Chức năng giáo dục của bộ môn Sử học không dựa trên cơ sở nào sau…

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Chức năng giáo dục của bộ môn Sử học không dựa trên cơ sở nào sau đây? • A. Việc truyền bá các tư tưởng bạo lực và phân biệt chủng tộc. • B. Lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước vẻ vang của cha ông. • C. Những tấm gương hy sinh anh dũng của các anh hùng dân tộc. • D. Những bài học quý giá về tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước. • Đáp án: A
Câu 2 Truyền thuyết “Sơn Tinh - Thủy Tinh” được Sử học xếp vào loại sử liệu nào? • A. Sử liệu truyền miệng. • B. Sử liệu thành văn. • C. Sử liệu đa phương tiện. • D. Sử liệu hiện vật. • Đáp án: A
Câu 3 Việc xem xét, trình bày sự kiện lịch sử theo một trình tự thời gian diễn biến (trước - sau) thuộc về phương pháp nghiên cứu nào? • A. Phương pháp lịch sử. • B. Phương pháp logic. • C. Phương pháp liên ngành. • D. Phương pháp diễn dịch. • Đáp án: A
Câu 4 Việc trang bị tri thức lịch sử sâu rộng có ý nghĩa nào đối với mỗi cá nhân? • A. Tạo điều kiện để cá nhân đó dễ dàng vượt biên trái phép ra nước ngoài. • B. Giúp cá nhân có khả năng ghi nhớ hàng vạn số liệu trong thời gian ngắn. • C. Khiến cá nhân trở nên kiêu ngạo, coi thường văn hóa của các nước khác. • D. Xây dựng bản lĩnh, thế giới quan đúng đắn và tinh thần tự hào dân tộc. • Đáp án: D
Câu 5 Một trong những lý do con người phải học lịch sử suốt đời là • A. học lịch sử là cách duy nhất để kiếm tiền. • B. tri thức lịch sử luôn biến đổi và cập nhật. • C. dễ quên đi những khó khăn của hiện tại. • D. tránh bị phạt tù theo luật pháp quốc tế. • Đáp án: B
Câu 6 Một trong những kết quả to lớn của việc học tập lịch sử suốt đời là • A. chữa khỏi mọi căn bệnh nan y nguy hiểm. • B. hình thành nhân sinh quan, thế giới quan đúng đắn. • C. giúp con người không bao giờ bị lão hóa. • D. đem lại sự bất tử về mặt sinh học. • Đáp án: B
Câu 7 Một trong những nhiệm vụ của Sử học đối với công nghiệp văn hóa là • A. tự tay thi công các bối cảnh trường quay. • B. cấm các nghệ sĩ sáng tạo nghệ thuật tự do. • C. phân chia lợi nhuận từ các sản phẩm giải trí. • D. cung cấp chất liệu và giám định tính chân thực. • Đáp án: D
Câu 8 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác dụng của du lịch văn hóa? • A. Tăng cường giao lưu văn hóa quốc tế. • B. Làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản quốc gia.• C. Tạo ra việc làm cho cư dân địa phương. • D. Mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. • Đáp án: B
Câu 9 Phương pháp tiếp cận liên ngành trong Sử học không dựa trên cơ sở nào sau đây? • A. Sự biệt lập, cô lập tuyệt đối giữa các ngành khoa học liên quan. • B. Việc khai thác kiến thức Địa lí để hiểu không gian sự kiện. • C. Sự phối hợp tri thức của nhiều ngành khoa học tự nhiên, xã hội. • D. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để phân tích dữ liệu lớn. • Đáp án: A
Câu 10 Khả năng phục dựng quá khứ từ những mũi tên đồng, khuôn đúc cổ khẳng định điều nào? • A. Con người nguyên thủy đã biết chế tạo vũ khí hủy diệt hàng loạt. • B. Khảo cổ học không có tác dụng gì trong việc nghiên cứu cổ đại. • C. Nguồn sử liệu truyền miệng là phương tiện nghiên cứu duy nhất. • D. Giá trị to lớn của sử liệu vật chất trong việc nghiên cứu Sử học. • Đáp án: D
