KTCT THI CK

0

Kết quả bài làm

Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Thuật ngữ “kinh tế chính trị” được xuất hiện ở châu Âu vào năm nào?​
Câu 2 Thuật ngữ “kinh tế chính trị” xuất hiện trong tác phẩm của nhà kinh tế học nào?​
Câu 3 Tác phẩm gắn với sự xuất hiện thuật ngữ “kinh tế chính trị” là:​
Câu 4 Chủ nghĩa trọng thương chủ yếu tập trung nghiên cứu lĩnh vực nào?​
Câu 5 Chủ nghĩa trọng nông chuyển đối tượng nghiên cứu sang lĩnh vực nào?​
Câu 6 Kinh tế chính trị cổ điển Anh được hình thành và phát triển chủ yếu từ cuối thế kỷ
Câu 7 Hai đại biểu tiêu biểu của kinh tế chính trị cổ điển Anh được giáo trình đề cập là:​
Câu 8 Nhà kinh tế học kết thúc hệ thống lý luận của kinh tế chính trị cổ điển Anh với nhiều
Câu 9 Karl Marx đã kế thừa có phê phán lý luận kinh tế chính trị cổ điển để xây dựng:​
Câu 10 Hai nhà sáng lập kinh tế chính trị Mác – Lênin là:​
Câu 11 V.I. Lenin đã tiếp tục kế thừa và phát triển kinh tế chính trị theo phương pháp luận
Câu 12 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:​
Câu 13 Mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của kinh tế chính trị Mác – Lênin là nhận
Câu 14 Phương pháp nghiên cứu đặc trưng, quan trọng của kinh tế chính trị Mác – Lênin
Câu 15 Theo giáo trình, kinh tế chính trị Mác – Lênin có bao nhiêu chức năng cơ bản được
Câu 16 Điểm hạn chế cơ bản của chủ nghĩa trọng thương khi nghiên cứu kinh tế là:​
Câu 17 Chủ nghĩa trọng nông có bước tiến so với chủ nghĩa trọng thương vì:​
Câu 18 Vì sao kinh tế chính trị cổ điển Anh có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của
Câu 19 Điểm khác biệt quan trọng của kinh tế chính trị Mác – Lênin so với nhiều lý luận
Câu 20 Vì sao giáo trình khẳng định kinh tế chính trị không nghiên cứu kỹ thuật của sự sản
Câu 21 Theo quan điểm của V.I. Lenin được trình bày trong giáo trình, kinh tế chính trị chủ
Câu 22 Tại sao đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin phải gắn với trình
Câu 23 Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi bao gồm quan hệ nào dưới đây?​
Câu 24 Khi nghiên cứu một quan hệ kinh tế, kinh tế chính trị Mác – Lênin quan tâm chủ yếu
Câu 25 “Quy luật kinh tế” được giáo trình hiểu là:​
Câu 26 Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế là:​
Câu 27 Việc nhận thức đúng quy luật kinh tế có ý nghĩa gì đối với hoạt động thực tiễn?​
Câu 28 Chức năng nhận thức của kinh tế chính trị Mác – Lênin giúp con người:​
Câu 29 Chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị Mác – Lênin thể hiện ở việc:​
Câu 30 Chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần:​
Câu 31 Một nhà nghiên cứu chỉ phân tích việc tiền tệ lưu thông như thế nào mà không xem
Câu 32 Một doanh nghiệp đưa công nghệ mới vào sản xuất làm năng suất tăng mạnh. Nếu
Câu 33 Một chính sách kinh tế được ban hành nhưng trái với quy luật khách quan của nền
Câu 34 Một sinh viên học thuộc định nghĩa “quy luật kinh tế” nhưng không thể giải thích tại
Câu 35 Một người cho rằng Nhà nước có thể tùy ý tạo ra hoặc xóa bỏ các quy luật kinh tế
