Để kiểm tra độ hấp thụ của máy đo quang UV-VIS thường sử dụng K₂Cr₂O₇/HCl.
Câu 2
Để xác định độ phân giải của máy quang phổ UV-VIS thường sử dụng dung dịch toluen 0,02% trong hexan.
Câu 3
Khi cho bức xạ .......... đi qua một môi trường có chứa chất hấp thụ thì độ hấp thụ tỷ lệ với nồng độ của chất hấp thụ và chiều dày của môi trường chứa chất hấp thụ.
Câu 4
Các điều kiện đúng của định luật Lambert-Beer là: ánh sáng phải .........., khoảng nồng độ thích hợp, dung dịch phải trong suốt, chất phân tích phải bền trong dung dịch và dưới tác dụng của ánh sáng.
Câu 5
Các phương pháp định lượng gián tiếp gồm: phương pháp so sánh, phương pháp .........., phương pháp đường chuẩn.
Câu 6
Các phương pháp định lượng gián tiếp gồm: phương pháp thêm chuẩn, phương pháp .........., phương pháp đường chuẩn.
Câu 7
Định luật Lambert-Beer chỉ đúng với ánh sáng đơn sắc.
Câu 8
Đèn Tungsten là nguồn sáng UV.
Câu 9
Độ truyền qua T thường nhỏ hơn 1.
Câu 10
Định tính bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là ứng dụng chủ yếu nhất.
Câu 11
Không sử dụng cuvet đã bị xước ở mặt trong để đo quang.
Câu 12
Phải hiệu chuẩn máy quang phổ UV-VIS trước khi định lượng bằng phương pháp định lượng trực tiếp.
Câu 13
Khi định lượng bằng phương pháp đường chuẩn bắt buộc phải làm ít nhất …… nồng độ chuẩn khác nhau.
Câu 14
Hệ số hấp thụ K trong công thức của định luật Lambert-Beer phụ thuộc vào bước sóng.
Câu 15
Khi đo trực tiếp phương pháp quang phổ UV-VIS không áp dụng với hỗn dịch thuốc.
Câu 16
Cuvet được sử dụng đo độ hấp thụ ở bức xạ khả kiến là:
Câu 17
Trong công thức của định luật Lambert-Beer thì đơn vị tính của chiều dày lớp dung dịch là:
Câu 18
Trong công thức của định luật Lambert-Beer thì K là:
Câu 19
Trong công thức của định luật Lambert-Beer thì đơn vị tính của K là:
Câu 20
Trong công thức của định luật Lambert-Beer, khi nồng độ tính bằng nồng độ mol/l thì ε là:
Câu 21
Trong công thức của định luật Lambert-Beer, khi nồng độ tính bằng nồng độ phần trăm (kl/tt) thì E là:
Câu 22
Tên một bộ phận của máy quang phổ UV-VIS:
Câu 23
Cuvet có dạng:
Câu 24
Nguyên tắc của định tính bằng phương pháp quang phổ UV-VIS:
Câu 25
Nguyên tắc của định lượng bằng phương pháp quang phổ UV-VIS:
Câu 26
Định lượng bằng quang phổ UV-VIS thì công thức tính nồng độ của phương pháp so sánh là:
Câu 27
Định lượng bằng quang phổ UV-VIS thì công thức tính nồng độ của phương pháp thêm chuẩn so sánh là:
Câu 28
Định lượng bằng quang phổ UV-VIS thì công thức tính nồng độ của phương pháp đường chuẩn là:
Câu 29
Định lượng bằng quang phổ UV-VIS thì công thức tính nồng độ của phương pháp trực tiếp là:
Câu 30
Cấu tạo của máy quang phổ UV-VIS gồm các bộ phận:
Câu 31
Ứng dụng của phương pháp quang phổ UV-VIS là:
Câu 32
Các nhóm chức khác nhau sẽ cho dải phổ hấp thụ IR đặc trưng.
Câu 33
Phổ huỳnh quang là phương pháp phổ phát xạ phân tử.