Câu 11 Việc giáo dục truyền thống yêu nước qua Sử học không dựa trên cơ sở nào? • A. Những tư tưởng cực đoan, bài ngoại và kỳ thị quốc tế. • B. Các di sản văn hóa vật chất và tinh thần do tổ tiên để lại. • C. Các tấm gương hy sinh anh dũng vì nền độc lập Tổ quốc. • D. Lịch sử chống giặc ngoại xâm dũng cảm của các thế hệ cha ông. • Đáp án: A
Câu 12 Một trong những biểu hiện của việc kết nối lịch sử với cuộc sống là • A. sống hoàn toàn cách ly với xã hội văn minh. • B. phủ nhận mọi công lao của thế hệ đi trước. • C. vận dụng bài học quá khứ vào thực tại. • D. đập bỏ di sản để xây nhà máy hóa chất. • Đáp án: C
Câu 13 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa Sử học và du lịch? • A. Hai lĩnh vực này tồn tại biệt lập và không có bất kì liên hệ nào. • B. Sử học luôn kìm hãm sự phát triển của ngành du lịch thương mại. • C. Du lịch đã làm mai một hoàn toàn các giá trị cốt lõi của Sử học. • D. Là mối quan hệ tương tác hai chiều, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển. • Đáp án: D
Câu 14 Hành vi nào sau đây vi phạm nghiêm trọng Luật Di sản văn hóa? • A. Tuyên truyền, giới thiệu vẻ đẹp của di tích cho du khách. • B. Đóng góp kinh phí hợp pháp để tôn tạo di tích quê hương. • C. Tự ý tu sửa và làm thay đổi cấu trúc ban đầu của di tích. • D. Tham gia giữ gìn vệ sinh chung tại các khu vực bảo tàng. • Đáp án: C
Câu 15 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng 4 phát minh lớn của văn minh Trung Hoa cổ - trung đại? • A. Kỹ thuật ướp xác, hệ chữ số, la bàn và đóng tàu biển. • B. Thủy tinh, thuốc súng, bảng chữ cái và máy dệt vải. • C. Kỹ thuật làm giấy, kỹ thuật in, la bàn và thuốc súng. • D. Nông lịch, bánh xe, máy hơi nước, kỹ thuật luyện kim. • Đáp án: C
Câu 16 Một trong những điểm tự hào của nền y học cổ truyền Trung Hoa là • A. các phương pháp châm cứu, bấm huyệt. • B. chế tạo ra vắc-xin phòng bệnh lây nhiễm. • C. phát minh ra thuốc kháng sinh tự nhiên. • D. phẫu thuật ghép sọ não người hiện đại. • Đáp án: A
Câu 17 (tiếp theo trong đề). Việc Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo ở Trung Quốc cổ - trung đại xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây? • A. Nho giáo được truyền bá bằng vũ lực từ các quốc gia phương Tây. • B. Đó là hệ tư tưởng duy nhất tồn tại ở Trung Quốc thời kì cổ đại. • C. Nội dung của Nho giáo phù hợp với yêu cầu cai trị của phong kiến. • D. Nho giáo khuyến khích sự tự do, bình đẳng của mọi tầng lớp. • Đáp án: C
Câu 18 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính lịch sử của khái niệm văn minh? • A. Văn minh là “lát cắt đồng đại”, chỉ trình độ phát triển cao ở một giai đoạn lịch sử nhất định. • B. Văn minh tồn tại xuyên suốt từ khi loài người xuất hiện trên Trái Đất cho đến ngày hôm nay. • C. Văn minh luôn mang tính kế thừa liên tục giữa các dân tộc mà không bao giờ bị đứt gãy cả. • D. Văn minh là tập hợp các phong tục và tập quán bất biến của một dân tộc trong tiến trình đó. • Đáp án: A
Câu 19 Một trong những dòng sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Ai Cập cổ đại là • A. Sông Hoàng Hà. • B. Sông Hằng. • C. Sông Trường Giang. • D. Sông Nin. • Đáp án: D