Câu 36 Hai nền kinh tế có trình độ lực lượng sản xuất khác nhau nên cùng một quan hệ
Câu 37 Khi nghiên cứu quan hệ phân phối thu nhập, cách tiếp cận nào phù hợp nhất với
Câu 38 Một nhà nghiên cứu loại bỏ hoàn toàn các yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời nhưng đồng
Câu 39 Vì sao trừu tượng hóa khoa học cần xác định đúng giới hạn?​
Câu 40 Một nghiên cứu chỉ mô tả hiện tượng giá cả tăng mà không tìm hiểu quan hệ kinh
Câu 41 Một sinh viên vận dụng kiến thức kinh tế để phân tích một chính sách và đề xuất
Câu 42 Một sinh viên hiểu rằng các hiện tượng kinh tế bề ngoài có thể che giấu những
Câu 43 Một người sau khi học kinh tế chính trị có thái độ tôn trọng lao động, coi trọng thành
Câu 44 Một nhà nghiên cứu phân tích một hiện tượng kinh tế bằng cách xem xét đồng thời
Câu 45 Nếu chỉ nghiên cứu các quan hệ kinh tế mà bỏ qua trình độ phát triển của lực
Câu 46 Một nhà nghiên cứu đưa ra nhận định: “Muốn hiểu một hiện tượng kinh tế chỉ cần
Câu 47 Một quốc gia ban hành chính sách nhằm thúc đẩy sản xuất. Tuy nhiên, chính sách
Câu 48 Một nhà nghiên cứu muốn xác định bản chất của một quan hệ kinh tế. Người này
Câu 49 Có hai xã hội có trình độ phát triển lực lượng sản xuất khác nhau. Nhà nghiên cứu
Câu 50 Một sinh viên nói: “Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu sản xuất, nên chỉ cần
Câu 51 Một người vừa nhận thức được quy luật kinh tế, vừa biết vận dụng quy luật đó vào
Câu 52 Một chính sách kinh tế được xây dựng dựa trên nhận thức đúng các quy luật khách
Câu 53 Từ sự phát triển của kinh tế chính trị trước Marx đến kinh tế chính trị Mác – Lênin,
Câu 54 Một nghiên cứu về nền kinh tế chỉ xem xét quan hệ sở hữu mà không xem xét quan
Câu 55 Một nhà nghiên cứu phát hiện rằng cùng một hiện tượng kinh tế có thể biểu hiện
Câu 56 Một sinh viên hiểu định nghĩa về quy luật kinh tế nhưng cho rằng con người hoàn
Câu 57 Một nghiên cứu vừa phân tích bản chất của quan hệ kinh tế, vừa xem xét sự tác
Câu 58 Vì sao kinh tế chính trị Mác – Lênin vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực
Câu 59 Một sinh viên đưa ra chuỗi lập luận: “Nhận thức đúng quy luật → vận dụng phù hợp
Câu 60 Một nghiên cứu muốn giải thích một hiện tượng kinh tế một cách đầy đủ theo tinh
Câu 61 Theo C. Marx, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà sản phẩm
Câu 62 Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là:​
Câu 63 Hàng hóa là:​
Câu 64 Hàng hóa có hai thuộc tính là:​
Câu 65 Giá trị sử dụng của hàng hóa là:​
Câu 66 Giá trị của hàng hóa được tạo ra bởi:​
Câu 67 Lao động cụ thể tạo ra:​
Câu 68 Lao động trừu tượng tạo ra:​
Câu 69 Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng:​
Câu 70 Năng suất lao động tăng sẽ làm lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa:​
Câu 71 Cường độ lao động là:​
Câu 72 Tiền là:​
Câu 73 Một trong các chức năng của tiền là:​
Câu 74 Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là:​
Câu 75 Các chủ thể chính tham gia thị trường được giáo trình đề cập gồm:​
