🧩 20 câu

Câu 1 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?
Câu 2 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí nước ta?
Câu 3 (Trắc nghiệm): Nhận định nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của vị trí địa lí nước ta đến tự nhiên?
Câu 4 (Trắc nghiệm): Nhân tố quyết định tính chất đa dạng về thành phần loài của giới sinh vật ở Việt Nam là
Câu 5 (Trắc nghiệm): Đánh giá nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng nước ta?
Câu 6 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên nào sau đây?
Câu 7 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là
Câu 8 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào sau đây?
Câu 9 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
Câu 10 (Trắc nghiệm): Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào
Câu 11 (Trắc nghiệm): Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào nửa đầu mùa đông nước ta là do
Câu 12 (Trắc nghiệm): Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta?
Câu 13 (Trắc nghiệm): Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
Câu 14 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Câu 15 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
Câu 16 (Trắc nghiệm): Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
Câu 17 (Trắc nghiệm): Đặc điểm không đúng với đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta là
Câu 18 (Trắc nghiệm): Biểu hiện không đúng với sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
Câu 19 (Trắc nghiệm): Biểu hiện đúng với sự suy giảm chất lượng rừng tự nhiên ở nước ta là
Câu 20 (Trắc nghiệm): Biểu hiện không đúng với sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là
Câu 21 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên sinh vật?
Câu 22 (Trắc nghiệm): Giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi là
Câu 23 (Trắc nghiệm): Biểu hiện nào sau đây không đúng với suy giảm tài nguyên nước ở nước ta?
Câu 24 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?
Câu 25 (Trắc nghiệm): Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có đặc điểm là
Câu 26 (Trắc nghiệm): Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có xu hướng
Câu 27 (Trắc nghiệm): Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta đang chuyển nhanh sang giai đoạn già hoá, nguyên nhân chủ yếu do
Câu 28 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hằng năm còn nhiều mặc dù tốc độ tăng dân số đã giảm ở nước ta?
Câu 29 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Câu 30 (Trắc nghiệm): Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất trong
Câu 31 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Câu 32 (Trắc nghiệm): Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
Câu 33 (Trắc nghiệm): Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
Câu 34 (Trắc nghiệm): Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch chủ yếu do
Câu 35 (Trắc nghiệm): Đô thị nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế rõ rệt chủ yếu do
Câu 36 (Trắc nghiệm): Ảnh hưởng lớn nhất của quá trình đô thị hoá đến xã hội nước ta là
Câu 37 (Trắc nghiệm): Ảnh hưởng lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta là
Câu 38 (Trắc nghiệm): Thành phần kinh tế nào sau đây ở nước ta giữ vai trò định hướng và điều tiết phát triển kinh tế – xã hội hiện nay?
Câu 39 (Trắc nghiệm): Biểu hiện nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta?
Câu 40 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta?
Câu 41 (Trắc nghiệm): Việc đa dạng hoá trong sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Câu 42 (Trắc nghiệm): Việc đa dạng hoá trong sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Câu 43 (Trắc nghiệm): Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp của nước ta là
Câu 44 (Trắc nghiệm): Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta hiện nay theo xu hướng
Câu 45 (Trắc nghiệm): Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
Câu 46 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
Câu 47 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi nước ta hiện nay?
Câu 48 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động khai thác hải sản ở nước ta hiện nay?
Câu 49 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành thuỷ sản nước ta hiện nay?
Câu 50 (Trắc nghiệm): Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ nước ta góp phần
Câu 51 (Đúng / Sai): Đọc đoạn thông tin sau, chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) cho mỗi ý a), b), c), d): "Bờ biển dài hơn 3.260 km, với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phú nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km² trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở trong 2.860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long." (Nguồn: https://www.gso.gov.vn/tin-tuc-thong-ke/2022/10/day-manh-phat-trien-nuoi-trong-thuy-san/)
a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
b) Nuôi trồng hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm.
c) Nước ta chỉ nuôi thuỷ sản ở các vùng biển.
d) Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm ở các hải đảo.
Câu 52 (Đúng / Sai): Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Năm 2024, dân số thành thị nước ta là 38 599 637 người, dân số nông thôn là 62 513 019 người. Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị giai đoạn 2019–2024 là 3,06%/năm, cao hơn 1,5 lần tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị của cả nước giai đoạn 2014–2019.” (Nguồn: Kết quả chủ yếu điều tra dân số và nhà ở giữa kì thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2024, Nhà xuất bản Thống kê, 2024, tr.10)
a) Năm 2024, dân số thành thị chiếm 38,2% tổng dân số cả nước.
b) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta cao so với các nước trên thế giới.
c) Đô thị hoá chỉ phụ thuộc vào công nghiệp hoá.
d) Tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng lên.
Câu 53 (Đúng / Sai): Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DÂN SỐ VÀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010–2024 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2016, 2024)
a) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta luôn chiếm trên 50%.
b) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta tăng liên tục.
c) Năm 2024 so với năm 2010, lực lượng lao động có tốc độ tăng chậm hơn dân số.
d) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân bị ảnh hưởng mạnh bởi cơ cấu dân số theo tuổi.
Câu 54 (Đúng / Sai): Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Ô nhiễm môi trường không khí tiếp tục là một trong những vấn đề nóng và đặt ra nhiều thách thức. Ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là ô nhiễm bụi tại các thành phố, đô thị lớn, các khu vực công nghiệp. [...] Kết quả quan trắc định kì qua các năm cho thấy, chất lượng không khí có sự phân hoá theo vùng, miền và theo quy luật mùa trong năm.” (Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tr.338)
a) Ô nhiễm không khí chủ yếu diễn ra tại các thành phố lớn.
b) Nguyên nhân gây ô nhiễm hoàn toàn do hoạt động giao thông vận tải.
c) Ô nhiễm không khí không chỉ ảnh hưởng đến con người.
d) Ô nhiễm không khí giống nhau giữa các vùng miền.
Câu 55 (Đúng / Sai): Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Lãnh thổ Việt Nam tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hoá phức tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều: từ Bắc vào Nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao, đã hình thành nên nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau." (Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 2 (Phần Khu vực), NXB Đại học Sư phạm, 2024, tr.7)
a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao.
b) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo vĩ độ.
c) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo kinh độ.
d) Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chỉ theo quy luật địa đới.
Câu 56 (Đúng / Sai): Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Việt Nam nằm ở vị trí huyết mạch của nền kinh tế khu vực, nơi có các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực và thế giới. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển lớn là kinh tế lục địa châu Á và kinh tế hải dương châu Á, Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Với lợi thế “mặt tiền” trông ra Biển Đông, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi về kinh tế và cung ứng dịch vụ logistics cho các quốc gia trong và ngoài khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành Dương và Ấn Độ Dương, tạo tiềm năng to lớn trong việc phát triển kinh tế – xã hội của các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Công và khu vực." (Theo: https://www.tapchicongsan.org.vn/vi-the-viet-nam-trong-cuc-dien-moi-cua-khu-vuc)
a) Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển kinh tế.
b) Việt Nam ở vào vị trí chỉ thuận lợi tăng cường kết nối Đông – Tây.
c) Đoạn tư liệu phân tích vị trí địa – chính trị của Việt Nam.
d) Đoạn tư liệu phân tích vị trí địa – kinh tế của Việt Nam.
Câu 57 (Tự luận): Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất của nước ta bao gồm đất liền và các hải đảo có tổng diện tích hơn 331 nghìn km². Vùng biển của nước ta trên Biển Đông rộng lớn với tổng diện tích khoảng 1 triệu km². Vậy diện tích vùng biển của nước ta rộng lớn gấp bao nhiêu lần vùng đất? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 58 (Tự luận): Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI TRẠM TUYÊN QUANG NĂM 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024, tr.58) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm Tuyên Quang năm 2024 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 59 (Tự luận): Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m
Câu 60 (Tự luận): Biết ở nước ta năm 2010 có số dân thành thị là 26,5 triệu người, năm 2024 có số dân thành thị là 39,0 triệu người. Coi số dân thành thị năm 2010 là 100%, hãy tính tốc độ tăng trưởng số dân thành thị năm 2024 (đơn vị: %; làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 61 (Tự luận): Biết năm 2024 ở nước ta, dân số là 101,3 triệu người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 52,9 triệu người. Tính tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2024 (đơn vị: %; làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 62 (Tự luận): Biết năm 2024 tổng số dân nước ta là 101,3 triệu người, diện tích là 331 338 km². Tính mật độ dân số của nước ta năm 2024 (đơn vị: người/km²; làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 63 (Tự luận): Biết năm 2024 ở nước ta, diện tích gieo trồng lúa là 7,1 triệu ha, sản lượng lúa là 43,4 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2024 (đơn vị: tạ/ha; làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 64 (Tự luận): Biết năm 2024 ở nước ta, dân số là 101,3 triệu người, sản lượng lúa là 43,4 triệu tấn. Tính bình quân sản lượng lúa trên đầu người năm 2024 (đơn vị: kg/người; làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 65 (Trắc nghiệm): Biết năm 2024, diện tích cây lương thực có hạt là 7.998,8 nghìn ha, diện tích cây lúa là 7.127,1 nghìn ha. Tính tỉ lệ diện tích cây lúa so với diện tích cây lương thực có hạt (đơn vị: %; làm tròn đến 1 chữ số thập phân). HẾT
Câu 66 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?
Câu 67 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí nước ta?
Câu 68 (Trắc nghiệm): Nhận định nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của vị trí địa lí nước ta đến tự nhiên?
Câu 69 (Trắc nghiệm): Nhân tố quyết định tính chất đa dạng về thành phần loài của giới sinh vật ở Việt Nam là
Câu 70 (Trắc nghiệm): Đánh giá nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng nước ta?
Câu 71 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên nào sau đây?
Câu 72 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là
Câu 73 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào sau đây?
Câu 74 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
Câu 75 (Trắc nghiệm): Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào
Câu 76 (Trắc nghiệm): Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào nửa đầu mùa đông nước ta là do
Câu 77 (Trắc nghiệm): Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta?
Câu 78 (Trắc nghiệm): Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
Câu 79 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Câu 80 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
Câu 81 (Trắc nghiệm): Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
Câu 82 (Trắc nghiệm): Đặc điểm không đúng với đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta là
Câu 83 (Trắc nghiệm): Biểu hiện không đúng với sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
Câu 84 (Trắc nghiệm): Biểu hiện đúng với sự suy giảm chất lượng rừng tự nhiên ở nước ta là
Câu 85 (Trắc nghiệm): Biểu hiện không đúng với sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là
Câu 86 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên sinh vật?
Câu 87 (Trắc nghiệm): Giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi là
Câu 88 (Trắc nghiệm): Biểu hiện nào sau đây không đúng với suy giảm tài nguyên nước ở nước ta?
Câu 89 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?
Câu 90 (Trắc nghiệm): Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có đặc điểm là
Câu 91 (Trắc nghiệm): Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có xu hướng
Câu 92 (Trắc nghiệm): Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta đang chuyển nhanh sang giai đoạn già hoá, nguyên nhân chủ yếu do
Câu 93 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hằng năm còn nhiều mặc dù tốc độ tăng dân số đã giảm ở nước ta?
Câu 94 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Câu 95 (Trắc nghiệm): Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất trong
Câu 96 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Câu 97 (Trắc nghiệm): Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
Câu 98 (Trắc nghiệm): Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
Câu 99 (Trắc nghiệm): Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch chủ yếu do
Câu 100 (Trắc nghiệm): Đô thị nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế rõ rệt chủ yếu do
Câu 101 (Trắc nghiệm): Ảnh hưởng lớn nhất của quá trình đô thị hoá đến xã hội nước ta là
Câu 102 (Trắc nghiệm): Ảnh hưởng lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta là
Câu 103 (Trắc nghiệm): Thành phần kinh tế nào sau đây ở nước ta giữ vai trò định hướng và điều tiết phát triển kinh tế – xã hội hiện nay?
Câu 104 (Trắc nghiệm): Biểu hiện nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta?
Câu 105 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta?
Câu 106 (Trắc nghiệm): Việc đa dạng hoá trong sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Câu 107 (Trắc nghiệm): Việc đa dạng hoá trong sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Câu 108 (Trắc nghiệm): Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp của nước ta là
Câu 109 (Trắc nghiệm): Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta hiện nay theo xu hướng
Câu 110 (Trắc nghiệm): Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
Câu 111 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
Câu 112 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi nước ta hiện nay?
Câu 113 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động khai thác hải sản ở nước ta hiện nay?
Câu 114 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành thuỷ sản nước ta hiện nay?
Câu 115 (Trắc nghiệm): Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ nước ta góp phần
Câu 116 (Đúng / Sai): Đọc đoạn thông tin sau, chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) cho mỗi ý a), b), c), d): "Bờ biển dài hơn 3.260 km, với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phú nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km² trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở trong 2.860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long." (Nguồn: https://www.gso.gov.vn/tin-tuc-thong-ke/2022/10/day-manh-phat-trien-nuoi-trong-thuy-san/)
a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
b) Nuôi trồng hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm.
c) Nước ta chỉ nuôi thuỷ sản ở các vùng biển.
d) Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm ở các hải đảo.
Câu 117 (Đúng / Sai): Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Năm 2024, dân số thành thị nước ta là 38 599 637 người, dân số nông thôn là 62 513 019 người. Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị giai đoạn 2019–2024 là 3,06%/năm, cao hơn 1,5 lần tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị của cả nước giai đoạn 2014–2019.” (Nguồn: Kết quả chủ yếu điều tra dân số và nhà ở giữa kì thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2024, Nhà xuất bản Thống kê, 2024, tr.10)
a) Năm 2024, dân số thành thị chiếm 38,2% tổng dân số cả nước.
b) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta cao so với các nước trên thế giới.
c) Đô thị hoá chỉ phụ thuộc vào công nghiệp hoá.
d) Tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng lên.
Câu 118 (Đúng / Sai): Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DÂN SỐ VÀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010–2024 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2016, 2024)
a) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta luôn chiếm trên 50%.
b) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta tăng liên tục.
c) Năm 2024 so với năm 2010, lực lượng lao động có tốc độ tăng chậm hơn dân số.
d) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân bị ảnh hưởng mạnh bởi cơ cấu dân số theo tuổi.
Câu 119 (Đúng / Sai): Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Ô nhiễm môi trường không khí tiếp tục là một trong những vấn đề nóng và đặt ra nhiều thách thức. Ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là ô nhiễm bụi tại các thành phố, đô thị lớn, các khu vực công nghiệp. [...] Kết quả quan trắc định kì qua các năm cho thấy, chất lượng không khí có sự phân hoá theo vùng, miền và theo quy luật mùa trong năm.” (Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tr.338)
a) Ô nhiễm không khí chủ yếu diễn ra tại các thành phố lớn.
b) Nguyên nhân gây ô nhiễm hoàn toàn do hoạt động giao thông vận tải.
c) Ô nhiễm không khí không chỉ ảnh hưởng đến con người.
d) Ô nhiễm không khí giống nhau giữa các vùng miền.
Câu 120 (Đúng / Sai): Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Lãnh thổ Việt Nam tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hoá phức tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều: từ Bắc vào Nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao, đã hình thành nên nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau." (Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 2 (Phần Khu vực), NXB Đại học Sư phạm, 2024, tr.7)
a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao.
b) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo vĩ độ.
c) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo kinh độ.
d) Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chỉ theo quy luật địa đới.
Câu 121 (Đúng / Sai): Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Việt Nam nằm ở vị trí huyết mạch của nền kinh tế khu vực, nơi có các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực và thế giới. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển lớn là kinh tế lục địa châu Á và kinh tế hải dương châu Á, Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Với lợi thế “mặt tiền” trông ra Biển Đông, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi về kinh tế và cung ứng dịch vụ logistics cho các quốc gia trong và ngoài khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành Dương và Ấn Độ Dương, tạo tiềm năng to lớn trong việc phát triển kinh tế – xã hội của các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Công và khu vực." (Theo: https://www.tapchicongsan.org.vn/vi-the-viet-nam-trong-cuc-dien-moi-cua-khu-vuc)
a) Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển kinh tế.
b) Việt Nam ở vào vị trí chỉ thuận lợi tăng cường kết nối Đông – Tây.
c) Đoạn tư liệu phân tích vị trí địa – chính trị của Việt Nam.
d) Đoạn tư liệu phân tích vị trí địa – kinh tế của Việt Nam.
Câu 122 (Tự luận): Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất của nước ta bao gồm đất liền và các hải đảo có tổng diện tích hơn 331 nghìn km². Vùng biển của nước ta trên Biển Đông rộng lớn với tổng diện tích khoảng 1 triệu km². Vậy diện tích vùng biển của nước ta rộng lớn gấp bao nhiêu lần vùng đất? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 123 (Tự luận): Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI TRẠM TUYÊN QUANG NĂM 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024, tr.58) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm Tuyên Quang năm 2024 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 124 (Tự luận): Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m
Câu 125 (Tự luận): Biết ở nước ta năm 2010 có số dân thành thị là 26,5 triệu người, năm 2024 có số dân thành thị là 39,0 triệu người. Coi số dân thành thị năm 2010 là 100%, hãy tính tốc độ tăng trưởng số dân thành thị năm 2024 (đơn vị: %; làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 126 (Tự luận): Biết năm 2024 ở nước ta, dân số là 101,3 triệu người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 52,9 triệu người. Tính tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2024 (đơn vị: %; làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 127 (Tự luận): Biết năm 2024 tổng số dân nước ta là 101,3 triệu người, diện tích là 331 338 km². Tính mật độ dân số của nước ta năm 2024 (đơn vị: người/km²; làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 128 (Tự luận): Biết năm 2024 ở nước ta, diện tích gieo trồng lúa là 7,1 triệu ha, sản lượng lúa là 43,4 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2024 (đơn vị: tạ/ha; làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 129 (Tự luận): Biết năm 2024 ở nước ta, dân số là 101,3 triệu người, sản lượng lúa là 43,4 triệu tấn. Tính bình quân sản lượng lúa trên đầu người năm 2024 (đơn vị: kg/người; làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 130 (Tự luận): Biết năm 2024, diện tích cây lương thực có hạt là 7.998,8 nghìn ha, diện tích cây lúa là 7.127,1 nghìn ha. Tính tỉ lệ diện tích cây lúa so với diện tích cây lương thực có hạt (đơn vị: %; làm tròn đến 1 chữ số thập phân). HẾT

🤖 Trợ lý Điểm Danh

Hỏi bất kỳ điều gì về ứng dụng
Xin chào! 👋 Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Gợi ý câu hỏi