Câu 34
Cuvet trong quang phổ huỳnh quang là cuvet có 2 mặt trong, 2 mặt nhám.
Câu 35
Phương pháp đo với quang phổ huỳnh quang là phương pháp đo trực tiếp.
Câu 36
Quang phổ huỳnh quang thường dùng để định tính.
Câu 37
Vùng bức xạ hồng ngoại thường dùng trong quang phổ IR là từ 600–4000 cm⁻¹.
Câu 38
Ứng dụng chủ yếu của phương pháp quang phổ hồng ngoại là:
Câu 39
Tên gọi khác của phương pháp quang phổ hồng ngoại:
Câu 40
Trong Dược điển Việt Nam có ghi lại phổ chuẩn của một số thuốc.
Câu 41
Sau khi hấp thụ năng lượng của bức xạ tử ngoại khả kiến, phân tử bị kích thích sẽ trở lại trạng thái cơ bản và giải phóng năng lượng dưới dạng bức xạ được gọi là bức xạ ..........
Câu 42
Cường độ huỳnh quang của một dung dịch loãng tỷ lệ thuận với nồng độ.
Câu 43
Nồng độ thường sử dụng khi định lượng bằng phương pháp quang phổ huỳnh quang là:
Câu 44
Phương pháp quang phổ phân tử: phổ UV-VIS, phổ hồng ngoại, phổ huỳnh quang đóng vai trò quan trọng trong .......... thuốc.
Câu 45
Phát biểu của định luật Lambert-Beer: Khi cho bức xạ đơn sắc đi qua một môi trường có chứa chất .......... thì độ hấp thụ của bức xạ tỷ lệ với nồng độ của chất hấp thụ và chiều dày của môi trường hấp thụ.
Câu 46
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện áp dụng định luật Lambert–Beer?
Câu 47
Điều kiện nào sau đây là điều kiện áp dụng định luật Lambert–Beer?
Câu 48
Điều kiện nào sau đây là điều kiện áp dụng định luật Lambert–Beer?
Câu 49
Cấu tạo của máy quang phổ gồm các bộ phận nào sau đây?
Câu 50
Cuvet thạch anh dùng đo bước sóng ở vùng:
Câu 51
Trong phương pháp đo phổ UV–VIS, sử dụng cuvet .......... chỉ đo bước sóng ở vùng khả kiến.
Câu 52
Để kiểm tra độ hấp thụ, đa số các dược điển dùng dung dịch nào sau đây?
Câu 53
Trong định tính và định lượng các chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS, việc .......... máy đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là trong kỹ thuật định lượng bằng đo phổ trực tiếp.
Câu 54
Trong phương pháp đo quang phổ UV-VIS, ánh sáng lạc là ánh sáng không đi vào mẫu thử mà đi thẳng vào ..........
Câu 55
Ánh sáng lạc có thể được phát hiện ở:
Câu 56
Dung sai của chiều dày lớp dung dịch của các cuvet là:
Câu 57
Ứng dụng phổ UV–VIS trong kiểm nghiệm thuốc:
Câu 58
Phổ hồng ngoại là phương pháp đo sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại khi nó đi qua một lớp chất cần thử, ở các .......... khác nhau.
Câu 59
Vùng bức xạ hồng ngoại sử dụng trong các máy quang phổ IR thông thường là:
Câu 60
Trong kiểm nghiệm thuốc hầu hết các dược điển chủ yếu chỉ sử dụng IR vào việc .........., ít được dùng trong định lượng.
Câu 61
Phương pháp định tính bằng phổ hồng ngoại của hầu hết các dược điển trên thế giới đều dựa trên nguyên tắc:
Câu 62
Phổ huỳnh quang là phương pháp phổ phát xạ ..........
Câu 63
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao được kí hiệu là:
Câu 64
Sắc ký lỏng hiệu năng cao đôi khi còn được gọi là sắc ký lỏng .......... cao.
