🧩 Bài tập - Đơn phân của 𝐷𝑁𝐴 là

Câu 1 (Trắc nghiệm): Đơn phân của 𝐷𝑁𝐴 là
Câu 2 (Trắc nghiệm): Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử 𝐷𝑁𝐴?
Câu 3 (Tự luận): Chức năng của phân tử 𝐷𝑁𝐴 là cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan. mang thông tin di truyền, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. cấu trúc nên enzyme, hormone, kháng thể. cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Câu 4 (Trắc nghiệm): Liên kết nối giữa các nucleotide trong một mạch DNA tạo nên chuỗi polynucleotide là liên kết
Câu 5 (Trắc nghiệm): Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme xúc tác nối các đoạn Okazaki là
Câu 6 (Tự luận): Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai? Enzyme 𝐷𝑁𝐴 polimerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’. Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh. Quá trình tái bản 𝐷𝑁𝐴 diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của 𝐷𝑁𝐴 tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Câu 7 (Tự luận): Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ là
Câu 8 (Trắc nghiệm): Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
Ảnh câu 8
Câu 9 (Trắc nghiệm): Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA. Đoạn gốc nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?
Ảnh câu 9
Câu 10 (Tự luận): Vật chất di truyền của một chủng virut gây
Câu 11 (Trắc nghiệm): bệnh ở người là một phân tử nucleic acid. Phân tử nucleic acid này được cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C, trong đó A = T = G = 23%. Vật chất di truyền của chủng virus này là
Câu 12 (Tự luận): Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về phân tử DNA của các loài này so với phân tử DNA của loài Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau:
Ảnh câu 12
Câu 13 (Trắc nghiệm): Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là:
Câu 14 (Trắc nghiệm): Bảng bên mô tả tỉ lệ % cặp A-T, G-C của bốn phân tử DNA mạch kép có cùng số lượng nucleotide. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Phân tử nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Ảnh câu 14
Câu 15 (Trắc nghiệm): (1) → (2) → (4) → (3). B. (2) → (4) → (3) → (1).
Câu 16 (Trắc nghiệm): Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ....ATGCATGGCCGC.... Trong quá trình tái bản DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự:
Câu 17 (Trắc nghiệm): Cho một đoạn mạch gốc của gene chỉ chứa 3 loại nucleotide adenine, guanine, cytosine. Trong điều kiện không có đột biến, mạch bổ sung của gene không có loại nucleotide nào sau đây?
Câu 18 (Trắc nghiệm): Có một số phân tử DNA thực hiện tái bản 5 lần. Nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polynucleotide mới thì số phân tử DNA đã tham gia quá trình tái bản nói trên là bao nhiêu?
Câu 19 (Trắc nghiệm): Phân tử DNA của vi khuẩn E. Coli chỉ chứa 15N phóng xạ. Nếu chuyển E. Coli này sang môi trường chỉ có 14N thì sau 5 lần tái bản, có bao nhiêu mạch chứa 14N?
Câu 20 (Tự luận): Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn thu được bảng sau: Dựa vào thông tin của bảng trên. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Câu 21 (Đúng / Sai): Tổng số nucleotide của chủng I nhiều hơn chủng II.
b) Chủng I và chủng IV có chiều dài phân tử bằng nhau.
c) Phân tử DNA của chủng II có số liên kết hidrogene ít hơn phân tử DNA của chủng IV.
d) Phân tử DNA của chủng III có số liên kết hidrogen cao nhất.
Câu 22 (Đúng / Sai): Hình bên mô tả quá trình phiên mã.
c) trình này diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và
Câu 23 (Đúng / Sai): nguyên tắc bán bảo toàn.
d) Mạch nucleotide từ
b) đến
c) có tự nucleotide là ... 3ATCTTCGCC5.... thì trình tự nucleotide trên mạch bổ sung là …5TAGAAGCGG3...
Câu 24 (Đúng / Sai): Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN). Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng hay sai?
Ảnh câu 24
a) Trên đoạn mạch II, enzim ADN polimeraza xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→ 3’.
b) Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn và liên tục
c) Enzim Ligase nối Okazaki ở đoạn mạch III và IV
d) Enzim ADN polimeraza chỉ tác động trên 2 đoạn mạch I và III.
Câu 25 (Đúng / Sai): Một phân tử 𝐷𝑁𝐴 mạch kép tái bản một số lần liên tiếp đã tạo ra được 30 mạch polynucleotide mới. Có các kết luận sau đây, mỗi kết luận là Đúng hay Sai?
a) [TH] nếu diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì tất cả các 𝐷𝑁𝐴 con đều có cấu trúc giống nhau.
b) VD] trong các phân tử 𝐷𝑁𝐴 con được tạo ra, có 15 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.
c) VD] phân tử 𝐷𝑁𝐴 nói trên đã tái bản 4 lần liên tiếp.
d) VD] Trong các phân tử 𝐷𝑁𝐴 con được tạo ra, có 14 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.
