🎯 Tạo bài mới
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Đăng nhập
📝 Tải Word (.docx) 📄 In PDF
🎓
🔥 KHO BÀI GIẢNG & ĐỀ THI VIP Hot

Tham khảo Kho Khóa Học & Bộ Đề Chuẩn

Hàng nghìn bài tập, đề thi trắc nghiệm & khóa học bám sát chương trình do Giáo viên giỏi biên soạn!

Khám phá ngay 🚀
0/0
Câu 1
Bài 1 - Dạng I - Câu 1: Vị trí địa lí nước ta
Câu 2
Bài 1 - Dạng I - Câu 2: Vị trí nước ta nằm trong vùng hoạt động của gió mùa châu Á nên
Câu 3
Bài 1 - Dạng I - Câu 3: Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liên kết với vành đai sinh khoáng nên có
Câu 4
Bài 1 - Dạng I - Câu 4: Nước ta nằm ở
Câu 5
Bài 1 - Dạng I - Câu 5: Vị trí hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
Câu 6
Bài 1 - Dạng I - Câu 6: Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 7
Bài 1 - Dạng I - Câu 7: Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta là do
Câu 8
Bài 1 - Dạng I - Câu 8: Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do
Câu 9
Bài 1 - Dạng I - Câu 9: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có
Câu 10
Bài 1 - Dạng I - Câu 10: Nước ta giáp biển Đông nên có
Câu 11
Bài 1 - Dạng I - Câu 11: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
Câu 12
Bài 1 - Dạng I - Câu 12: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
Câu 13
Bài 1 - Dạng I - Câu 13: Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Câu 14
Bài 1 - Dạng I - Câu 14: Nước ta có nền văn hóa phong phú đa dạng là do
Câu 15
Bài 1 - Dạng I - Câu 15: Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
Câu 16
Bài 1 - Dạng I - Câu 16: Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
Câu 17
Bài 1 - Dạng I - Câu 17: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
Câu 18
Bài 1 - Dạng I - Câu 18: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Câu 19
Bài 1 - Dạng I - Câu 19: Lãnh thổ nước ta
Câu 20
Bài 1 - Dạng I - Câu 20: Phần đất liền của nước ta
Câu 21
Bài 1 - Dạng II - Câu 1a: Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
Câu 22
Bài 1 - Dạng II - Câu 1b: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 23
Bài 1 - Dạng II - Câu 1c: Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
Câu 24
Bài 1 - Dạng II - Câu 1d: Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Câu 25
Bài 1 - Dạng II - Câu 2a: Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với 3 quốc gia.
Câu 26
Bài 1 - Dạng II - Câu 2b: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
Câu 27
Bài 1 - Dạng II - Câu 2c: Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
Câu 28
Bài 1 - Dạng II - Câu 2d: Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Câu 29
Bài 1 - Dạng II - Câu 3a: Ba quốc gia tiếp giáp trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
Câu 30
Bài 1 - Dạng II - Câu 3b: Nước ta là cửa ngõ ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
Câu 31
Bài 1 - Dạng II - Câu 3c: Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
Câu 32
Bài 1 - Dạng II - Câu 3d: Vị trí địa lí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 33
Bài 1 - Dạng II - Câu 4a: Nước ta nằm một phần ở nửa cầu Bắc.
Câu 34
Bài 1 - Dạng II - Câu 4b: Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
Câu 35
Bài 1 - Dạng II - Câu 4c: Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Câu 36
Bài 1 - Dạng II - Câu 4d: Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thùy chẽ theo mùa.
Câu 37
Bài 1 - Dạng II - Câu 5a: Nước ta có nền nhiệt độ cao, lượng mưa trung bình thấp.
Câu 38
Bài 1 - Dạng II - Câu 5b: Hình thành 2 mùa chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.
Câu 39
Bài 1 - Dạng II - Câu 5c: Chế độ nước sông theo mùa, lũ tương ứng với mùa mưa đông.
