2017/TT-BYT của Bộ Y tế, phản vệ được chia làm mấy mức độ?
Câu 27 Tư thế xử trí cấp cứu ban đầu cho bệnh nhân nghi ngờ sốc phản vệ là gì?
Câu 28 Đường tiêm ưu tiên và vị trí tiêm chuẩn xác nhất của Adrenalin trong cấp cứu sốc phản vệ?
Câu 29 Bước xử trí đầu tiên và bắt buộc ngay khi phát hiện bệnh nhân có dấu hiệu sốc phản vệ ngay trong lúc tiêm/truyền thuốc là gì?
Câu 30 Biểu hiện bệnh nhân vào phản vệ Độ I ?
Câu 31 Bệnh nhân xuất hiện mày đay toàn thân kèm theo thở rít (phù nề thanh quản), huyết áp ổn định. Bệnh nhân này được phân loại phản vệ ở mức độ nào?
Câu 32 Một bệnh nhân nam 45 tuổi, đang được truyền dịch Cefotaxim tại giường bệnh. Sau 5 phút, bệnh nhân kêu ngứa, nổi mày đay khắp người, khó thở, tức ngực, huyết áp đo được là 85/50 mmHg. Hành động của Điều dưỡng lập tức ngay lúc này
Câu 33 Triệu chứng nào không phải là Phản vệ độ II
Câu 34 Sốc phản vệ độ II
Câu 35 Chọn ý sai cho Phản vệ mức độ III
Câu 36 Xử trí Sốc phản vệ độ II, độ III. Chọ câu sai
Câu 37 Bệnh nhân sốc phản vệ được theo dõi tại cơ sở y tế tối thiểu
Câu 38 Mức độ IV của Phản vệ
Câu 39 Nguyên tắc dự phòng phản vệ đầu tiên
Câu 40 Khi cần dùng thuốc đã gây phản vệ trước đó, mà không có thuốc thay thế, ta phải làm gì ?
Câu 41 Hộp thuốc cấp cưu phản vệ có sẵn ở đâu ?
Câu 42 Trong xử trí phản vệ độ II – III. Liều thở oxy cho người lớn
Câu 43 Trên các phương tiện giao thông công cộng nào, cần trang bị hộp thuốc cấp cứu phản vệ
Câu 44 điểm.
Câu 45 Mục đích của việc hút đàm nhớt là gì?
Câu 46 Mục đích nào sau đây là quan trọng nhất của việc hút đàm nhớt nhằm thông thoáng đường thở?
Câu 47 Khi hút đàm nhớt, áp lực hút phù hợp cho người lớn là bao nhiêu?
Câu 48 Áp lực hút đàm nhớt phù hợp và an toàn nhất đối với đối tượng người lớn tính theo đơn vị mmHg là bao nhiêu?
Câu 49 Thời gian mỗi lần hút đàm VÀ tổng thời gian hút đàm không quá bao lâu?
Câu 50 Người bệnh nào được chỉ định hút đàm nhớt?
Câu 51 Phòng ngừa nhiễm khuẩn hô hấp trong quy trình hút đàm nhớt bao gồm biện pháp sau đây, NGOẠI TRỪ:
Câu 52 Tại sao cần tăng oxy lên 100% trong 1 - 2 phút nếu NB có thở oxy hoặc điều chỉnh FiO2 100% trên NB thở máy?
Câu 53 Sau khi hút đàm nhớt xong, việc nào sau đây là cần thiết để đảm bảo vệ sinh và an toàn?
Câu 54 Nguyên tắc an toàn nào cần được tuân thủ khi thực hiện hút đàm nhớt?
Câu 55 Khi hút đàm nhớt, việc tuân thủ vô khuẩn là để phòng ngừa:
Câu 56 Khi đánh giá mức độ đau ở một bệnh nhi 4 tuổi sau phẫu thuật ruột thừa, hành động nào dưới đây là sai?
Câu 57 Bệnh nhân báo đau cấp tính dữ dội (NRS 8/10) nhưng chưa đến giờ uống liều Paracetamol tiếp theo quy định cách 6 giờ trong y lệnh. Hành động đúng đắn nhất của điều dưỡng lúc này là:
Câu 58 – 22 lần/ phút
Được tạo bởi công cụ tạo bài trắc nghiệm thông minh Trợ lý thông minh của diemdanh.app. Xem thêm tại: Kho công khai · Ngân hàng đề thi