Câu 65
Khi phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao, các chất được hòa tan trong dung môi thích hợp và hầu hết sự phân tách đều xảy ra ở nhiệt độ nào?
Câu 66
Quá trình định lượng bằng HPLC có thể chia thành 4 bước đó là:
Câu 67
Quá trình định lượng bằng HPLC có thể chia thành .......... bước:
Câu 68
Sai số do lấy mẫu trong định lượng bằng HPLC có thể tăng lên ở ít nhất .......... khâu.
Câu 69
Sai số do lấy mẫu trong định lượng bằng HPLC có thể tăng lên ở ít nhất các khâu sau:
Câu 70
Quá trình chạy sắc ký bằng phương pháp HPLC cần chú ý:
Câu 71
Dung môi dùng để pha mẫu thử trong phương pháp HPLC lý tưởng nhất là ..........
Câu 72
Độ .......... của một chế phẩm là tỷ lệ hoạt chất được giải phóng ra khỏi dạng thuốc theo thời gian với các điều kiện quy định trong từng chuyên luận.
Câu 73
Thiết bị thử độ hòa tan có các loại:
Câu 74
Thiết bị thử độ hòa tan của viên nén, viên nang của Pharma TEST gồm các bộ phận sau:
Câu 75
Thiết bị thử độ hòa tan của viên nén, viên nang kiểu giỏ quay gồm các bộ phận sau:
Câu 76
Các bước thử độ hòa tan:
Câu 77
Độ rã của .........., viên nang là khả năng tan rã của chúng trong môi trường thử theo quy định, bằng thiết bị thử độ rã được quy định trong thời gian nhất định đã được quy định ở từng chuyên luận.
Câu 78
Độ rã của viên nén, .......... là khả năng tan rã của chúng trong môi trường thử theo quy định, bằng thiết bị thử độ rã được quy định trong thời gian nhất định đã được quy định ở từng chuyên luận.
Câu 79
Độ rã của viên nén, viên nang là khả năng .......... của chúng trong môi trường thử theo quy định, bằng thiết bị thử độ rã được quy định trong thời gian nhất định đã được quy định ở từng chuyên luận.
Câu 80
Phương pháp sắc ký HPLC, máy sắc ký phải có hệ số chọn lọc α tối ưu là:
Câu 81
Phương pháp sắc ký HPLC, độ phân giải Rs tối ưu trong phương pháp sắc ký là:
Câu 82
Phương pháp sắc ký HPLC, máy sắc ký phải có hệ số đối xứng của pic F tối ưu là:
Câu 83
Trong các phương pháp định lượng bằng HPLC, phương pháp nào sau đây phải xác định hệ số đáp ứng Fₓ?
Câu 84
Điều kiện cần và đủ để định lượng bằng phương pháp quang phổ huỳnh quang:
Câu 85
Điều kiện bắt buộc khi ứng dụng phổ UV-VIS để định lượng bằng phương pháp đo trực tiếp là:
Câu 86
Điều kiện bắt buộc khi ứng dụng phổ UV-VIS để định lượng bằng phương pháp đo gián tiếp là:
Câu 87
Khi ứng dụng phổ UV-VIS để định lượng, cần chọn bước sóng nào sau đây?
Câu 88
Khi chạy sắc ký HPLC bằng kỹ thuật sắc ký phân bố pha thuận thì chất nào sẽ được rửa giải sớm nhất?
Câu 89
Khi chạy sắc ký HPLC bằng kỹ thuật sắc ký phân bố pha đảo thì chất nào sẽ được rửa giải chậm nhất?
Câu 90
Khi chạy sắc ký HPLC bằng kỹ thuật sắc ký hấp phụ thì chất nào sẽ được rửa giải chậm nhất?
Câu 91
Khi chạy sắc ký HPLC bằng kỹ thuật sắc ký loại cỡ thì chất nào sẽ được rửa giải chậm nhất?
Câu 92
Có mấy phương pháp định lượng bằng phổ UV-VIS?