Câu 76 Vì sao phân công lao động xã hội là điều kiện của sản xuất hàng hóa?​
Câu 77 Sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất làm cho:​
Câu 78 Một sản phẩm chỉ trở thành hàng hóa khi:​
Câu 79 Mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa là:​
Câu 80 Vì sao lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt?​
Câu 81 Khi năng suất lao động tăng, trong cùng một thời gian người lao động sản xuất
Câu 82 Khác với năng suất lao động, khi cường độ lao động tăng thì:​
Câu 83 Lao động phức tạp được hiểu là lao động:​
Câu 84 Hình thái giản đơn của giá trị là hình thái trong đó:​
Câu 85 Tiền ra đời là kết quả của:​
Câu 86 Khi tiền làm chức năng thước đo giá trị, tiền dùng để:​
Câu 87 Khi tiền thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền làm trung gian cho:​
Câu 88 Khi tiền được rút khỏi lưu thông để tích lũy, tiền đang thực hiện chức năng:​
Câu 89 Người tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với sản xuất vì:​
Câu 90 Nhà nước trong nền kinh tế thị trường có vai trò chủ yếu là:​
Câu 91 Một hộ gia đình trồng rau chỉ để gia đình mình ăn, không đưa ra trao đổi. Sản phẩm
Câu 92 Một người thợ làm bánh sản xuất bánh để bán. Điều kiện nào làm bánh trở thành
Câu 93 Hai người sản xuất cùng một loại sản phẩm nhưng một người mất 2 giờ, người kia
Câu 94 Doanh nghiệp A đầu tư công nghệ mới, năng suất tăng gấp đôi. Nếu các điều kiện
Câu 95 Hai doanh nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa. Doanh nghiệp A tăng cường độ
Câu 96 Một kỹ sư trải qua nhiều năm đào tạo chuyên môn để thực hiện công việc. Lao
Câu 97 Nếu xã hội ngày càng chuyên môn hóa sản xuất, một người chỉ sản xuất một số
Câu 98 Một người có tiền nhưng không sử dụng nó để mua hàng hóa mà giữ lại nhằm bảo
Câu 99 Một quốc gia phát hành quá nhiều tiền giấy so với nhu cầu lưu thông hàng hóa.
Câu 100 Một doanh nghiệp giảm giá thành nhờ cải tiến kỹ thuật. Nếu hàng hóa vẫn bán
Câu 101 Một người tiêu dùng chuyển sang mua sản phẩm tiết kiệm năng lượng vì nhu cầu
Câu 102 Nếu các chủ thể trung gian trong thị trường hoạt động hiệu quả, tác động nào phù
Câu 103 Nhà nước dùng công cụ kinh tế để khắc phục một khuyết tật của thị trường. Điều
Câu 104 Một sản phẩm có công dụng rất lớn nhưng không được sản xuất để trao đổi.
Câu 105 Một doanh nghiệp chỉ quan tâm sản xuất mà không quan tâm nhu cầu người tiêu
Câu 106 Doanh nghiệp A tăng năng suất nhờ công nghệ mới, làm giá trị cá biệt của sản
Câu 107 Một nền kinh tế có phân công lao động xã hội cao nhưng các chủ thể không có sự
Câu 108 Nếu năng suất lao động xã hội tăng nhưng nhu cầu xã hội không thay đổi, mỗi
Câu 109 Một doanh nghiệp có năng suất cao hơn mức trung bình xã hội nhưng lại sản xuất
Câu 110 Một chính sách chỉ khuyến khích sản xuất nhưng không quan tâm khả năng tiêu
Câu 111 Một người cho rằng “giá cả chính là giá trị hàng hóa”. Theo giáo trình, nhận định
Câu 112 Nếu giá trị hàng hóa là cơ sở của giá cả, nhưng giá cả vẫn có thể biến động, điều