Câu 20 Loại giấy sớm nhất mà người Ai Cập cổ đại sử dụng để viết chữ được làm từ chất liệu nào? • A. Đất sét nung mềm. • B. Vỏ cây thông. • C. Lưới đánh cá cũ. • D. Thân cây Pa-pi-rút. • Đáp án: D
Câu 21 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu chữ viết của văn minh Ai Cập cổ đại? • A. Sáng tạo ra chữ giáp cốt được khắc trên mai rùa và xương thú. • B. Sáng tạo ra hệ thống chữ viết La-tinh mang tính khái quát cao. • C. Sáng tạo ra hệ thống chữ Phạn và ghi chép trên lá cây tà-la. • D. Sáng tạo ra chữ tượng hình và thường viết trên giấy Pa-pi-rút. • Đáp án: D
Câu 22 Những công trình chùa hang ở A-gian-ta (Ấn Độ) khẳng định điều nào sau đây? • A. Sự từ bỏ hoàn toàn các tín ngưỡng cổ xưa để theo Thiên Chúa giáo. • B. Sự kết hợp tài tình giữa tôn giáo, kiến trúc, điêu khắc và hội họa. • C. Kỹ thuật dùng thuốc nổ để phá núi xây dựng công trình của Ấn Độ. • D. Vai trò trung tâm của Nho giáo trong đời sống văn hóa Ấn Độ. • Đáp án: B
Câu 23 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đóng góp vĩ đại của văn minh Ấn Độ cổ - trung đại trong lĩnh vực toán học? • A. Tính chính xác số Pi đến hàng chục chữ số bằng phương pháp cổ. • B. Phát minh ra các loại toán tính giấy bằng gỗ để hỗ trợ giao thương. • C. Sáng tạo ra hệ thống chữ số thập phân và phát minh ra chữ số 0. • D. Phát minh các định lý hình học không gian và lượng giác hiện đại. • Đáp án: C
Câu 24 Hai bộ sử thi vĩ đại, được xem là bách khoa toàn thư của Ấn Độ thời kì cổ - trung đại là • A. Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na. • B. I-li-át và Ô-đi-xê. • C. Nghìn lẻ một đêm và Câu chuyện mười ngày. • D. Kinh Thi và Sử Ký. • Đáp án: A
Câu 25 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở kinh tế của văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại? • A. Thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển rất phát triển. • B. Chủ yếu dựa vào việc chăn nuôi gia súc trên các thảo nguyên. • C. Nền kinh tế đóng kín, tự cấp tự túc trong các lãnh địa phong kiến. • D. Kinh tế nông nghiệp lúa nước ở những đồng bằng là chủ đạo. • Đáp án: A
Câu 26 Một trong những ý nghĩa to lớn của phong trào Văn hóa Phục hưng đối với xã hội châu Âu là • A. đòn tấn công đầu tiên của tư sản vào trật tự phong kiến lỗi thời. • B. chia cắt khu vực châu Âu thành hai phe quân sự đối lập sâu sắc. • C. tạo ra hệ thống máy móc tự động thay thế sức lao động thủ công. • D. thiết lập ách đô hộ của phương Tây đối với vùng Đông Nam Á. • Đáp án: A
Câu 27 Khoa học phương Tây cổ đại đạt đến mức độ khái quát thành các định lý quản lý xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây? • A. Việc giúp đỡ bí mật của nền văn minh ngoài Trái Đất mang đến những công thức có sẵn. • B. Khả năng tư duy toán học logic, tính trừu tượng hóa và sự kế thừa tri thức từ phương Đông. • C. Yêu cầu bắt buộc của nhà nước nhằm xây dựng hệ thống phòng thủ quân sự chống bão lụt. • D. Họ chỉ chuyên tâm vào nghiên cứu lý thuyết mà hoàn toàn bỏ qua các hoạt động thực tiễn. • Đáp án: B
