🎯 Tạo bài mới
. Biểu hiện dưới đây không phải triệu chứng â...
Đăng nhập
📝 Tải Word (.docx) 📄 In PDF
🎓
🔥 KHO BÀI GIẢNG & ĐỀ THI VIP Hot

Tham khảo Kho Khóa Học & Bộ Đề Chuẩn

Hàng nghìn bài tập, đề thi trắc nghiệm & khóa học bám sát chương trình do Giáo viên giỏi biên soạn!

Khám phá ngay 🚀
0/0
Câu 1
Câu 1. Biểu hiện dưới đây không phải triệu chứng âm thắng:
Câu 2
Câu 2. Theo quy luật ngũ hành, bệnh mất ngủ do Tâm hỏa vượng là do mối quan hệ chuyển biến nào dưới đây gây ra:
Câu 3
Câu 3. Âm dương tiêu trưởng không bao gồm:
Câu 4
Câu 4. Thuộc tính cơ bản của học thuyết âm dương mang tính:
Câu 5
Câu 5. Tạng thận thuộc âm, nhưng trong tạng thận lại có thận âm và thận dương đó là qui luật:
Câu 6
Câu 6. Chữa sốt cao dùng những vị thuốc có tính hàn lương, là dựa vào qui luật nào của học thuyết âm dương:
Câu 7
Câu 7. Tạng phủ nào dưới đây không đúng với mối quan hệ tương khắc:
Câu 8
Câu 8. Dương thắng không bao gồm các biểu hiện sau:
Câu 9
Câu 9. Vận dụng học thuyết ngũ hành trong bào chế thuốc không bao gồm:
Câu 10
Câu 10. Tình trạng bệnh lý nhiễm trùng, nhiễm độc nhưng trên lâm sàng lại biểu hiện chân tay lạnh, rét run thuộc chứng bệnh:
Câu 11
Câu 11. Đặc tính của thấp là:
Câu 12
Câu 12. Đặc tính của thử:
Câu 13
Câu 13. Các bệnh viêm khớp, phù dị ứng, chàm thuộc nguyên nhân gây bệnh:
Câu 14
Câu 14. Phát sốt, nhức đầu, sổ mũi, sợ lạnh, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng là do cảm nhiễm ngoại tà:
Câu 15
Câu 15. Nguyên nhân gây bệnh sốt cao về mùa thu, sốt xuất huyết, viêm não... là do:
Câu 16
Câu 16. Nguyên nhân bệnh không do tà khí lục dâm:
Câu 17
Câu 17. Quy luật tương sinh tương khắc các tình chí nào khắc chế lẫn nhau sau đây:
Câu 18
Câu 18. Chứng âm hư không chế được hỏa biểu hiện:
Câu 19
Câu 19. Nguyên nhân gây bệnh do lao thương quá độ:
Câu 20
Câu 20. Đặc tính của táo:
Câu 21
Câu 21. Triệu chứng sốt cao, mê sảng, mạch nhanh, khát nhiều, xuất huyết là bệnh của:
Câu 22
Câu 22. Thận âm hư không có những biểu hiện sau:
Câu 23
Câu 23. Đại tiện phân táo là thuộc chứng bệnh:
Câu 24
Câu 24. Chức năng tạng phế:
Câu 25
Câu 25. Tiêu chảy, phân sống là chứng bệnh thuộc tạng phủ:
Câu 26
Câu 26. Tân dịch hư thiếu không có biểu hiện:
Câu 27
Câu 27. Tâm chủ thần minh do có chức năng:
Câu 28
Câu 28. Ngực sườn đầy tức kèm theo tính tình hay bực bội cáu gắt, vội vã thuộc chứng:
Câu 29
Câu 29. Bệnh ở tạng can không có biểu hiện bệnh lý:
Câu 30
Câu 30. Các chứng bệnh lý không có ở phủ vị:
Câu 31
Câu 31. Ở đầu chót xương cụt là huyệt:
Câu 32
Câu 32. Vị trí huyệt Nghinh hương:
Câu 33
Câu 33. Huyệt Huyết hải có tác dụng chữa các chứng:
Câu 34
Câu 34. Vị trí huyệt Nội đình:
Câu 35
Câu 35. Vị trí huyệt Đốc du:
Câu 36
Câu 36. Tác dụng chữa bệnh của huyệt Lương khâu là:
Câu 37
Câu 37. Chính giữa D1 – D2 đo ngang ra 1,5 thốn là huyệt:
Câu 38
Câu 38. Huyệt có tác dụng chữa liệt dây thần kinh mũ, đau đám rối thần kinh cánh tay, đau khớp vai, bả vai là huyệt:
Câu 39
Câu 39. Chữa các bệnh ù tai, điếc tai, rối loạn tiền đình là huyệt:
Câu 40
Câu 40. Huyệt Dương lăng tuyền có tác dụng chữa:
Câu 41
Câu 41. Tính vị quy kinh vị thuốc Lạc tiên:
Câu 42
Câu 42. Tính vị quy kinh vị thuốc Tang bạch bì:
Câu 43
Câu 43. Tính vị quy kinh vị thuốc Ngải cứu:
Câu 44
Câu 44. Tính vị quy kinh vị thuốc Râu bắp:
Câu 45
Câu 45. Tính vị quy kinh vị thuốc Hạ khô thảo:
Được tạo tự động bằng phần mềm tạo đề trắc nghiệm online Trợ lý thông minh miễn phí của diemdanh.app.