Câu 113 Một nền kinh tế thị trường có nhiều chủ thể cùng tham gia. Người sản xuất, người
Câu 114 Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tốt nhưng chi phí cá biệt quá cao. Nếu giá
Câu 115 Một nền kinh tế muốn thị trường hoạt động hiệu quả nhưng đồng thời muốn hạn
Câu 116 Khi các chủ thể trung gian giúp đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu
Câu 117 Nếu tiền vừa là thước đo giá trị vừa là phương tiện lưu thông, điều đó phản ánh:​
Câu 118 Một nền kinh tế có sự phát triển mạnh của dịch vụ. Theo giáo trình, dịch vụ có thể
Câu 119 Nếu nhu cầu xã hội thay đổi nhanh nhưng doanh nghiệp không thay đổi sản phẩm,
Câu 120 Nhận định nào tổng hợp đúng nhất về nền kinh tế thị trường theo nội dung
Câu 121 Công thức chung của tư bản là:​
Câu 122 Trong công thức T–H–T', T' là:​
Câu 123 Phần giá trị tăng thêm ngoài giá trị ban đầu của tư bản gọi là:​
Câu 124 Hàng hóa đặc biệt mà nhà tư bản mua để sử dụng trong sản xuất là:​
Câu 125 Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là người lao động:​
Câu 126 Tư bản bất biến được ký hiệu là:​
Câu 127 Tư bản khả biến được ký hiệu là:​
Câu 128 Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất gọi là:​
Câu 129 Tư bản khả biến có vai trò trực tiếp trong việc tạo ra:​
Câu 130 Giá trị thặng dư là phần giá trị:​
Câu 131 Tư bản bất biến chuyển giá trị vào sản phẩm:​
Câu 132 Tỷ suất giá trị thặng dư được ký hiệu:​
Câu 133 Công thức tỷ suất giá trị thặng dư là:​
Câu 134 Tích lũy tư bản là:​
Câu 135 Các hình thức biểu hiện cụ thể của giá trị thặng dư gồm:​
Câu 136 Vì sao lưu thông hàng hóa thông thường H–T–H không phải là công thức chung
Câu 137 Trong T–H–T', mục đích của vận động tư bản là:​
Câu 138 Vì sao sức lao động là hàng hóa đặc biệt?​
Câu 139 Giá trị hàng hóa sức lao động được quyết định chủ yếu bởi:​
Câu 140 Vì sao tư bản bất biến không tạo ra giá trị mới?​
Câu 141 Tư bản khả biến được gọi là “khả biến” vì:​
Câu 142 Khi nhà tư bản trả tiền mua sức lao động theo giá trị của nó nhưng vẫn thu được
Câu 143 Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:​
Câu 144 Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh:​
Câu 145 Giá trị thặng dư tuyệt đối có được chủ yếu bằng cách:​
Câu 146 Giá trị thặng dư tương đối được tạo ra chủ yếu bằng cách:​
Câu 147 Giá trị thặng dư siêu ngạch gắn với:​
Câu 148 Tích tụ tư bản khác tập trung tư bản ở điểm nào?​
Câu 149 Lợi nhuận là hình thức biểu hiện của:​
Câu 150 Khi lợi nhuận bình quân hình thành, giá trị hàng hóa chuyển hóa thành:​
Câu 151 Nhà tư bản ứng trước 100 USD và cuối chu kỳ thu về 120 USD. Nếu toàn bộ phần
Câu 152 Một công nhân làm 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động tất yếu và 4 giờ là
Câu 153 Nếu thời gian lao động tất yếu giảm từ 4 giờ xuống 2 giờ trong ngày lao động 8
Câu 154 Nếu ngày lao động 8 giờ gồm 4 giờ tất yếu và 4 giờ thặng dư, nhà tư bản kéo dài
Câu 155 Với trường hợp trên, tỷ suất giá trị thặng dư mới là:​
Câu 156 Một doanh nghiệp có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội nhờ đổi mới công nghệ.