Câu 93
Có mấy phương pháp định lượng bằng sắc ký HPLC?
Câu 94
Có mấy kỹ thuật HPLC cơ bản?
Câu 95
Để xác định hàm lượng phần trăm của một chất trong hỗn hợp nhiều thành phần ta dùng phương pháp định lượng bằng sắc ký HPLC nào sau đây?
Câu 96
Trong kỹ thuật sắc ký phân bố pha đảo, chọn chất nào sau đây cho pha tĩnh?
Câu 97
Trong kỹ thuật sắc ký phân bố pha thuận, chọn chất nào sau đây cho pha động?
Câu 98
Trong kỹ thuật sắc ký phân bố pha thuận, chọn chất nào sau đây cho pha động?
Câu 99
Các căn cứ để lựa chọn kỹ thuật sắc ký HPLC:
Câu 100
Trong cùng điều kiện sắc ký, chất chuẩn nội phải được tách .......... và có thời gian lưu gần với thời gian lưu của chất cần phân tích trong mẫu thử.
Câu 101
Tiêu chuẩn của chất chuẩn nội dùng trong định lượng bằng HPLC:
Câu 102
Nồng độ phần trăm được sử dụng trong định lượng bằng phổ UV-VIS:
Câu 103
Chỉ số nào sau đây được sử dụng để định tính các chất bằng HPLC?
Câu 104
Trong HPLC thời gian lưu của 1 chất được ký hiệu là:
Câu 105
Để tách 2 chất trong HPLC thường chọn hệ số chọn lọc α trong khoảng giá trị:
Câu 106
Trong sắc ký đồ hệ số đối xứng của pic F được tính bằng công thức:
Câu 107
Trong HPLC hiệu lực cột được đo bằng thông số:
Câu 108
Trong HPLC ký hiệu Rs là ký hiệu của:
Câu 109
Công thức tính số đĩa lý thuyết N của cột sắc ký trong HPLC là:
Câu 110
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là kỹ thuật phân tích dựa trên cơ sở của sự phân tách các chất trên một .......... chứa trong cột, nhờ dòng di chuyển của pha động lỏng mang chất thử dưới áp suất cao.
Câu 111
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là kỹ thuật phân tích dựa trên cơ sở của sự phân tách các chất trên một pha tĩnh chứa trong cột, nhờ dòng di chuyển của .......... lỏng mang chất thử dưới áp suất cao.
Câu 112
Chức năng của hệ bơm trong HPLC là:
Câu 113
Chức năng của detector trong HPLC là:
Câu 114
Bộ phận của hệ thống HPLC chứa các hạt sắc ký của pha tĩnh là:
Câu 115
Bộ phận của hệ thống HPLC dùng để chứa pha động là:
Câu 116
Trong hệ thống HPLC, một chất sau khi ra khỏi cột sắc ký sẽ được detector phát hiện và đo các tín hiệu sinh ra ghi lại dưới dạng:
Câu 117
Có 4 kỹ thuật HPLC cơ bản là:
Câu 118
Kỹ thuật HPLC được sử dụng nhiều nhất trong kiểm nghiệm thuốc là:
Câu 119
Trong HPLC tùy thuộc vào việc sử dụng pha động và pha tĩnh người ta chia sắc ký phân bố thành 2 loại: sắc ký pha thuận và sắc ký pha đảo.
Câu 120
Trong hệ thống HPLC sắc ký pha thuận, sử dụng pha tĩnh phân cực hơn pha động.
Câu 121
Trong hệ thống HPLC kỹ thuật sắc ký pha đảo, sử dụng pha tĩnh phân cực hơn pha động.
Câu 122
Trong HPLC muốn chọn một kỹ thuật sắc ký thích hợp để phân tách một hỗn hợp, phải dựa vào các đặc tính lý, hóa học của các chất thành phần như:
Câu 123
Mục đích của việc chuẩn hóa cột HPLC là:
Câu 124
Tất cả các phương pháp định lượng bằng sắc ký đều dựa trên nguyên tắc: Nồng độ của chất tỷ lệ với chiều cao hoặc diện tích .......... của nó.