Câu 28 Ngành khoa học nào sau đây gắn liền với tên tuổi của các nhà bác học như Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clít ở phương Tây cổ đại? • A. Khảo cổ học. • B. Toán học và Vật lý học. • C. Giải phẫu học. • D. Hóa học phân tích. • Đáp án: B
Câu 29 Một trong những kiệt tác hội họa của danh họa Lê-ô-na dơ Vanh-xi thời Phục hưng là • A. Bức tranh Bữa ăn tối cuối cùng. • B. Tượng Đa-vít. • C. Bức bích họa Đức Mẹ sầu bi. • D. Bức tranh Nàng Mô-na Li-sa. • Đáp án: D
Câu 30 Việc các vị thần trong thần thoại Hy Lạp mang hình dáng và cảm xúc như con người khẳng định điều nào sau đây? • A. Các vị thần chỉ là những nhân vật lịch sử có thật được chính quyền phong thánh. • B. Người Hy Lạp hoàn toàn không tin vào bất kì một lực lượng siêu nhiên tối cao nào. • C. Người Hy Lạp cho rằng Thượng đế là một thực thể vô hình và không có cảm xúc. • D. Tôn giáo mang đậm tính nhân bản, phản ánh nội tâm và khát vọng của con người. • Đáp án: D
Câu 31 Một trong những dòng sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Ai Cập cổ đại là • A. Sông Hoàng Hà. • B. Sông Hằng. • C. Sông Trường Giang. • D. Sông Nin. • Đáp án: D
Câu 32 Sự xuất hiện của chữ viết được coi là tiêu chuẩn cơ bản của văn minh vì lý do nào sau đây? • A. Cho phép con người thực hiện tích lũy, ghi chép và truyền lại tri thức cho các thế hệ mai sau. • B. Là điều kiện bắt buộc để có thể thực hiện trao đổi hàng hóa với các nền văn minh láng giềng. • C. Đánh dấu sự xuất hiện của các loại công cụ lao động bằng sắt trong sản xuất nông nghiệp. • D. Là công cụ duy nhất để con người thời cổ đại có thể giao tiếp với các vị thần linh tối cao. • Đáp án: A
Câu 33 Đâu là một trong những kì quan của thế giới cổ đại thuộc về nền văn minh Ai Cập? • A. Lăng Ta-giơ Ma-han. • B. Kim tự tháp Kê-ốp. • C. Vườn treo Babylon. • D. Vạn Lý Trường Thành. • Đáp án: B
Câu 34 Một trong những thành tựu nổi bật về toán học của văn minh Ai Cập cổ đại là • A. giỏi về hình học. • B. phát minh số La Mã. • C. sử dụng bàn tính. • D. phát minh ra số 0. • Đáp án: A
Câu 35 Sự ra đời của “Tứ đại phát minh” (Trung Quốc) khẳng định điều nào sau đây? • A. Sự ảnh hưởng tuyệt đối của văn hóa phương Tây đến Trung Quốc. • B. Khả năng làm chủ toàn bộ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hiện đại. • C. Trung Quốc là quốc gia đầu tiên tiến hành cách mạng công nghiệp. • D. Sức sáng tạo lớn lao và sự đóng góp vĩ đại cho văn minh nhân loại. • Đáp án: D
Câu 36 Những tác phẩm sử thi của Ấn Độ cổ đại không dựa trên cơ sở nào sau đây? • A. Đời sống tinh thần phong phú của người dân Ấn Độ. • B. Những truyền thuyết và câu chuyện tôn giáo lâu đời. • C. Các cuộc chiến tranh và sự kiện lịch sử của dân tộc. • D. Quan điểm duy vật biện chứng của triết học hiện đại. • Đáp án: D
Câu 37 Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ - trung đại là • A. La Mã. • B. Hy Lạp. • C. Ấn Độ. • D. Rô-ma. • Đáp án: C
Câu 38 Việc thiết lập chế độ đẳng cấp Vác-na khắt khe ở Ấn Độ cổ đại khẳng định điều nào sau đây? • A. Sự áp đặt nhằm bảo vệ đặc quyền thống trị và sự thuần chủng của tộc người A-ri-a. • B. Mục đích dung hòa mâu thuẫn giai cấp giữa người giàu và người nghèo trong xã hội. • C. Sự dân chủ tuyệt đối trong việc phân công lao động tại các đô thị của Ấn Độ cổ đại. • D. Ảnh hưởng sâu rộng của tư tưởng Nho giáo từ văn minh Trung Hoa lan truyền sang. • Đáp án: A
Câu 39 Văn minh Trung Hoa cổ đại phát triển rực rỡ ở lưu vực sông Hoàng Hà chủ yếu vì lý do nào? • A. Sông Hoàng Hà là tuyến giao thương hàng hải sầm uất nhất của khu vực châu Á. • B. Vùng hoàng thổ màu mỡ ở trung lưu cung cấp điều kiện lý tưởng cho nông nghiệp. • C. Vùng ven biển Thái Bình Dương thời kỳ này hoàn toàn không có người sinh sống. • D. Địa hình hiểm trở giúp phòng thủ tuyệt đối trước mọi thế lực xâm lược từ bên ngoài. • Đáp án: B
Câu 40 Một trong những loại chữ viết xuất hiện sớm nhất ở Trung Quốc thời cổ đại là • A. chữ hình nêm trên đất sét. • B. chữ tượng hình trên mai rùa. • C. chữ Phạn trên lá cọ. • D. chữ La-tinh trên đá. • Đáp án: B
Câu 41 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại? • A. Chế độ chính trị mang tính chất dân chủ chủ nô tiến bộ. • B. Xây dựng được nhiều kim tự tháp khổng lồ bằng đá tảng. • C. Chỉ đạt được thành tựu ở lĩnh vực kiến trúc và điêu khắc. • D. Hình thành gắn liền với lưu vực của các dòng sông lớn. • Đáp án: D
Câu 42 Việc Ấn Độ là quê hương của nhiều tôn giáo lớn có ý nghĩa nào sau đây? • A. Khiến Ấn Độ trở thành quốc gia duy nhất không có khoa học kĩ thuật. • B. Xóa bỏ hoàn toàn sự phân chia giai cấp trong xã hội cổ - trung đại. • C. Thúc đẩy quá trình bành trướng lãnh thổ Ấn Độ sang tận châu Âu. • D. Làm phong phú đời sống tâm linh và ảnh hưởng sâu rộng đến thế giới. • Đáp án: D
Câu 43 Phong trào Văn hóa Phục hưng chĩa mũi nhọn đả kích vào Giáo hội Thiên Chúa giáo vì một trong những lí do nào sau đây? • A. Giáo hội khuyến khích con người tận hưởng mọi thú vui vật chất của cuộc sống. • B. Giáo hội cấm đoán việc xây dựng các nhà thờ và tu viện trên khắp lãnh thổ châu Âu. • C. Giáo hội đã ủng hộ các cuộc khởi nghĩa của nông dân lật đổ vua chúa phong kiến. • D. Giáo lý khắt khe đè nén tâm lý tự do của con người, cản trở kinh tế tư bản sản xuất phát triển. • Đáp án: D
Câu 44 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bản chất của chủ nghĩa nhân văn thời kì Phục hưng? • A. Khẳng định con người chỉ là công cụ của thần linh và do bàn tay của thần linh sắp đặt sẵn. • B. Luôn đề cao sự hy sinh cá nhân vì lợi ích tối cao của giáo hội và các nhà nước phong kiến. • C. Đề cao giá trị con người, đòi quyền tự do cá nhân, giải phóng con người khỏi giáo lý phong kiến. • D. Cho rằng cuộc sống ở trần gian này chỉ là tạm bợ, con người cần hướng tới cõi thiên đường. • Đáp án: C
Câu 45 Nội dung nào phản ánh đúng “Tam kiệt” của hội họa Tây Âu thời kì Phục hưng? • A. Cô-péc-ních, Bru-nô và Ga-li-lê. • B. Đan-tê, Bô-ca-xi-ô và Pê-trác-ca. • C. Đê-các-tơ, Rút-xô và Mông-tét-ki-ơ. • D. Lê-ô-na dơ Vanh-xi, Mi-ken-lăng-giơ và Ra-pha-en. • Đáp án: D
Câu 46 Nội dung nào phản ánh đúng sự tiếp thu văn minh phương Đông của Hy Lạp - La Mã cổ đại? • A. Kế thừa các thành tựu về Lịch pháp, Toán học, Thiên văn học của phương Đông. • B. Nhập khẩu rộng rãi giấy pa-pi-rút nhằm thay thế hoàn toàn cho mọi vật liệu viết. • C. Tiếp thu và duy trì hoàn toàn hệ thống thể chế chính trị quân chủ chuyên chế cổ. • D. Tiếp nhận toàn bộ các hệ thống tư tưởng tôn giáo và học thuyết triết học Nho giáo. • Đáp án: A