Câu 157 Nếu năng suất lao động trong các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt tăng, giá trị
Câu 158 Nhà tư bản sử dụng một phần giá trị thặng dư để mua thêm máy móc và nguyên
Câu 159 Hai nhà tư bản có cùng lượng tư bản nhưng ngành A có tỷ suất lợi nhuận cao hơn
Câu 160 Khi vốn chuyển vào ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, cung sản phẩm ngành đó
Câu 161 Tốc độ chu chuyển tư bản tăng có thể góp phần làm:​
Câu 162 Tư bản cố định chuyển giá trị vào sản phẩm:​
Câu 163 Một người có tiền nhàn rỗi cho nhà tư bản vay và nhận một phần lợi nhuận dưới
Câu 164 Một nhà kinh doanh nông nghiệp phải trả cho chủ đất một phần giá trị thặng dư
Câu 165 Nếu một tư bản có c = 80 và v = 20, thì cấu tạo hữu cơ c/v là:​
Câu 166 Một nhà tư bản mua sức lao động đúng giá trị, mua nguyên liệu đúng giá trị và
Câu 167 Nếu ngày lao động không đổi nhưng năng suất lao động tăng trong ngành sản
Câu 168 Một doanh nghiệp vừa tăng năng suất cao hơn mức xã hội vừa kéo dài ngày lao
Câu 169 Nếu tỷ suất giá trị thặng dư tăng nhưng quy mô tư bản khả biến không đổi, khối
Câu 170 Nếu hai nhà tư bản có tỷ suất giá trị thặng dư như nhau nhưng quy mô tư bản khả
Câu 171 Một nhà tư bản dùng toàn bộ giá trị thặng dư để tiêu dùng cá nhân. So với nhà tư
Câu 172 Tích lũy tư bản làm tăng quy mô tư bản nhưng đồng thời có thể làm tăng cấu tạo
Câu 173 Ba ngành có cùng lượng vốn nhưng tỷ suất lợi nhuận ban đầu khác nhau. Nếu
Câu 174 Khi giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất, sự khác biệt giữa giá cả
Câu 175 Một nhà tư bản thương nghiệp mua hàng hóa thấp hơn giá bán và thu lợi nhuận
Câu 176 Khi tư bản cho vay tách quyền sở hữu khỏi quyền sử dụng, điều này thể hiện đặc
Câu 177 Nếu lãi suất thị trường giảm trong khi các điều kiện khác không đổi, giá cả đất đai
Câu 178 Địa tô chênh lệch I gắn với sự khác nhau về:​
Câu 179 Một doanh nghiệp có tốc độ chu chuyển tư bản nhanh hơn doanh nghiệp khác
Câu 180 Nhận định nào tổng hợp đúng nhất về giá trị thặng dư theo chương?​
Câu 181 Cạnh tranh là:​
Câu 182 Cạnh tranh tự do có thể dẫn tới:​
Câu 183 Độc quyền là:​
Câu 184 Một nguyên nhân hình thành độc quyền là:​
Câu 185 Cạnh tranh dẫn đến các doanh nghiệp lớn mạnh lên thông qua:​
Câu 186 Giá độc quyền là:​
Câu 187 Độc quyền nhà nước là kiểu độc quyền trong đó:​
Câu 188 Một hình thức tổ chức độc quyền là:​
Câu 189 Cartel là hình thức các doanh nghiệp thỏa thuận về:​
Câu 190 Syndicate có đặc điểm nổi bật là:​
Câu 191 Trust có đặc điểm:​
Câu 192 Consortium là hình thức độc quyền có:​
Câu 193 Tư bản tài chính hình thành từ sự kết hợp giữa:​
Câu 194 Xuất khẩu tư bản là:​
Câu 195 Hai hình thức xuất khẩu tư bản là:​
Câu 196 Vì sao cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất?​
Câu 197 Vì sao cạnh tranh có thể dẫn tới độc quyền?​
Câu 198 Độc quyền không làm mất cạnh tranh vì:​
Câu 199 Giá độc quyền bán thường có xu hướng:​
Câu 200 Giá độc quyền mua có xu hướng:​
Câu 201 Tác động tích cực của độc quyền được giáo trình đề cập là:​
Câu 202 Tác động tiêu cực của độc quyền đối với người tiêu dùng có thể là:​
Câu 203 Vì sao độc quyền có thể kìm hãm tiến bộ kỹ thuật?​
Câu 204 Sự phát triển của hệ thống tín dụng góp phần thúc đẩy:​
Câu 205 Chế độ tham dự cho phép nhà tư bản tài chính:​
Câu 206 Xuất khẩu tư bản trở nên phổ biến khi:​
Câu 207 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hình thức:​
Câu 208 Đầu tư gián tiếp khác đầu tư trực tiếp ở chỗ:​
Câu 209 Khi các tổ chức độc quyền quốc tế cạnh tranh gay gắt để giành nguyên liệu và thị
Câu 210 Độc quyền nhà nước ra đời do:​
Câu 211 Hai doanh nghiệp thống nhất giá bán nhưng vẫn độc lập về sản xuất và lưu thông.