Câu 40
Bài 1 - Dạng II - Câu 5d: Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam do hình thể và gió mùa.
Câu 41
Bài 1 - Dạng II - Câu 6a: Tính chất nhiệt đới ẩm của gió mùa Biển Đông thể hiện qua yếu tố ẩm và sinh vật.
Câu 42
Bài 1 - Dạng II - Câu 6b: Các khối khí đi qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.
Câu 43
Bài 1 - Dạng II - Câu 6c: Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.
Câu 44
Bài 1 - Dạng II - Câu 6d: Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng lớn.
Câu 45
Bài 1 - Dạng II - Câu 7a: Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 46
Bài 1 - Dạng II - Câu 7b: Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường nước cơ sở.
Câu 47
Bài 1 - Dạng II - Câu 7c: Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.
Câu 48
Bài 1 - Dạng II - Câu 7d: Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do đi lại và thăm dò khai thác tài nguyên.
Câu 49
Bài 1 - Dạng II - Câu 8a: Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới.
Câu 50
Bài 1 - Dạng II - Câu 8b: Việt Nam nằm trên trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây.
Câu 51
Bài 1 - Dạng II - Câu 8c: Vị trí địa lí mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi, nhất là không phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nước để phát triển.
Câu 52
Bài 1 - Dạng II - Câu 8d: Để phát triển kinh tế - xã hội, nước ta cần chủ động hội nhập, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.
Câu 53
Bài 1 - Dạng II - Câu 9a: Nước ta có hệ thống địa chất đa dạng do vị trí nằm trên các vành đai sinh khoáng.
Câu 54
Bài 1 - Dạng II - Câu 9b: Nằm gần các vành đai sinh khoáng nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú.
Câu 55
Bài 1 - Dạng II - Câu 9c: Khu vực Tây Nguyên nước ta đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất.
Câu 56
Bài 1 - Dạng II - Câu 9d: Các hoạt động của núi lửa, động đất trong quá khứ là điều kiện để hình thành các đồng bằng châu thổ nước ta hiện nay.
Câu 57
Bài 1 - Dạng II - Câu 10a: Vị trí địa lí gây trở ngại cho Việt Nam trong giao lưu với các quốc gia khác.
Câu 58
Bài 1 - Dạng II - Câu 10b: Việc xây dựng các công trình giúp phát huy thế mạnh của vị trí địa lí.
Câu 59
Bài 1 - Dạng II - Câu 10c: Các nước đầu tư vào Việt Nam chỉ vì Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi.
Câu 60
Bài 1 - Dạng II - Câu 10d: Toàn bộ lợi thế phát triển kinh tế đều được tạo ra nhờ vị trí địa lí.
Câu 61
Bài 1 - Dạng III - Câu 1: Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lý tính từ đường nước cơ sở (1 hải lý = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế rộng bao nhiêu km? (làm tròn kết quả)
Câu 62
Bài 1 - Dạng III - Câu 2: Biết đường biên giới nước ta với Lào dài 2100 km, tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta dài 4600 km. Hãy cho biết, chiều dài đường biên giới của nước ta với Lào chiếm bao nhiêu % so với tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Câu 63
Bài 1 - Dạng III - Câu 3: Vùng biển được xác định là biên giới quốc gia trên biển của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? (1 hải lý = 1852m). Làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
Câu 64
Bài 1 - Dạng III - Câu 4: Vùng đất của nước ta có diện tích hơn 331.000 km². Vùng biển của nước ta trên Biển Đông rộng lớn với tổng diện tích khoảng 1 triệu km². Vậy diện tích vùng biển rộng gấp bao nhiêu lần vùng đất? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 65
Bài 2 - Dạng I - Câu 1: Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời điểm này là do hướng của khối khí
Câu 66
Bài 2 - Dạng I - Câu 2: Gió thổi từ Ấn Độ Dương vào nước ta là
Câu 67
Bài 2 - Dạng I - Câu 3: Gió Tây khô nắng ở Trung Bộ và Tây Bắc nước ta có nguồn gốc từ khối khí
Câu 68
Bài 2 - Dạng I - Câu 4: Tín phong thổi vào nước ta mạnh nhất vào thời điểm
Câu 69
Bài 2 - Dạng I - Câu 5: Tính chất của gió mùa Đông Bắc thổi vào đầu mùa đông nước ta
Câu 70
Bài 2 - Dạng I - Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa nhiều ở 2 miền Nam nước ta là do
Câu 71
Bài 2 - Dạng I - Câu 7: Gió mùa Tây Nam xuất phát thổi vào nước ta vào thời điểm
Câu 72
Bài 2 - Dạng I - Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa nhiều cho cả nước vào 2 miền Nam nước ta?
