kiểm tra 15 phút

0

Kết quả bài làm

Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
ĐỀ 1 - Đọc văn bản sau: Công danh đã được hợp(1) về nhàn, Lành dữ âu chi(2) thế nghị(3) khen. Ao cạn vớt bèo cấy muống, Đìa thanh(4) phát cỏ ương sen. Kho thu phong nguyệt(5), đầy qua nóc, Thuyền chở yên hà(6) nặng vạy(7) then. Bui(8) có một lòng trung lẫn(9) hiếu, Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.(10) (Thuật hứng 24, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học Xã hội, 1976, tr. 418-419) Chú thích: (1) Hợp: Tiếng cổ có nghĩa là đáng, nên (2) Âu chi: Lo chi (3) Nghị: dị nghị ở đây hiểu là chê (4) Đìa thanh: Đìa là vũng nước ngoài đồng. Thanh là trong (5) Phong nguyệt: gió, trăng (6) Yên hà: Khói, ráng (7) Vạy: oằn, cong. Nặng vạy then: chở nặng làm thang thuyền oằn xuống (8) Bui: tiếng cổ, nghĩa là chỉ có (9) Lẫn: (hoặc lễn, miễn): tiếng cổ nghĩa là với hoặc và (10) Mài chăng khuyết… mài cũng không mòn, nhuộm cũng không đen. Ý nói lòng trung hiếu bền vững ĐỀ 2 - Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: (Cửa biển Bạch Đằng) – Nguyễn Trãi – Biển rung gió bấc thế bừng bừng, Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Đằng. Kình ngạc băm vằm non mấy khúc, Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng. Quan hà hiểm yếu trời kia đặt Hào kiệt công danh đất ấy từng. Việc trước quay đầu ôi đã vắng Tới dòng ngắm cảnh dạ bâng khuâng. (Nguyễn Đình Hổ dịch, Thơ chữ Hán Nguyễn Trãi, NXB Văn hoá – Viện Văn học, HN, 1962) ĐỀ 3 - Đọc văn bản: Công danh đã được hợp về nhàn, Lành dữ âu chi thế nghị khen. Ao cạn vớt bèo cấy muống, Đìa thanh phát cỏ ương sen. Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc, Thuyền chở yên hà(1) nặng vạy(2) then. Bui(3) có một lòng trung lẫn hiếu, Mài chăng(4) khuyết, nhuộm chăng đen. (Thuật hứng 24 – Nguyễn Trãi, NXB Thanh Niên, 2003, tr.87) (1)Yên hà: khói và ráng chiều. (2)Vạy: từ Nôm cổ, nghĩa là cong, quẹo.. (3)Bui: từ Nôm cổ, có nghĩa là duy (có), chỉ (có). (4)Chăng: chẳng, không.
Câu hỏi trắc nghiệm
ĐỀ 1
Câu 1 Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 Tìm những hình ảnh thiên nhiên có trong văn bản.
Câu 3 Nêu tác dụng của phép đối trong hai câu thơ: Ao cạn vớt bèo cấy muống, Đìa thanh phát cỏ ương sen.
Câu 4 Hai câu thơ: Công danh đã được hợp về nhàn Lành dữ âu chi thế nghị khen đã thể hiện quan niệm về cuộc sống của Nguyễn Trãi như thế nào?
Câu 5 Có ý kiến cho rằng: dù đã lui về ở ẩn, nhưng Nguyễn Trãi chỉ "nhàn thân" chứ không "nhàn tâm". Em có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao?
Câu 6 Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bài thơ.
Câu 7 Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về sức mạnh của tình yêu thương trong cuộc sống.
ĐỀ 2
Câu 8 Xác định thể thơ của văn bản/đề tài.
Câu 9 Tìm những chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên nơi cửa biển Bạch Đằng.
Câu 10 Nhận xét về cảnh thiên nhiên nơi cửa biển Bạch Đằng được miêu tả trong 4 câu thơ đầu.
Câu 11 Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ luận: Quan hà hiểm yếu trời kia đặt Hào kiệt công danh đất ấy từng.
Câu 12 Nhà thơ bộc lộ cảm xúc, tâm trạng trong hai câu thơ cuối?
Câu 13 Bài thơ mang đến cho anh/chị cảm nhận mới như thế nào về tâm hồn tác giả?
Câu 14 "Hãy học cách lắng nghe. Cơ hội có thể gõ cửa rất khẽ khàng." (Frank Tyger). Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về việc biết lắng nghe đối với mỗi người trong cuộc sống.
ĐỀ 3
Câu 15 Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 16 Chỉ ra những hình ảnh, chi tiết miêu tả bức tranh thiên nhiên làng quê trong văn bản trên.
Câu 17 Phân tích tác dụng của biện pháp đối được sử dụng trong hai câu thơ: Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc Thuyền chở yên hà nặng vạy then.
Câu 18 Hãy dùng 3 tính từ để miêu tả đời sống tinh thần của Nguyễn Trãi hiện lên qua bài thơ.
Câu 19 Hai câu thơ: Bui có một lòng trung lẫn hiếu/ Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen đã thể hiện thái độ sống của Nguyễn Trãi như thế nào?
Câu 20 Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách của thi nhân Nguyễn Trãi qua bài thơ Thuật hứng 24.
Câu 21 Ông Phạm Văn Bên, một doanh nhân ở tỉnh Đồng Tháp, đã bỏ ra 40 tỷ đồng xây dựng ký túc xá miễn phí cho sinh viên nghèo tại Trường Đại học Nông lâm TP.HCM và đầu tư lo cho họ ăn, học miễn phí cho đến khi ra trường. Để phòng chống đuối nước cho trẻ em, từ năm 2006 đến nay, bà Trần T...
Được tạo bởi công cụ tạo bài trắc nghiệm thông minh Trợ lý thông minh của diemdanh.app. Xem thêm tại: Kho công khai · Ngân hàng đề thi