Câu 212 Các doanh nghiệp vẫn độc lập về sản xuất nhưng thống nhất đầu mối mua
Câu 213 Các doanh nghiệp mất tính độc lập trong sản xuất và tiêu thụ do một ban quản trị
Câu 214 Một tập đoàn gồm nhiều tổ chức độc quyền ở nhiều ngành khác nhau, liên kết về
Câu 215 Một ngành có doanh nghiệp nhỏ bị phá sản hàng loạt trong cạnh tranh, trong khi
Câu 216 Một công ty độc quyền mua nguyên liệu từ nhiều doanh nghiệp nhỏ với mức giá
Câu 217 Một tổ chức độc quyền hạn chế sản lượng để đẩy giá bán lên. Mục tiêu trực tiếp
Câu 218 Một doanh nghiệp độc quyền có nguồn lực tài chính lớn và đầu tư mạnh cho
Câu 219 Một doanh nghiệp độc quyền có vị trí thống trị nên không chịu áp lực đổi mới và
Câu 220 Một ngân hàng lớn kiểm soát cổ phần của nhiều công ty công nghiệp. Điều này
Câu 221 Một nhà tư bản mua cổ phần kiểm soát của công ty A, sau đó công ty A kiểm soát
Câu 222 Một công ty xây nhà máy tại nước ngoài và trực tiếp tổ chức sản xuất. Đây là:​
Câu 223 Một quỹ mua cổ phiếu ở nước ngoài nhưng không trực tiếp điều hành doanh
Câu 224 Nếu độc quyền lớn cạnh tranh với doanh nghiệp ngoài độc quyền bằng cách kiểm
Câu 225 Nếu hai tổ chức độc quyền cạnh tranh gay gắt trong cùng một ngành và cuối cùng
Câu 226 Quá trình cạnh tranh → doanh nghiệp yếu phá sản → doanh nghiệp lớn mở rộng
Câu 227 Một ngành có trình độ khoa học – kỹ thuật cao đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Các doanh
Câu 228 Một tổ chức độc quyền vừa có khả năng tập trung vốn lớn để nghiên cứu công
Câu 229 Một doanh nghiệp độc quyền bán sản phẩm với giá cao, đồng thời độc quyền mua
Câu 230 Nếu các tổ chức độc quyền quốc tế mở rộng hoạt động ra nhiều quốc gia nhưng
Câu 231 Một ngân hàng lớn nắm cổ phần chi phối nhiều doanh nghiệp công nghiệp, đồng
Câu 232 Một nhà tư bản sử dụng lượng vốn nhỏ để kiểm soát nhiều công ty thông qua
Câu 233 Một tập đoàn xuyên quốc gia đầu tư trực tiếp tại nước đang phát triển, đồng thời
Câu 234 Nếu xuất khẩu tư bản tăng cùng với quá trình phân chia thế giới về kinh tế giữa
Câu 235 Sự kết hợp giữa độc quyền tư nhân và Nhà nước trong một cơ chế kinh tế thống
Câu 236 Nhà nước sử dụng thuế, luật pháp, chính sách và các công cụ kinh tế để điều tiết
Câu 237 Một tổ chức độc quyền có lợi thế tài chính lớn, nhưng doanh nghiệp nhỏ lại có khả
Câu 238 Trong điều kiện hiện đại, các doanh nghiệp lớn và nhỏ vừa hợp tác vừa cạnh
Câu 239 Một doanh nghiệp độc quyền sử dụng sức mạnh thị trường để tăng giá bán, trong
Câu 240 Nhận định nào khái quát đúng nhất về mối quan hệ cạnh tranh – độc quyền theo
Được tạo bởi công cụ tạo bài trắc nghiệm thông minh Trợ lý thông minh của diemdanh.app. Xem thêm tại: Kho công khai · Ngân hàng đề thi