Câu 73
Bài 2 - Dạng I - Câu 9: Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng
Câu 74
Bài 2 - Dạng I - Câu 10: Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là
Câu 75
Bài 2 - Dạng I - Câu 11: Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do
Câu 76
Bài 2 - Dạng I - Câu 12: Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 77
Bài 2 - Dạng I - Câu 13: Sông ngòi nước ta có độ dốc nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 78
Bài 2 - Dạng I - Câu 14: Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
Câu 79
Bài 2 - Dạng I - Câu 15: Mưa nhiều ở đầu đông bằng ven biển Bắc Trung Bộ chủ yếu do
Câu 80
Bài 2 - Dạng I - Câu 16: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
Câu 81
Bài 2 - Dạng I - Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Câu 82
Bài 2 - Dạng I - Câu 18: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện bởi
Câu 83
Bài 2 - Dạng I - Câu 19: Gió nào sau đây gây mưa phun ở ven biển Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Câu 84
Bài 2 - Dạng I - Câu 20: Tính chất nhiệt đới gió mùa của sông ngòi nước ta được biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Câu 85
Bài 2 - Dạng I - Câu 21: Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
Câu 86
Bài 2 - Dạng I - Câu 22: Khí hậu phân hóa như thế nào tạo nên đặc điểm sản xuất nông nghiệp nước ta?
Câu 87
Bài 2 - Dạng I - Câu 23: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
Câu 88
Bài 2 - Dạng I - Câu 24: Đất feralit ở nước ta thường chua và nghèo dinh dưỡng là do
Câu 89
Bài 2 - Dạng I - Câu 25: Mưa ở Nam Bộ thường kéo dài từ đầu hạ đến cuối thu do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 90
Bài 2 - Dạng II - Câu 1a: Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động trên miền nước ta.
Câu 91
Bài 2 - Dạng II - Câu 1b: Đầu mùa Tín phong thường vào mùa hạ và miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày triệt tiết ẩm ướt.
Câu 92
Bài 2 - Dạng II - Câu 1c: Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính gây ra khô hạn cho Tây Nguyên và Nam Bộ.
Câu 93
Bài 2 - Dạng II - Câu 1d: Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa - khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.
Câu 94
Bài 2 - Dạng II - Câu 2a: Gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều vào đầu mùa hạ.
Câu 95
Bài 2 - Dạng II - Câu 2b: Gió phơn Tây Nam gây nắng nóng, khô cho vùng Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc.
Câu 96
Bài 2 - Dạng II - Câu 2c: Gió phơn Tây Nam đến cuối mùa hạ.
Câu 97
Bài 2 - Dạng II - Câu 2d: Gió phơn Tây Nam chỉ tác động đến vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta.
Câu 98
Bài 2 - Dạng II - Câu 3a: Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa: nền nhiệt, ẩm độ, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
Câu 99
Bài 2 - Dạng II - Câu 3b: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa điều kiện sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm.
Câu 100
Bài 2 - Dạng II - Câu 3c: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp năng suất cao, ổn định.
