✍️ Bài tập - Định nghĩa được tiêu chảy ở trẻ em.

Câu 1: Định nghĩa được tiêu chảy ở trẻ em.
Câu 2: Định nghĩa được 3 thể lâm sàng của tiêu chảy: tiêu chảy cấp, tiêu chảy kéo dài và hội chứng lỵ.
Câu 3: Trình bày được 2 cơ chế chính gây tiêu chảy: tiêu chảy thẩm thấu và tiêu chảy tăng xuất tiết.
Câu 4: Áp dụng bảng phân loại mất nước để đánh giá mất nước cho một trẻ tiêu chảy.
Câu 5: Điều trị được 3 mức độ mất nước bằng các phác đồ tương ứng.
Câu 6: Điều trị được 2 thể tiêu chảy thường gặp nhất: tiêu chảy cấp và hội chứng lỵ.
Câu 7: Đánh giá và phát hiện biểu hiện nặng
Câu 8: Đánh giá và phân loại mất nước
Câu 9: Phát hiện biến chứng
Câu 10: Bệnh lý đi kèm
Câu 11: Đánh giá nguy cơ thất bại đường uống
Câu 12: Gợi ý tác nhân (nếu được) PHẦN 7 NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ EM Phân loại mất nước Triệu chứng Phân độ % dịch mất Xử trí Có hai trong các dấu hiệu sau: . Li bì hoặc khó đánh thức . Mắt trũng . Không uống được hoặc uống kém . Dấu véo da mất rất chậm MẤT NƯỚC NẶNG > 10% Phác đồ C (truyền TM) Có hai trong các dấu hiệu sau: . Vật vã, kích thích . Mắt trũng . Khát, uống háo hức . Dấu véo da mất chậm CÓ MẤT NƯỚC 5-10% Phác đồ B (bù nước tại góc ORT) Không đủ dấu hiệu để phân loại có mất nước hoặc mất nước nặng KHÔNG MẤT NƯỚC < 5% Phác đồ A (tại nhà) Phác đồ A
Câu 13: Thuốc kháng tiết racecadotril (II.B)
Câu 14: Thuốc hấp phụ diosmectite (II.B)
Câu 15: Một số probiotic: - Lactobacillus rhamnosus GG - Saccharomyces boulardii CNCM I-745 Khi nào khám lại? • Khám lại sau 2 ngày nếu vẫn còn tiêu chảy • Khám lại ngay nếu: - không uống được hoặc bỏ bú - bệnh nặng hơn - có sốt hoặc sốt cao hơn - phân có máu - khát nước - có dấu hiệu khác làm phụ huynh không yên tâm (Hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em, 2010, Bộ Y tế) Khi nào sử dụng kháng sinh?
Câu 16: Nghi tả
Câu 17: Bệnh cảnh nhiễm trùng rõ rệt
Câu 18: Hội chứng lỵ
Câu 19: Có kết quả xét nghiệm của Giardia duodenalis, amip
Câu 20: Có bệnh kèm theo cần điều trị kháng sinh Điều trị HC lỵ Kháng sinh sử dụng Kháng sinh sử dụng PHẦN 8 PHÒNG NGỪA BỆNH TIÊU CHẢY Các biện pháp phòng ngừa (tiêu chảy cấp do nhiễm) • Rửa tay đúng thời điểm và đúng cách • Vệ sinh an toàn thực phẩm • Nguồn nước sạch • Chủng ngừa đầy đủ Rotavirus vaccine • Uống 2 liều (Rotarix®, Rotavin-M1) hoặc 3 liều (RotaTeq®) • Liều 1: 6 tuần tuổi • Khoảng cách tối thiểu giữa liều 1 và 2: 4 tuần (không có khoảng cách tối đa) • Thời điểm tối đa của liều cuối: 24 tuần tuổi cho Rotarix, Rotavin-M1 và 32 tuần tuổi cho RotaTeq • Có thể dùng chung với DPT • Mục đích: giảm tử vong, giảm tiêu chảy nặng, giảm nhập viện, giảm gánh nặng xã hội Kết luận Tiêu chảy cấp ở trẻ em: • Là một trong các nguyên nhân gây bệnh tật và tử vong cao nhất • Do nhiều nguyên nhân gây ra (nhiễm và không nhiễm) • Cơ chế chính: do áp lực thẩm thấu và tăng xuất tiết • Lâm sàng: đánh giá mất nước và biến chứng là quan trọng • Cận lâm sàng: thường là không cần thiết, chỉ làm trên những ca đặc biệt • Điều trị: bù nước điện giải là quan trọng + điều trị biến chứng nếu có • Phòng ngừa: vệ sinh + vaccine

🤖 Trợ lý Điểm Danh

Hỏi bất kỳ điều gì về ứng dụng
Xin chào! 👋 Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Gợi ý câu hỏi