🧩 Bài tập - Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:

Câu 1 (Tự luận): Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
Câu 2 (Trắc nghiệm): Cho hình vẽ cấu tạo của một nucleotide. Nucleotide này là đơn phân của phân tử nào?
Ảnh câu 2
Câu 3 (Trắc nghiệm): Cho một đoạn mạch gốc của gene chỉ chứa 3 loại nucleotide adenine, guanine, cytosine. Trong điều kiện không có đột biến, mạch bổ sung của gene không có loại nucleotide nào sau đây?
Câu 4 (Trắc nghiệm): Liên kết nối giữa các nucleotide trong một mạch DNA tạo nên chuỗi polynucleotide là liên kết
Câu 5 (Tự luận): Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:
Câu 6 (Tự luận): Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Câu 7 (Tự luận): Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?
Câu 8 (Tự luận): Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
Câu 9 (Tự luận): Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng?
Câu 10 (Trắc nghiệm): Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme xúc tác nối các đoạn Okazaki là
Câu 11 (Trắc nghiệm): Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
Câu 12 (Trắc nghiệm): Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ là
Câu 13 (Trắc nghiệm): Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là
Câu 14 (Trắc nghiệm): Trong quá trình dịch mã, liên kết peptide đầu tiên được hình thành giữa
Câu 15 (Tự luận): Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính:
Câu 16 (Tự luận): Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
Câu 17 (Tự luận): Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều
Câu 18 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
Câu 19 (Tự luận): Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
Câu 20 (Tự luận): Dịch mã là quá trình tổng hợp
Câu 21 (Tự luận): Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Câu 22 (Tự luận): Phiên mã ngược là hiện tượng
Câu 23 (Trắc nghiệm): Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Câu 24 (Trắc nghiệm): Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ
Câu 25 (Trắc nghiệm): Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
Câu 26 (Tự luận): Emzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
Câu 27 (Tự luận): Đoạn trình tự DNA giúp enzyme phiên mã nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã nằm ở
Câu 28 (Tự luận): Theo cấu trúc của gene, vùng mã hóa ở sinh vật nhân thực không chứa trình tự
Câu 29 (Trắc nghiệm): Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm
Câu 30 (Tự luận): mRNA có chức năng
Câu 31 (Tự luận): Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
Câu 32 (Tự luận): Phân tử có khả năng liên kết với protein tạo thành ribosome là
Câu 33 (Tự luận): Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
Câu 34 (Tự luận): Đâu không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây?
Câu 35 (Tự luận): Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
Câu 36 (Tự luận): Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính
Câu 37 (Tự luận): Thành phần tham gia quá trình dịch mã không bao gồm
Câu 38 (Tự luận): Nhờ các enzyme đặc hiệu, amino acid được hoạt hóa và liên kết tạo thành phức hợp với
Câu 39 (Trắc nghiệm): Polyribosome hay polysome là hiện tượng
Câu 40 (Tự luận): Trong 64 bộ ba được hệ gene trong nhân sử dụng, có 3 bộ ba không được dùng để mã hóa cho amino acid được gọi là
Câu 41 (Trắc nghiệm): Tính trạng của cơ thể sinh vật được biểu hiện nhờ cơ chế
Câu 42 (Tự luận): Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử không bao gồm quá trình
Câu 43 (Tự luận): Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh
Câu 44 (Trắc nghiệm): Gene là (1) mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm là (2). Nội dung phù hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
Câu 45 (Tự luận): Mạch mới được tổng hợp theo chiều (1) nhờ sự xúc tác của enzyme (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
Câu 46 (Tự luận): Mỗi phân tử DNA mới có một mạch lấy từ DNA ban đầu, một mạch được tổng hợp mới hoàn toàn. Đây là nội dung của nguyên tắc
Câu 47 (Trắc nghiệm): Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là
Câu 48 (Trắc nghiệm): Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là
Câu 49 (Tự luận): Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định chuỗi polipeptide hoặc phân tử RNA được gọi là
Câu 50 (Trắc nghiệm): Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình
Câu 51 (Trắc nghiệm): Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
Ảnh câu 51
Câu 52 (Trắc nghiệm): Vật chất di truyền của một chủng virut gây bệnh ở người là một phân tử nucleic acid. Phân tử nucleic acid này được cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C, trong đó A = T = G = 23%. Vật chất di truyền của chủng virus này là
Câu 53 (Tự luận): Cho biết các sự kiện sau đây xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của DNA: (1) Enzyme nối ligase nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục. (2) Nhờ các enzyme tháo xoắn, phân tử DNA được tách ra tạo chạc chữ Y. (3) Hình thành nên hai phân tử DNA con, mỗi phân tử chứa một mạch cũ của DNA ban đầu và một mạch mới. (4) Enzyme DNA polymerase dựa trên mạch khuôn của ADN để tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
Câu 54 (Trắc nghiệm): Thứ tự đúng của các sự kiện trên là:
Câu 55 (Tự luận): Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ....ATGCATGGCCGC....
Câu 56 (Trắc nghiệm): Trong quá trình tái bản DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự:
Câu 57 (Tự luận): Những thông tin nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực? (1) Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản. (2) Có sự tham gia của enzyme nối ligase. (3) Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3’-OH của đoạn mồi RNA tổng hợp nên mạch đơn mới.
Câu 58 (Trắc nghiệm): (4) Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
Câu 59 (Trắc nghiệm): Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao chép. Nhận định nào sau đây đúng?
Ảnh câu 59
Câu 60 (Tự luận): Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nguyên tắc và cơ chế trong nhân đôi DNA? I. Khi DNA nhân đôi, các nucleotide tự do của môi trường nội bào liên kêt với các nucleotide trên mỗi mạch làm khuôn của DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung: A với T và ngược lại, G với C và ngược lại. II. Mỗi DNA mới tạo ra có một mạch là của DNA ban đầu khuôn, còn một mạch mới được hình thành. III. Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi DNA là nguyên tắc giữ lại một nửa còn một nửa kia thì nhân đôi.
Câu 61 (Trắc nghiệm): IV. Quá trình tổng hợp mạch mới được kéo dài theo chiều 3' - 5'.
Câu 62 (Tự luận): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về DNA ở tế bào nhân thực? (1) DNA tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất. (2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên DNA trong nhân tế bào mà không tác động lên DNA trong tế bào chất. (3) Các phân tử DNA trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử DNA trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng.
Câu 63 (Trắc nghiệm): (4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng DNA trong nhân và hàm lượng DNA trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu.
Câu 64 (Tự luận): Điểm khác nhau trong quá trình sao chép DNA ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ là: (1) Sự sao chép DNA ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử DNA. (2) Ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử DNA, còn sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm. (3) Các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình sao chép DNA ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân chuẩn. (4) Mạch DNA mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5’- 3’ còn ở sinh vật nhân sơ là 3’ - 5’
Câu 65 (Trắc nghiệm): Phương án đúng là
Câu 66 (Tự luận): Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme RNA polymerase tham gia tổng hợp đoạn mồi. (2) Trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ. (3) Trong quá trình nhân đôi DNA, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại. (4) Ở vi khuẩn, sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều đơn vị nhân đôi (nhiều đơn vị tái bản).
Câu 67 (Trắc nghiệm): (5) Trong quá trình phiên mã, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại.
Câu 68 (Tự luận): Quá trình tự nhân đôi của DNA có các đặc điểm: (1) Ở sinh vật nhân thực diễn ra trong nhân tế bào, tại pha G1 của kì trung gian. (2) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5’→3’. (3) Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản, trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép. (4) Ở sinh vật nhân thực, enzyme nối ligase thực hiện trên cả 2 mạch mới. (5) Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gene trong ống nghiệm.
Câu 69 (Trắc nghiệm): Số phương án đúng là:
Câu 70 (Trắc nghiệm): Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?
Câu 71 (Trắc nghiệm): Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Câu 72 (Tự luận): Quan sát hình và cho biết gene ở hình bên không có ở loài nào sau đây?
Ảnh câu 72
Câu 73 (Tự luận): Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau: 1. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'. 2. Tại mạch gián đoạn, enzyme nối nối các đoạn Okazaki với nhau. 3. Một số enzyme và protein nhận biết vị trí khởi đầu tái bản. 4. Dưới tác động của enzyme, phân tử DNA tháo xoắn, tách hai mạch DNA tạo nên cấu trúc có dạng chữ Y. 5. Hai phân tử DNA xoắn trở lại. Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là
Câu 74 (Tự luận): Cho các diễn biến của quá trình phiên mã như sau: 1. Enzyme RNA polymerase liên kết với DNA tại trình tự khởi động phiên mã. 2. Các nucleotide tự do được lắp theo trình tự bổ sung với mạch khuôn tuân theo nguyên tắc bổ sung: A - U; T - U; G - C và C - G. 3. Enzyme RNA polymerase bắt đầu trượt theo chiều 5' → 3' trên mạch khuôn 3' - 5'. 4. Enzyme RNA polymerase trượt đến tín hiệu kết thúc và phiên mã dừng lại. Phân tử RNA vừa được tổng hợp rời khỏi DNA. 5. DNA tháo xoắn và tách hai mạch để lộ mạch khuôn. Thứ tự đúng của quá trình phiên mã là
Câu 75 (Tự luận): Cho các tiến trình của quá trình dịch mã như sau: (1) tRNA mang amino acid mở đầu (Met hoặc fMet) liên kết với bộ ba mở đầu theo nguyên tắc bổ sung. (2) Tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ tạo thành ribosome hoàn chỉnh. (3) Tiểu phần nhỏ ribosome liên kết với mRNA tại bộ ba mở đầu (AUG). (4) Ribosome trượt lần lượt đến các bộ ba tiếp theo, tRNA mang các amino acid đến và khớp với mRNA. (5) Ribosome trượt đến bộ ba kết thúc, quá trình dịch mã dừng lại và giải phóng chuỗi polypeptide. (6) Các amino acid hình thành liên kết peptide, nối dài thành chuỗi polypeptide. Trình tự sắp xếp đúng theo tiến trình dịch mã là
Câu 76 (Trắc nghiệm): Yếu tố nào sau đây đảm bảo sự chính xác cho sự truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang mRNA và protein?
Câu 77 (Tự luận): Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp (1) dựa trên mạch khuôn là (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
Câu 78 (Tự luận): Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình
Ảnh câu 78
Câu 79 (Trắc nghiệm): Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Câu 80 (Trắc nghiệm): Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là chính xác?
Câu 81 (Trắc nghiệm): Khi nói về bộ ba mã di truyền khởi đầu dịch mã, nội dung nào sau đây không chính xác?
Câu 82 (Trắc nghiệm): Sau khi DNA tách thành hai mạch đơn, trước khi enzyme DNA polymerase tiến vào để tổng hợp mạch mới, cần có enzyme RNA polymerase tổng hợp đoạn mồi trước. Phát biểu nào dưới đây là không chính xác khi nói về thông tin trên?
Câu 83 (Tự luận): Một mẫu DNA của virus được tách chiết từ vật nuôi bị bệnh, nhưng số lượng không đủ lớn để xác định được chính xác tác nhân gây bệnh là loại virus nào. Để tạo ra số lượng lớn bản sao DNA từ mẫu DNA trên, nên sử dụng phương pháp ứng dụng cơ chế
Câu 84 (Trắc nghiệm): Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA, nhận định sau đây đúng?
Câu 85 (Tự luận): Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng I. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’. II. Mạch mới [z] có chiều 5’-3’. III. Enzyme DNA polymerase di chuyển để tổng hợp mạch [z] có chiều 5’-3’. IV. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG.
Ảnh câu 85
Câu 86 (Tự luận): Bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng về hình dưới đây? I. Đây là cấu trúc của đoạn gen. II. Gồm 4 loại đơn phân: nucleotide loại cytosine (C), guanine (G), adenine (A) và thymine (T). II. Vị trí (1) là loại base adenine.
Ảnh câu 86
Câu 87 (Tự luận): Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
Ảnh câu 87
Câu 88 (Trắc nghiệm): Điều nào dưới đây là đúng để giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử DNA được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn?
Câu 89 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế nhân đôi DNA có nghĩa là
Câu 90 (Tự luận): Quá trình tự nhân đôi của DNA có các đặc điểm: 1. Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào. 2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. 3. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới. 4. Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’. 5. Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y. 6. Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.
Câu 91 (Trắc nghiệm): Phương án đúng là:
Câu 92 (Trắc nghiệm): Giả sử một đoạn DNA ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của đoạn đó. Trên mạch 1 của đoạn DNA có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về đoạn DNA trên?
Câu 93 (Trắc nghiệm): Giả sử một đoạn DNA có số lượng các loại nucleotide trên một mạch là A = 70; G = 100; C = 90; T = 80. Đoạn DNA này tái bản một lần, số nucleotit loại C mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình này là:
Câu 94 (Tự luận): Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (15N). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 05 thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E.coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết: X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn. II. Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa 15N ở mỗi thế hệ. III. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3
Ảnh câu 94
Câu 95 (Trắc nghiệm): IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với ADN ở vị trí Z là 1/15.
Câu 96 (Tự luận): Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là
Câu 97 (Tự luận): Cho trình tự mạch bổ sung của một gene có trình tự các nucleotide là 5' ATTCGTAGGC 3'. Trình tự của mRNA được phiên mã từ gene này sẽ có trình tự là
Câu 98 (Tự luận): Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Câu 99 (Tự luận): Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
Câu 100 (Tự luận): Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ A: U: G: C là 1: 2: 3: 4. Số lượng nucleotide từng loại của gene trên là PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 101 (Tự luận): Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Câu 102 (Tự luận): Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA?
Câu 103 (Tự luận): Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về quá trình phiên mã?
Câu 104 (Tự luận): Ở sinh vật nhân thực, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
Câu 105 (Tự luận): Mỗi nhận định sau là đúng hay sai về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Câu 106 (Tự luận): Trong quá trình dịch mã, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Câu 107 (Tự luận): Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA ở một chạc sao chép. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này:
Ảnh câu 107
Câu 108 (Tự luận): Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA ở một chạc sao chép. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này:
Ảnh câu 108
Câu 109 (Tự luận): Quan sát hình bên và xác định mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Ảnh câu 109
Câu 110 (Tự luận): Cho sơ đồ thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền như sau: Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sơ đồ trên?
Ảnh câu 110
Câu 111 (Tự luận): Quan sát hình dưới đây và xác định chiều 3’, 5’ tại các vị trí a, b, c, d trên hình. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Ảnh câu 111
Câu 112 (Tự luận): Hình mô tả cấu trúc và chức năng của một vật chất di truyền trong tế bào: Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình này?
Ảnh câu 112
Câu 113 (Tự luận): Hình mô tả cấu trúc và chức năng của vật chất di truyền trong tế bào. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình này?
Ảnh câu 113
Câu 114 (Tự luận): Những phát biểu về mã di truyền ở sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Câu 115 (Tự luận): Hình sau đây mô tả cơ chế nhân đôi: Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình này?
Ảnh câu 115
Câu 116 (Tự luận): Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật sau: Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình này?
Ảnh câu 116
Câu 117 (Tự luận): Hình sau đây mô tả cơ chế phiên mã, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Câu 118 (Tự luận): Gene D ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của gene. Trên mạch 1 của gene có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai khi nói về gene D?
Câu 119 (Tự luận): Enzyme DNA polymerase trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ - 5’ để tổng hợp DNA mới theo nguyên tắc bổ sung có chiều 5’ - 3’. Các enzyme DNA polymerase tạo ra các phân tử DNA bằng cách lắp ráp các nucleotide, đơn phân của DNA. Các enzyme này rất cần thiết để tái bản DNA và thường làm việc theo hai nhóm cùng lúc để tạo ra hai phân tử DNA "con" giống hệt nhau từ một phân tử DNA "mẹ" ban đầu.
Câu 120 (Đúng / Sai): Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về enzyme DNA polymerase?
a) Enzyme DNA polymerase bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch DNA.
b) Enzyme DNA polymerase lắp ráp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
c) Sinh vật nhân thực có ít loại polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ.
d) Trong quá trình tái bản, DNA polymerase "đọc" từng sợi khuôn của DNA mẹ hiện có để tạo hai mạch mới, khớp theo nguyên tắc bổ sung với từng mạch khuôn.
Câu 121 (Đúng / Sai): Đáp án:
a) Sai. Enzyme DNA polymerase lắp ráp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA
b) Đúng.
c) Sai. Sinh vật nhân thực có nhiều loại polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ
d) Đúng.
Câu 122 (Tự luận): Trong sinh học phân tử, quá trình tái bản DNA hay tổng hợp DNA là một cơ chế sao chép các phân tử DNA xoắn kép diễn ra ở kì trung gian của chu kì tế bào. Kết quả của quá trình này là tạo ra hai phân tử DNA gần như giống nhau hoàn toàn, chỉ sai khác với tần số rất thấp (đột biến).
Câu 123 (Đúng / Sai): Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về quá trình này?
a) Chỉ có 1 trong 2 mạch của gene làm mạch khuôn điều khiển quá trình tái bản DNA.
b) Mạch khuôn của gene có chiều 3’ - 5’.
c) Enzyme polymerase trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ - 5’ để tổng hợp DNA mới theo nguyên tắc bổ sung có chiều 5’ - 3’.
d) Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại đơn phân trong DNA, ta tính được % hay số lượng các đơn phân môi trường cần cung cấp cho quá trình tái bản DNA.
Câu 124 (Đúng / Sai): Đáp án
a) Sai. Cả 2 mạch của gene làm mạch khuôn điều khiển quá trình tái bản DNA.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Câu 125 (Tự luận): Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E khi xét các gene có cùng chiều dài được kết quả như sau: A = 36 °C; B = 78°C; C = 55°C; D = 83°C; E = 44°C.
Câu 126 (Đúng / Sai): Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về gene của các loài trên?
a) Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm dần là D → B→ C → E → A.
b) Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
c) Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1.
d) Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
Câu 127 (Đúng / Sai): Đáp án:
a) Đúng
b) SAI. Loài E có nhiệt độ nóng chảy cao hơn loài A nên có tỉ lệ G/A của loài E lớn hơn
Câu 128 (Đúng / Sai): => Số liên kết hydrogen của DNA loài E nhiều hơn loài A
c) SAI. Tỉ lệ (A+T)/(G+C) khác nhau do các loài có nhiệt độ nóng chảy DNA khác nhau.
d) Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
Câu 129 (Đúng / Sai): Phân tích hình bên mô tả cơ chế tái bản của DNA ở một chạc chữ Y và cho biết các nhận định đây ĐÚNG hay SAI?
Ảnh câu 129
a) Vị trí số I là đầu 3’ của phân tử DNA.
b) Vị trí số III và số IV lần lượt là okazaki và các đoạn RNA mồi.
c) Tính theo cùng một chiều thì trình tự nucleotide ở mạch số II giống với trình tự nucleotide ở mạch số VI.
d) Vị trí số V là enzyme tháo xoắn, nó trượt từ vị trí đang xét hướng ra vị trí số I trên hình.
Câu 130 (Đúng / Sai): Đáp án:
a) Vị trí số I là đầu 3’ của phân tử DNA.
Câu 131 (Đúng / Sai): => SAI. Vị trí số I là đầu 5’ của phân tử DNA.
b) Vị trí số III và số IV lần lượt là Okazaki và các đoạn RNA mồi.
c) Tính theo cùng một chiều thì trình tự nucleotide ở mạch số II giống với trình tự nucleotide ở mạch số VI.
d) Vị trí số V là enzyme tháo xoắn, nó trượt từ vị trí đang xét hướng ra vị trí số I trên hình.
Câu 132 (Điền từ / Trả lời ngắn): Số bộ ba không mã hóa amino acid (hệ gene trong nhân của sinh vật nhân thực là bao nhiêu?
Câu 133 (Điền từ / Trả lời ngắn): Cấu trúc chung của gene cấu trúc gồm bao nhiêu vùng?
Câu 134 (Đúng / Sai): Khi nói về phân loại các loại gene, có các phát biểu sau đây:
a) Dựa vào cấu trúc, gene được chia thành 2 loại là gene cấu trúc và gene điều hòa.
b) Thành tế bào, màng sinh chất, protein màng,... là các sản phẩm được tạo ra bởi gene cấu trúc.
c) Gene A có chức năng điều khiển mức độ phiên mã tạo ra RNA của gene B. Vậy gene A là gene điều hòa, gene B là gene cấu trúc.
d) Gene không phân mảnh chỉ chứa các đoạn intron.
e) Gene phân mảnh chứa cả intron và exon.
f) Vi khuẩn E.coli chỉ có gene không phân mảnh.
e) và
f)
a) sai. Dựa vào chức năng, gene được chia thành 2 loại là gene cấu trúc và gene điều hòa.
b) đúng. Gene cấu trúc mang thông tin mã hóa tạo ra các sản phẩm cấu tạo nên các thành phần của tế bào.
c) đúng. Gene điều hòa tạo ra sản phẩm điều hòa sự biểu hiện của gene khác.
d) sai. Gene không phân mảnh chỉ chứa các đoạn exon, không chứa các đoạn intron.
e) đúng.
f) đúng. Vì vi khuẩn là sinh vật nhân sơ.
Câu 135 (Đúng / Sai): Nhận đình hình mô tả một quá trình sinh học diễn ra trong tế bào sau đây (mạch [1] chính là mạch [3]):
Ảnh câu 135
a) →
b) là 5’ → 3’
d) →
c) là 5’ → 3’
Câu 136 (Điền từ / Trả lời ngắn): Số chạc tái bản (chạc sao chép chữ Y) trên một đơn vị tái bản là:……
Ảnh câu 136
Câu 137 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Cho các thông tin sau đây: (1) mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. (2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mRNA thì quá trình dịch mã hoàn tất. (3) Nhờ một enzyme đặc hiệu, amin acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp. (4) mRNA sau phiên mã phải cắt bỏ intron, nối các exon lại để thành mRNA trưởng thành. Có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
Câu 138 (Điền từ / Trả lời ngắn): Hình sau đây mô tả tóm tắt mấy cơ chế di truyền?
Ảnh câu 138
Câu 139 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Hình mô tả tóm tắt cơ chế truyền thông tin trong tế bào, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với hình này? (1). [3] là cấu trúc có chiều 5’ → 3’ là mRNA . (2). [1] chính là vị trí codon mở đầu. (3). (a) là polysome và có 6 ribosome tham giá dịch mã. (4). (b) là phân tử tRNA làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid. (5). (d) là các amino acid tham gia dịch mã. (6). [2] là vị trí codon kết thúc.
Ảnh câu 139
Câu 140 (Điền từ / Trả lời ngắn): Hình mô tả giai đoạn đầu của dịch mã. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Ribosome dịch mã trên mRNA theo chiều 5’→3’. II. (a) là tiểu phần bé của ribosome. III. Đối mã (1) của tRNA mang amino acid Gly là CCC. IV. Đối mã (2) của tRNA mang amino acid Ala là UUA.
Ảnh câu 140
Câu 141 (Điền từ / Trả lời ngắn): Một gene cấu trúc thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử RNA thông tin (mRNA)?
Câu 142 (Điền từ / Trả lời ngắn): Cho các enzyme: RNA polymerase, aminoacyl tRNA synthetase, DNA polymerase, DNA ligase, và Restrictase. Trong các enzyme trên, có bao nhiêu loại tham gia vào quá trình tái bản DNA trong nhân tế bào sinh vật nhân thực?
Câu 143 (Điền từ / Trả lời ngắn): Ở tế bào sinh vật nhân thực, từ hai phân tử DNA qua 3 lần tái bản liên tục tạo ra số mạch DNA là bao nhiêu?
Câu 144 (Điền từ / Trả lời ngắn): Một mạch gốc của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ....TACGGTCAATCTGGTTCTGGTTCTTCTGAGCAA... Chuỗi polipeptide hoàn chỉnh được hình thành từ đoạn mạch này gồm bao nhiêu amino acid?
Câu 145 (Tự luận): Cho một phân tử mRNA (hệ gen trong nhân) có trình tự như sau: 5' AUG GUU AAU CAU UAC UGU AGC UGA 3' Số amino acid trong chuỗi polypeptide được dịch mã từ phân tử RNA trên là….. * Đáp án: 7 Hướng dẫn giải: có 8 bộ ba, 7 bộ ba mã hóa aa, bộ ba thứ 8 là bộ ba kết thúc dịch mã.
Câu 146 (Điền từ / Trả lời ngắn): Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Có bao nhiêu nhóm các bộ ba có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?
Câu 147 (Đúng / Sai): Có một số phân tử DNA thực hiện tái bản 5 lần. Nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polynucleotide mới thì số phân tử DNA đã tham gia quá trình tái bản nói trên là bao nhiêu? Hướng dẫn giải:
a) phân tử DNA sau k lần tái bản thì số chuỗi polynucleotide có nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường được tổng hợp là a× 2. (2k – 1) = 62
a) x 2. (2 5 – 1) = 62
a) = 1
Câu 148 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotidede có (T+C)/(A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do T+C cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu? Hướng dẫn giải: T+ C / A + G = 1/4 mà T bổ sung với A, C bổ sung với G và ngược lại => trên mạch bổ sung sẽ là A + G / T + C = ¼= 20%/80% => A + G = 20% , T + C = 80%
Câu 149 (Điền từ / Trả lời ngắn): Có một số phân tử DNA thực hiện tái bản 5 lần. nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polinucleotide mới thì số phân tử DNA đã tham gia quá trình tái bản nói trên là
Câu 150 (Điền từ / Trả lời ngắn): Ở một sinh vật nhân thực, xét 6 phân tử DNA tái bản một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch polinucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi phân tử DNA ban đầu đã tái bản mấy lần?
Câu 151 (Điền từ / Trả lời ngắn): Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được cấu tạo từ N15) vào môi trường nuôi cấy chỉ có N14. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA trong đó loại DNA chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 31 lần loại phân tử DNA có N15. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái bản bao nhiêu lần?

💬 Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào Thầy/Cô! 👋 Em là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app). Thầy/Cô cần hỗ trợ tạo đề thi, điểm danh hay câu hỏi gì cứ nhắn em nhé!
Gợi ý câu hỏi