Câu 125
Trong HPLC có 1 cách tiêm mẫu vào cột: dùng bơm.
Câu 126
Detector trong hệ thống HPLC phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
Câu 127
Cloramphenicol có phân tử lượng là 270,4; hệ số hấp thụ phân tử của dung dịch Cloramphenicol đo ở bước sóng 262 nm là 703. Nếu 1 viên nén Cloramphenicol được hòa tan trong nước và hòa loãng tới vừa đủ 500 ml rồi đo độ hấp thụ bức xạ của dung dịch trên ở 262 nm được A = 0,50, biết bề dày cuvet là 1 cm. Hãy tính hàm lượng của viên nén Cloramphenicol trên?
Câu 128
Tính nồng độ của dung dịch Vitamin B12 biết rằng khi pha loãng 200 lần và đo độ hấp thụ ở 361 nm được A = 0,450. Cho A(1%, 1 cm) của B12 ở bước sóng 361 nm là 207.
Câu 129
Cân 105 mg Theophylin, hòa tan trong bình định mức 100,00 ml đến vạch vừa đủ. Lấy 10,0 ml dung dịch đem pha loãng thành 100 ml dung dịch A. Đem đo độ hấp thụ của dung dịch vừa pha tại bước sóng 276 nm với cuvet 1 cm được A = 0,667. Tính độ tinh khiết của mẫu thuốc trên? Biết độ hấp thụ riêng là 62.
Câu 130
Tolbutamid có Mw 270,4; hệ số hấp thụ phân tử là 703 ở 262 nm. Nếu một viên nén Tolbutamid được hòa tan trong nước và hòa loãng tới đủ 2,5 lít thì độ hấp thụ của nó là 0,520 ở 262 nm, cuvet 1 cm. Hãy tính hàm lượng của Tolbutamid trong viên.
Câu 131
Phổ hồng ngoại là phương pháp đo sự hấp thụ bức xạ .......... khi nó đi qua một lớp chất cần thử ở các số sóng khác nhau.
Câu 132
Các điều kiện đúng của định luật Lambert-Beer là: ánh sáng đơn sắc, khoảng nồng độ thích hợp, dung dịch phải .........., chất phân tích phải bền trong dung dịch và dưới tác dụng của ánh sáng.
Câu 133
Các điều kiện đúng của định luật Lambert-Beer là: ánh sáng đơn sắc, khoảng nồng độ thích hợp, dung dịch phải trong suốt, chất phân tích phải .......... trong dung dịch và dưới tác dụng của ánh sáng.
Câu 134
2 loại cuvet dùng cho máy đo quang UV-VIS: cuvet thủy tinh và cuvet ..................