Câu 26 (Tự luận): Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho amino acid nào. Các bộ ba đó là 3’𝐴𝐺𝑈5’. 3’𝐺𝐴𝑈5’. , 3’𝐴𝐴𝑈5’. 5’𝐴𝑈𝐺3’, 5’𝑈𝐺𝐴3’, 5’𝑈𝐴𝐺3’.
Câu 27 (Tự luận): Hình bên mô tả cấu trúc của gene không có ở sinh vật nào?
Ảnh câu 27
Câu 28 (Trắc nghiệm): Tinh tinh. B. Tảo lam.
Câu 29 (Trắc nghiệm): Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo nên ribosome?
Câu 30 (Trắc nghiệm): Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược được gọi là quá trình
Câu 31 (Trắc nghiệm): Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 32 (Trắc nghiệm): Sơ đồ hình bên mô tả mối quan hệ giữa các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Hãy cho biết quá trình (1), (2) và (3) trong sơ đồ lần lượt là các quá trình nào sau đây?
Ảnh câu 32
Câu 33 (Trắc nghiệm): Chiều nào của mạch khuôn trên DNA được dùng để tổng hợp mRNA và chiều tổng hợp mRNA lần lượt?
Câu 34 (Trắc nghiệm): Sản phẩm của quá trình được minh họa hình sau có thể có vai trò
Ảnh câu 34
Câu 35 (Tự luận): Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã: 𝑅𝑁𝐴 polymerase bắt đầu tổng hợp 𝑚𝑅𝑁𝐴 tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). 𝑅𝑁𝐴 polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’. 𝑅𝑁𝐴 polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’ → 5’. Khi 𝑅𝑁𝐴 polymerase di chuyển tới cuối gene, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
Câu 36 (Trắc nghiệm): (1) → (4) → (3) → (2). B. (1) → (2) → (3) → (4).
Câu 37 (Tự luận): Hình ảnh sau đây minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau
Ảnh câu 37
Câu 38 (Trắc nghiệm): đây đúng?
Câu 39 (Trắc nghiệm): Nếu mã gốc có đoạn: TAC ATG GGX GCT AAA…thì mARN tương ứng là:
Câu 40 (Trắc nghiệm): Nếu mã gốc có đoạn: TACATGGGCGCTAAA…thì các đối mã của tARN tương ứng theo trình tự là:
Câu 41 (Trắc nghiệm): Trên mạch gốc của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ 3’TAG5’ mã hóa axit amin izôlơxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
Câu 42 (Trắc nghiệm): Bộ ba nào sau đây trên mạch gốc của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ quy định côđon kết thúc dịch mã?
Câu 43 (Trắc nghiệm): Trên mạch gốc của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ, bộ ba mở đầu mã hoá cho axit amin foocmin mêtiônin là
Câu 44 (Trắc nghiệm): Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG 3’. Nếu đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Câu 45 (Tự luận): Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, c cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chí vị trí bat đầu phiên mã và hướng phiên mã cua gene đó. Trình tự khởi đầu nhân đôi DNA Theo lí thuyết, phát biêu nào sau đây đúng? Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tống hợp mRNA. Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Ảnh câu 45
Câu 46 (Trắc nghiệm): Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene C.
Câu 47 (Tự luận): Hình dưới đây mô tả tóm tắt quá trình phiên mã ngược. Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây sai? Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp 𝐷𝑁𝐴 bổ sung (𝑐𝐷𝑁𝐴) dựa trên khuôn 𝑅𝑁𝐴. Phiên mã ngược được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase).
Ảnh câu 47
Câu 48 (Trắc nghiệm): Phiên mã ngược cần cho sự nhân lên của một số virus, động vật và thực vật.
Câu 49 (Tự luận): Một đoạn gene của sinh vật nhân sơ được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotide như sau: Mạch I: (2) TAC ATG ATC ATT TCA ACT AAT TTC TAG CAT GTA (1). Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATC GTA CAT (2). Gene này dịch mã tạo một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh. Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 6 amino acid. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1) thì có hơn 8 bộ ba trên mRNA không tham gia dịch mã. Để thu được chuỗi polypeptide dài 3 amino acid thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’. Để thu được chuỗi polypeptide dài nhất, thì mạch I là mạch bổ sung, chiều phiên mã trên mạch I là từ (1) sang (2).
Câu 50 (Tự luận): Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Ảnh câu 50
Câu 51 (Đúng / Sai): Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã của sinh vật nhân thực.
b) Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5’) F (3’).
c) Quá trình này chỉ tạo ra được 1 loại mRNA trưởng thành
d) Cơ chế này có sự tham gia của enzyme RNApolimerase.
Câu 52 (Tự luận): Hình dưới đây mô tả quá trình sinh tổng hợp ở tế bào của một loài sinh vật. Quan sát hình bên dưới, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? Quá trình được mô tả trong hình là quá trình phiên mã. Anticodon của tARN – Val trong hình là CAA Chiều của phân tử mARN theo chiều Y’ → Z’ tương ứng là 3’ → 5’. Có 2 amino acid sẽ được bổ sung thêm vào sau amino acid Val trong quá trình này. BÀI 3: ĐIỀU HOÀ BIỂU HIỆN GEN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Biết
Ảnh câu 52
Câu 53 (Tự luận): Cho sơ đồ mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn đường ruột (E. coli) như sau:
Ảnh câu 53
Câu 54 (Trắc nghiệm): Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ:
Câu 55 (Trắc nghiệm): Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là
Câu 56 (Trắc nghiệm): Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Câu 57 (Trắc nghiệm): Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm
Câu 58 (Trắc nghiệm): Trong mô hình cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động là nơi
Câu 59 (Trắc nghiệm): Trong mô hình cấu trúc opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, nơi liên kết với protein lacI là
Câu 60 (Tự luận): Theo mô hình operon Lac, prôtêin ức chế bị mất tác dụng do allolactose làm mất cấu hình không gian của nó. prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ. allolactose làm gen điều hòa không hoạt động. gen điều hoà bị bất hoạt.
Câu 61 (Tự luận): Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose? Một số phân tử đồng phân của lactose liên kết với prôtêin ức chế. Gen điều hoà lacI tổng hợp prôtêin ức chế. Các gen lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã
Câu 62 (Tự luận): Sự điều hòa hoạt động của gene tổng hợp enzyme phân giải lactose của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ nào? Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã. Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã.
Câu 63 (Tự luận): Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene vào lĩnh vực nông nghiệp? Sử dụng hoocmon 17 –alpha methytestosteron xử lí trứng cá rô phi đã thụ tinh có thể cho ra 100% cá rô phi đực ức chế hoạt động của gene sản xuất ethylene ở cà chua để bảo quản được lâu hơn nuôi cấy tế bào gốc trong môi trường chứa chất điều hoà biểu hiện gene để biệt hoá thành mô mong muốn
Câu 64 (Trắc nghiệm): sử dụng thuốc đặc hiệu để ức chế các thụ thể do gene ung thư sản xuất quá mức để điều trị bệnh
Câu 65 (Tự luận): Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác? Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose. Chất X là enzyme β-galactosidase. Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Ảnh câu 65
Câu 66 (Tự luận): Quan sát hình ảnh sau về cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli: Các phát biểu sau là đúng hay sai? Hình ảnh mô tả hoạt động điều hòa biểu hiện gen của operon Lac trong môi trường có lactose. Gene điều hòa LacI đóng vai trò quan trọng trong điều hòa biểu hiện gene nên phải thuộc thành phần của operon. Các gene quy định tổng hợp các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose được phân bố liền nhau từng cụm. Chất X được xem như là chất cảm ứng.
Ảnh câu 66
Câu 67 (Tự luận): Quan sát hình về cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac và cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Ảnh câu 67
Câu 68 (Đúng / Sai): ​Vùng 1 là vùng cho emzyme RNA polymerase bám vào.
b) Vùng (2), (3), (4) khi phiên mã tạo ra 3 phân tử mRNA.
c) Chất 5 chỉ được tạo ra trong môi trường có lactose.
d) Chất 5 khi liên kết với lactose thì bị bất hoạt.
Câu 69 (Tự luận): Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa ẞ - galactosidase), gene lacY (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây biết dấu (+) gene biểu hiện, dấu (-) gene không biểu hiện. Những nhận định sau đây là đúng hay sai
Câu 70 (Đúng / Sai): Chủng A là chủng bình thường.
b) Chủng B bị đột biến ở vùng vận hành O nên gen Lac Z và Lac Y biểu hiện khác nhau.
c) Chủng C có thể bị đột biến ở vùng khởi động P của operon nên Lac Z và Lac Y không biểu hiện.
d) Chủng D có thể bị đột biến ở vùng khỏi động P của operon nên Lac Z và Lac Y luôn biểu hiện dù môi trường có hoặc không có lactose.

💬 Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào Thầy/Cô! 👋 Em là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app). Thầy/Cô cần hỗ trợ tạo đề thi, điểm danh hay câu hỏi gì cứ nhắn em nhé!
Gợi ý câu hỏi