Câu 101
Bài 2 - Dạng II - Câu 3d: Nước ta có các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cho tính chất nhiệt đới gió mùa.
Câu 102
Bài 2 - Dạng II - Câu 4a: Trong các độ khí hậu, miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa.
Câu 103
Bài 2 - Dạng II - Câu 4b: Miền Nam nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Câu 104
Bài 2 - Dạng II - Câu 4c: Giữa khu vực Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ có cùng mùa mưa nhưng khác thời gian.
Câu 105
Bài 2 - Dạng II - Câu 4d: Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung có mưa đến sớm.
Câu 106
Bài 2 - Dạng II - Câu 5a: Nhiệt độ tháng 1 phân hóa Bắc – Nam, mùa đông Bắc có nhiệt độ thấp nhất.
Câu 107
Bài 2 - Dạng II - Câu 5b: Nhiệt độ tháng 7 phân hóa đồng đều, biên độ nhiệt về phía Nam nhỏ dần.
Câu 108
Bài 2 - Dạng II - Câu 5c: Nguyên nhân chủ yếu làm cho thời tiết miền Nam ít biến động hơn miền Bắc khi mùa đông là do hoạt động của gió Mậu dịch.
Câu 109
Bài 2 - Dạng II - Câu 5d: Khi hậu vùng Đông Bắc Bộ và mùa đông mang tính chất thường chủ yếu do hoạt động của dải hội tụ.
Câu 110
Bài 2 - Dạng II - Câu 6a: Do khí hậu mang tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt cao, nên địa hình nước ta nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam.
Câu 111
Bài 2 - Dạng II - Câu 6b: Địa hình thấp phổ biến nhất ở Nam Trung Bộ nước ta với nhiều hang động.
Câu 112
Bài 2 - Dạng II - Câu 6c: Các cánh đồng cao không xuất hiện ở Nam Bộ.
Câu 113
Bài 2 - Dạng II - Câu 6d: Việc hình thành các dạng địa hình độc đáo ở núi đá vôi là biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học và tác động lên địa hình nước ta.
Câu 114
Bài 2 - Dạng II - Câu 7a: Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn là kết quả quá trình phong hóa mạnh mẽ ở các khu vực đồi núi.
Câu 115
Bài 2 - Dạng II - Câu 7b: Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ làm sông ngòi có độ đục cao.
Câu 116
Bài 2 - Dạng II - Câu 7c: Chế độ nước sông thất thường chủ yếu do tác động của chế độ mưa, địa hình, lớp phủ thực vật, con người.
Câu 117
Bài 2 - Dạng II - Câu 7d: Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh là nguyên nhân làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Câu 118
Bài 2 - Dạng II - Câu 8a: Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 119
Bài 2 - Dạng II - Câu 8b: Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế nhưng cũng có những loài cây ôn đới như dẻ, re, pơ mu, vân sam...
Câu 120
Bài 2 - Dạng II - Câu 8c: Ở những vùng núi mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mưa không khô, hình thành hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Câu 121
Bài 2 - Dạng II - Câu 8d: Do khí hậu có sự phân hóa theo độ cao nên thảm thực vật cũng thay đổi theo độ cao địa hình.
Câu 122
Bài 2 - Dạng II - Câu 9a: Nước ta có lượng mưa lớn do các khối khí qua biển mang theo ẩm lớn.
Câu 123
Bài 2 - Dạng II - Câu 9b: Lượng mưa của nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian và thay đổi theo thời gian.
Câu 124
Bài 2 - Dạng II - Câu 9c: Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian là gió và địa hình.
Câu 125
Bài 2 - Dạng II - Câu 9d: Một số nơi mưa trung bình năm lên đến 3500 – 4000 mm là do sườn núi đón gió biênr vaà khoi nuis cao
Được tạo tự động bằng phần mềm tạo đề trắc nghiệm online Trợ lý thông minh miễn phí của diemdanh.app.