Câu 135
Khi chạy sắc ký HPLC để tách hỗn hợp hai chất A và B ta thu được kết quả sau: t₀ = 0,3 phút, tRB = 4,3 phút, tRA = 6,7 phút. Hệ số chọn lọc α cho hai chất là:
Câu 136
Khi chạy sắc ký HPLC để tách hỗn hợp hai chất A và B ta thu được kết quả sau: tRB = 7,0 phút, tRA = 4,5 phút, WB = 1,5 phút, WA = 0,5 phút. Độ phân giải Rs cho hai chất là:
Câu 137
Khi chạy sắc ký HPLC để tách hỗn hợp hai chất A và B ta thu được kết quả sau: tRB = 13,5 phút, tRA = 10,5 phút, W1/2B = 1,05 phút, W1/2A = 0,72 phút. Độ phân giải Rs cho hai chất là:
Câu 138
Khi chạy sắc ký HPLC chất A trên cột sắc ký dài 15 cm, thu được kết quả sau: tRA = 5,7 phút, WA = 1,2 phút. Số đĩa lý thuyết N của cột là:
Câu 139
Khi chạy sắc ký HPLC để tách hỗn hợp hai chất A và B trên cột sắc ký dài 15 cm, thu được kết quả sau: tRA = 5,7 phút, tRB = 4,5 phút, WA = 1,2 phút, WB = 0,5 phút. Số đĩa lý thuyết N trung bình của cột là:
Câu 140
Khi chạy sắc ký HPLC để tách hỗn hợp hai chất A và B trên cột sắc ký dài 15 cm, thu được kết quả sau: tRA = 5,7 phút, tRB = 4,5 phút, WA = 1,2 phút, WB = 0,5 phút. Số đĩa lý thuyết N trung bình của cột là:
Câu 141
Chạy sắc ký HPLC bằng phương pháp chuẩn ngoại chuẩn hóa một điểm, nồng độ chất chuẩn là Cs = 0,01 M thu được kết quả sau: Sx = 6 cm², Ss = 5 cm². Vậy Cx của mẫu thử là:
Câu 142
Khi chạy sắc ký HPLC để tách hỗn hợp chất chuẩn có Cs = 0,01 M và chất chuẩn ngoại có CIS = 0,012 M, thu được kết quả: Tỉ số Ss/SiS = 0,75. Hệ số đáp ứng Fx là:
Câu 143
Chạy sắc ký HPLC bằng phương pháp chuẩn nội, chuẩn hóa một điểm, nồng độ chất chuẩn ngoại là CIS = 0,01 M, thu được kết quả sau: Tỉ số Sx/SiS = 0,92 và hệ số đáp ứng Fx = 1,2. Vậy Cx của mẫu thử là:
Câu 144
Chạy sắc ký HPLC bằng phương pháp thêm chuẩn, thu được kết quả sau: Sx = 6 cm² và .......... = 0,002. Vậy Cx của mẫu thử là:
Câu 145
Đo độ hấp thụ UV của dung dịch vitamin B12 khi đã được pha loãng 200 lần ở 361 nm được A = 0,466, với cuvet = 1 cm. Biết A(1%, 1 cm) của vitamin B12 ở 362 nm = 207. Vậy nồng độ của dung dịch vitamin B12 khi chưa pha loãng là:
Câu 146
Đo độ hấp thụ UV của dung dịch Poldin methylsulfat có nồng độ là 0,6 mg/ml ở 257 nm được A = 0,632, với cuvet = 1 cm. Vậy A(1%, 1 cm) của Poldin methylsulfat là:
Câu 147
Đo độ hấp thụ UV của dung dịch Poldin methylsulfat có nồng độ là 0,6 mg/ml ở 257 nm được A = 0,632, với cuvet = 1 cm, biết MW Poldin methylsulfat là 451. Vậy hệ số hấp thụ phân tử của Poldin methylsulfat là:
Câu 148
Đo độ hấp thụ UV của dung dịch thuốc A có nồng độ là 6,5 × 10⁻⁵ M, ở 255 nm được A = 0,988, với cuvet = 1 cm. Vậy hệ số hấp thụ phân tử của thuốc A là:
Câu 149
Cân chính xác 10,0 mg của một thuốc B đem hòa tan trong nước vừa đủ 1000 ml. Đo độ hấp thụ UV ở 255 nm với cuvet 1 cm được A = 0,655, biết hệ số hấp thụ phân tử của thuốc B là 15.195 và MW là 200,0. Vậy độ tinh khiết của thuốc B là:
Câu 150
Hòa tan một viên nén Tolbutamid trong 2500 ml nước, đo độ hấp thụ của dung dịch ở 262 nm được A = 0,257 với cuvet 1 cm. Biết Tolbutamid có Mw là 270,4; ε = 703. Vậy hàm lượng của Tolbutamid trong viên là:
Câu 151
Đo độ hấp thụ của dung dịch chất chuẩn có Cs = 0,01 M và dung dịch mẫu thử (Cx) thu được kết quả sau: As = 0,250, Ax = 0,300. Vậy Cx của mẫu thử là: