✍️ Bài tập - Nghiên cứu, biên soạn, học tập Lịch sử Đảng c

Câu 1: Nghiên cứu, biên soạn, học tập Lịch sử Đảng có chức năng giáo dục tình thân vêu nước, ý thức, niềm tự hào, tự tôn, ý chí tự lực, tự cường dân tộc. giáo dục tư tưởng chính trị, nâng cao nhận thức tư tưởng, lý luận, con đường phát triển của cách mạng và dân tộc Việt Nam. giáo dục chủ nghĩa anh hùng cách mạng và giáo dục đạo đức, lối sống cao đẹp. Bao gồm tất cả các phương án trên.
Câu 2: Trong các đối tượng nghiên cứu sau đây của khoa học lịch sử, đối tượng nào không phải của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam? Sự kiện lịch sử Đảng. Cương lĩnh, đường lối của Đảng. Nghệ thuật quân sự. Hệ thống tổ chức của Đảng.
Câu 3: Đối tượng nghiên cứu của môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là các sự kiện lịch sử Đảng. Cương lĩnh, đường lối của Đảng. quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực tiễn của Đảng trong tiến trình cách mạng. Bao gồm tất cả các phương án.
Câu 4: Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng. tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng. tổng kết lịch sử của Đảng và làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tổ chức Đảng. Bao gồm tất cả các phương án.
Câu 5: Phương pháp nghiên cứu cơ bản của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là gì? Lịch sử và logic. Tổng hợp và so sánh. Phỏng vấn và điền dã. Tổng kết thực tiễn lịch sử.
Câu 6: Điểm nào dưới đây không thuộc về bối cảnh lịch sử thế giới cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã tác động đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, rộng khắp. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917). Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) thành lập (1919). Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
Câu 7: Trước khi thực dân Pháp xâm lược (trước năm 1858), Việt Nam là một xã hội như thế nào? Thuộc địa. Thuộc địa nửa phong kiến. Phong kiến độc lập. Tư bản chủ nghĩa.
Câu 8: Mưu đồ kinh tế của thực dân Pháp khi xâm lược Việt Nam nói riêng và Đông Dương nói chung là gì? Biến nơi đây thành thị trường tiêu thụ hàng hoá. Vơ vét tài nguyên. Bóc lột sức lao động giá rẻ, cùng nhiều hình thức thuế khoá. Bao gồm tất cả các phương án.
Câu 9: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ nhất tại địa điểm nào? Hà Nội. Thừa Thiên - Huế. Đà Nẵng. Sài Gòn.
Câu 10: Dưới chính sách thống trị của thực dân Pháp, yêu cầu cấp bách nhất của nhân dân Việt Nam là gì? Tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình. Tự do, bình đẳng, bác ái. Độc lập dân tộc. Ruộng đất.
Câu 11: Trong những điểm sau đây nói về chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta, điểm nào thuộc về chính sách kinh tế? Chia Việt Nam ra thành ba kỳ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ. Chính sách khai thác thuộc địa. Thực hiện chính sách dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu trong nhân dân ta. Thực hiện khẩu hiệu: tự do, bình đẳng, bác ái.
Câu 12: Thực dân Pháp dùng chính sách "chia để trị" nhằm mục đích gì? Chia cắt đất nước ta lâu dài. Tách mỗi miền thành một quốc gia riêng. Phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc gia dân tộc. Tất cả các phương án đều sai.
Câu 13: “Nhà tù nhiều hơn trường học" là chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta trên lĩnh vực nào? Kinh tế. Chính trị. Văn hoá - xã hội. Quân sự.
Câu 14: Trong xã hội thuộc địa nửa phong kiến, giai cấp nông dân Việt Nam ngoài mâu thuẫn vốn có với giai cấp địa chủ, thì họ còn có mâu thuẫn nào khác? Mâu thuẫn với thực dân Pháp xâm lược Mâu thuẫn với giai cấp tư sản. Mâu thuẫn với giai cấp công nhân. Bao gồm tất cả các phương án.
Câu 15: Mâu thuẫn chủ yếu nhất và ngày càng gay gắt trong xã hội Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp là gì? Nông dân với địa chủ. Tư sản với công nhân. Công nhân với nông dân. Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến phản động.
Câu 16: Trong những điểm sau đây nói về tác động của chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam, điểm nào nói về phân hóa giai cấp ở nước ta? Tạo ra những giai cấp, tầng lớp mới (công nhân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản). Trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong xã hội là: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược. Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.
Câu 17: Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân Việt Nam là gì? Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, vừa lớn lên đã sớm tiếp thu ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin Ra đời sau giai cấp tư sản, vừa lớn lên đã sớm tiếp thu ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin. Ra đời trước giai cấp địa chủ phong kiến, vừa lớn lên đã sớm tiếp thu ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin. Ra đời trước tầng lớp tiểu tư sản, vừa lớn lên đã sớm tiếp thu ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Câu 18: Dưới sự thống trị của thực dân Pháp, giai cấp, tầng lớp nào ở Việt Nam được đánh giá là: có tinh thần dân tộc, yêu nước và rất nhạy cảm về chính trị và thời cuộc? Tầng lớp tiểu tư sản. Giai cấp tư sản. Giai cấp địa chủ. Giai cấp công nhân.
Câu 19: Phong trào Cần Vương diễn ra thời gian nào? 1885-1896. 1884-1913. 1884-1896. 1885-1913.
Câu 20: Thắng lợi của cuộc cách mạng nào đã tác động sâu sắc đến phòng trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa? Cách mạng Tân Hợi (1911). Cách mạng Tháng Mười Nga (1917). Cách mạng của nhân dân Trung Hoa (1949). Cách mạng Cu Ba (1959).
Câu 21: Phong trào Cần Vương thuộc khuynh hướng cứu nước nào? Dân chủ tư sản. Phong kiến. Vô sản. Tất cả các phương án đều sai.
Câu 22: Phong trào Cần Vương do ai khởi xướng và lãnh đạo? Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. Hoàng Hoa Thám. Phan Bội Châu. Phan Châu Trinh.
Câu 23: Phong trào khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang) do ai lãnh đạo? Hoàng Hoa Thám. Tôn Thất Thuyết. Phan Đình Phùng. Nguyễn Thái Học.
Câu 24: Phong trào khởi nghĩa Yên Thế thuộc khuynh hướng cứu nước nào? Cải lương. Phong kiến. Dân chủ tư sản. Vô sản.
Câu 25: Phong trào yêu nước do Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đao thuộc khuynh hướng cứu nước nào? Cải lương. Phong kiến. Dân chủ tư sản. Vô sản.
Câu 26: "Không thành công cũng thành nhân" là khẩu hiệu đấu tranh của tổ chức nào? Hội Việt Nam cách mạng thanh niên Việt Nam quốc dân Đảng. An Nam Cộng sản Đảng. Đông Dương Cộng sản Đáng.
Câu 27: Khẩu hiệu đấu tranh “Không thành công cũng thành nhân" của Việt Nam quốc dân Đảng, theo Lê Duẩn biểu hiện điều gì? Tính hấp tấp tiểu tư sản, tính chất hăng hái nhất thời, tính không vững chắc, non yêu của phong trào tư sản. Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. Sự anh hùng, gan dạ, bắt khuất trong đấu tranh giải phóng dân tộc. Dám hi sinh vì nền độc lập, tự do của Tổ quốc.
Câu 28: Mục đích hoạt động của tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng là gì? Đánh đổ đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộng hoà tư sản. Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, khôi phục chế độ phong kiến. Đánh đổ chế độ thực dân và phong kiến, thành lập Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Câu 29: Các phong trào yêu nước theo ngọn cờ phong kiến và dân chủ tư sản của nhân dân Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có mục tiêu chung là gì? Khôi phục chế độ phong kiến. Giành độc lập cho dân tộc. Lập ra một chính đảng cộng sản. Thành lập nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Câu 30: Thất bại của cuộc khởi nghĩa nào là dấu mốc chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến đối với phong trào yêu nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam? Khởi nghĩa Ba Đình của Đình Công Tráng ở Thanh Hoá (1887), Khởi nghĩa Hương Khê của Phan Đình Phùng ở Hà Tĩnh (1896). Khởi nghĩa Bãi Sậy của Nguyễn Thiện Thuật ở Hưng Yên (1892). Khởi nghĩa Hồng Lĩnh của Tống Duy Tân ở Thanh Hoá (1892).
Câu 31: Các phong trào yêu nước ở Việt Nam trước khi Đảng ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam? Góp phần cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân. Bồi đắp thêm chủ nghĩa yêu nước. Thúc đẩy những nhà yêu nước, nhất là thanh niên trí thức tiên tiến chọn con đường mới, giải pháp mới để giải phóng dân tộc. Bao gồm tất cả các phương án.
Câu 32: Năm 1911, Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước lấy tên là gì? Hồ Chí Minh. Nguyễn Ái Quốc. Nguyễn Văn Ba. Văn Ba.
Câu 33: “Cách mạng tới nơi” là nhận xét của Nguyễn Ái Quốc về cách mạng tư sản Mỹ (1776). cách mạng tư sản Pháp (1789). cách mạng Tân Hợi (1911). cách mạng Tháng Mười Nga (1917).
Câu 34: Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được V.I.Lênin thành lập thời gian nào? Tháng 10/1917. Tháng 3/1918. Tháng 3/1919. Tháng 12/1920.
Câu 35: Nguyễn Ái Quốc tham gia Đảng Xã hội Pháp thời gian nào? Năm 1918. Năm 1919. Năm 1920. Năm 1921.
Câu 36: Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cươngvề vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin đăng trên báo Nhân đạo thời gian nào? Tháng 3/1919. Tháng 7/1920. Tháng 12/1920. Tháng 6/1925.
Câu 37: “Dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: Giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”. Nhận xét trên của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa gì đối với các dân tộc bị áp bức? Xác định rõ kẻ thù. Xác định rõ con đường cứu nước. Xác định rõ kẻ thù và lực lượng đồng minh Bao gồm tất cả các phương án.
Câu 38: Theo Nguyễn Ái Quốc, kẻ thù chung của nhân dân các nước thuộc địa, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế giới là ai? Chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc. Chủ nghĩa thực dân. Chủ nghĩa phát-xít.
Câu 39: Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam”? Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.- Thành lập Việt Nam quốc dân Đảng. Thành lập Thanh niên cao vọng Đáng
Câu 40: Nguyễn Ái Quốc khẳng định: "Muốn cứu nước, giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường.". Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống? cách mạng vô sản. cách mạng tư sản. cách mạng giải phóng dân tộc. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 41: Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc thể hiện rõ sự chuẩn bị về tư tưởng, lý luận chính trị và tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Yêu sách của nhân dân An Nam (1919). Con rồng tre (1922). Bản án chế độ thực dân Pháp (1925). Đường Cách mệnh (1927).
Câu 42: "Dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người. Hãy chọn đáp án đúng để hoàn thiên nhân định trên của Nguyễn Ái Quốc? Giống người giàu có và giống người nghèo khổ. Giống người xâm lược và giống người bị xâm lược. Giống người thống trị và giống người bị trị. Giống người bóc lột và giống người bị bóc lột.
Câu 43: Việc làm nào của Nguyễn Ái Quốc là sự chuẩn bị quan trọng về tổ chức để tiến tới thành lập chính đáng của giai cấp công nhân? Viết báo, xuất bán sách, ra các tờ báo, Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Mở các lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam. Viết tác phẩm Đường Cách mệnh.
Câu 44: Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, ngoài giai cấp công nhân và nông dân, Đàng chủ trương phải hết sức liên lạc với giai cấp, tầng lớp nào? Đại địa chủ, tri thức, trung nóng. Dat dia chủ, tiêu tự sàn, thanh niên Dai dia chủ trung địa chủ. tri thức Tiểu tư sản, trí thức, trùng nông
Câu 45: Trong tác phẩm Đường Cách mệnh, Nguyễn Ái Quốc chỉ rõ giai cấp nào là gốc của cách mệnh? Công nhân và nông dân. Công nhân và tư sản. Địa chủ và nông dân. Tư sản và nông dân.
Câu 46: Sự kiện nào đánh dấu "giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng? Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925). Thành lập Chi bộ cộng sản đầu tiên (1929). Các tổ chức cộng sản ra đời (1929). Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
Câu 47: Cuốn sách chính trị đầu tiên của cách mạng Việt Nam là Bản án chế độ thực dân Pháp (1925). Đường Cách mệnh (1927). Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930). Luận cương chính trị tháng 10/1930.
Câu 48: Hội liên hiệp thuộc địa được thành lập vào năm nào? Năm 1920. Năm 1921. Năm 1923. Năm 1924.
Câu 49: Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức “Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên" vào năm nào, tại đâu? Năm 1925, Paris. Năm 1925, Quảng Châu. Năm 1929, Hương Cảng. Năm 1929, Ma Cao.
Câu 50: Trong tác phẩm "Đường Kách mệnh", Nguyễn Ái Quốc xác định lực lượng cách mạng bao gồm các giai cấp nào sau đây? Sĩ, nông, công, thương. Công nhân và nông dân. Công nhân, học trò, nhà buôn nhỏ. Công nhân, nông dân, học trò, điền chủ nhỏ.
Câu 51: Trong các tác phẩm sau đây, tác phẩm nào vạch trần bản chất phân động của đế quốc Pháp đối với các dân tộc thuộc địa? Bản "Yêu sách 8 điểm" của Nguyễn Ái Quốc (1919). "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa" của V.I. Lênin (1920). "Bản án chế độ thực dân Pháp" của Nguyễn Ái Quốc (1925). "Đường cách mệnh" của Nguyễn Ái Quốc (1927).
Câu 52: Trực tiếp phụ trách các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu (Trung Quốc) của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là ai? Lâm Đức Thụ. Lê Hồng Sơn. Nguyễn Ái Quốc. Phùng Chí Kiên.
Câu 53: Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập thời gian nào, ở đâu? Tháng 3/1929, tại Hà Nội. Tháng 5/1929, tại Hà Nội. Tháng 6/1929, tại Sài Gòn. Tháng 9/1929, tại Huế.
Câu 54: Tiền thân của Đông Dương Cộng sản Liên đoàn là tổ chức nào? Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. Tân Việt cách mạng Đảng. Việt Nam Quốc dân Đảng. Việt Nam quang phục hội.
Câu 55: Tiền thân của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng là tổ chức nào? Tân Việt cách mạng Đảng. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. Việt Nam quang phục hội. Việt Nam quốc dân Đảng.
Câu 56: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 diễn ra ở đâu? Cao Bằng (Việt Nam). Băng Cốc (Thái Lan). Cửu Long (Hồng Kông). Matxcơva (Liên Xô).
Câu 57: Đại biểu những tổ chức cộng sản nào đã tham dự Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930? Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng. An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. Đông Dương Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
Câu 58: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930, xác định tôn chỉ mục đích của Đảng là gì? Lãnh đạo quần chúng lao khổ làm giai cấp tranh đấu để tiêu trừ tư bản Đế quốc chủ nghĩa, làm cho thực hiện xã hội cộng sản Lãnh đạo quân chúng làm cách mạng ruộng đất và xây dựng xã hội tư bản chủ nghĩa. Lãnh đạo quần chúng lao khổ thực hiện giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc. Lãnh đạo quần chúng lao khổ đánh đổ đế quốc, đánh đổ phong kiến thực hiện người cày có ruộng.
Câu 59: Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Đảng xác định dùng phương pháp gì để giải phóng dân tộc? Đấu tranh chính trị. Đấu tranh quân sự Bạo lực cách mạng của quần chúng. Đấu tranh ngoại giao.
Câu 60: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất năm 1930 quyết định lấy tên Đảng là gì? Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Đông Dương. Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương. Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 61: Đông Dương Cộng sản Liên đoàn được Ban Chấp hành Trung ương lâm thời chấp nhận gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam vào thời gian nào? Ngày 22/2/1930. Ngày 24/2/1930. Ngày 22/2/1931. Ngày 24/2/193.
Câu 62: Sau khi dự Hội nghị thành lập Đảng, các đại biểu trở về An Nam (Việt Nam) ngày nào? Ngày 6/1/1930. Ngày 3/2/1930. Ngày 8/2/1930. Ngày 24/2/1930.
Câu 63: Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, nội dung nào đã làm rõ cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa nằm trong phạm trù của cách mạng vô sản? Mục tiêu chiến lược. Nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt. Lực lượng cách mạng. Tinh thần đoàn kết quốc tế.
Câu 64: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của sự kết hợp những yếu tố nào sau đây? Chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân. Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Câu 65: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội Cộng sản. xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. cách mạng tư sản dân quyền - phản đế và điền địa - lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô-viết để dự bị điều kiện đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa. làm cách mạng tư sản dân quyền có tính chất thổ địa.
Câu 66: Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 1 (10/1930), Đảng đã đề ra Luận Cương chính trị để thay cho văn kiện nào trước đó? Chánh cương vắn tắt của Đảng và Điều lệ vắn tắt của Đảng. Chánh cương vắn tắt của Đảng và Chương trình tóm tắt của Đảng. Chánh cương vắn tắt của Đảng và Sách lược vắn tắt của Đảng. Chánh cương vắn tắt của Đảng và Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng. Câu 67. Trong Luận cương chính trị tháng 10/1930, Đảng Cộng sản Đông Dương đề cao nhiệm vụ nào? Giải phóng dân tộc. Giải phóng giai cấp. Đòi quyền dân sinh, dân chủ. Tự do, cơm áo và hòa bình.
Câu 67: Trong Luận cương chính trị tháng 10/1930, Đảng Cộng sản Đông Dương xác định tính chất của cách mạng lúc đầu là gì? Cách mạng tư sản dân quyền, có tính chất thổ địa và phản đế. Cách mạng giải phóng dân tộc, có tính chất thổ địa và phản đế. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, có tính chất thổ địa và phản đế. Dân tộc cách mạng và giai cấp cách mạng.
Câu 68: Trước lúc hy sinh, Trần Phú đã căn dặn các đồng chí của mình điều gì? "Hãy giữ vững chí khí chiến đấu!" "Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng". "Tự do cho nhân dân tôi, hạnh phúc cho đồng bào tôi". "Không có gì quý hơn độc lập, tự do".
Câu 69: Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương được công bố vào thời gian nào? Tháng 5/1932. Tháng 6/1932 Tháng 7/1932. Tháng 8/1932.
Câu 70: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 1 (3/1935) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã bầu ai làm Tổng Bí thư? Hà Huy Tập. Nguyễn Văn Cừ. Lê Hồng Phong. Trần Phú.
Câu 71: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng Cộng Đồng Dương họp vào thời gian nào, ở đâu? Tháng 5/1930, tại Quảng Châu (Trung Quốc). Tháng 6/1932, tại Hương Cảng (Trung Quốc). Tháng 3/1935, tại Ma Cao (Trung Quốc). Tháng 7/1935, tại Matxcova (Liên Xô).
Câu 72: Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935), đã bầu ai trong Đảng Cộng sản Đông Dương làm Uỷ viên Ban Chấp hành Quốc tế Cộng sản? Nguyễn Ái Quốc. Lê Hồng Phong. Hoàng Văn Nọn. Nguyễn Thị Minh Khai.
Câu 73: Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) xác định nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là gì? Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh bảo vệ dân chủ và hòa bình. Lật đổ chủ nghĩa tư bản để xây dựng chủ nghĩa xã hội. Lật đổ chủ nghĩa tư bản, giành chính quyền về tay nhân dân. Bảo vệ dân chủ và hòa bình thế giới.
Câu 74: Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương được thông qua tại Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ nhất (3/1935) là củng cố và phát triển Đảng. thu phục đông đảo quần chúng. mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 75: Tác phẩm Tự chỉ trích (1939) do ai viết? Trường Chinh. Nguyễn Văn Cừ. Lê Hồng Phong. Hà Huy Tập.
Câu 76: Trong giai đoạn 1936-1939, Đảng xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là gì? Đánh đuổi đế quốc Pháp, giành độc lập hoàn toàn. Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến, chia cho dân cày. Chống phát-xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình. Chống đế quốc, phát-xít Pháp - Nhật, giành độc lập dân tộc.
Câu 77: Trong giai đoạn 1936-1939, hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh được Đảng xác định là bí mật, đấu tranh vũ trang. công khai, đấu tranh chính trị. công khai và nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp công khai, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
Câu 78: Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 (11/1939) Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định thành lập Mặt trận nào? Dân chủ Đông Dương. Dân tộc thống nhất phân để Đông Dương. Việt Nam độc lập Đồng minh (Mặt trận Việt Minh). Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt).
Câu 79: Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương được Đáng đề ra tại hội nghị nào? Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 (11/1939). Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 7 (11/1940). Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5/1941). Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945).
Câu 80: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 5 (3/1938) nhấn mạnh nhiệm vụ trung tâm của Đàng trong giai đoạn hiện tại là gì? Giải phóng dân tộc. Lập Mặt trận dân chủ thống nhất. Đánh đổ bọn phong kiến phản động. Đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ.
Câu 81: Trong các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng sau đây, Hội nghị nào do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì xác định tính chất của cuộc cách mạng Đông Dương hiện tại là cuộc cách mạng chỉ giải quyết một vẫn để cần kíp "dân tộc giải phóng"? Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (2/1930). Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6(11/1939). Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 7 (11/1940). Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5/1941).
Câu 82: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (05/1941) tại Pác Bó đã nêu ra nhiệm vụ trước mắt của cách mạng nước ta là đoàn kết toàn dân đánh đổ đế quốc và phong kiến. xây dựng phong trào, cùng cổ lực lượng. phát triễn lực lượng vũ trang giải phóng dân tộc.
Câu 83: Đôi Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập ngày 22/12/1944 có nhiệm vụ vũ trang, tuyên truyền vận động nhân dân nổi dậy. gây dựng cơ sở chính trị và quân sự cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền. dìu dắt các đội vũ trang địa phương, giúp đỡ huấn luyên, trang bị vũ khí và cùng phối hợp hành động trong hoạt động quân sự. Bao gồm tất cả các đáp án
Câu 84: Năm 1943, Đảng đưa ra Đề cương văn hóa Việt Nam xác định nhiệm vụ của các nhà văn hóa Việt Nam giai đoạn này là chống lại văn hóa nô dịch, ngu dân của bọn phát-xít và tay sai và xây dựng một nền văn hóa mới theo ba nguyên tắc, dân tộc, khoa học và đại chúng. đấu tranh vì một nền văn hóa mới, vì sự nghiệp chống Pháp - Nhật, giành độc lập, tự do. xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 85: Khẩu hiệu "Đánh đuổi Nhật - Pháp" được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát-xít Nhật" được nêu ra trong Luận Cương chính trị tháng 10/1930. Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (3/1945). Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945). Đại hội quốc dân tại Tân Trào (8/1945).
Câu 86: Trong Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", Đảng xác định kẻ thù cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương là ai? Thực dân Pháp. Phát-xít Nhật. Thực dân, phát-xít Pháp - Nhật. Phong kiến phản động.
Câu 87: Các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh có tên gọi là gì? Cứu quốc Phản để. Cứu tế đó. Công hội đó.
Câu 88: Trong cao trào kháng Nhật, cứu nước, phong trào "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói" đã diễn ra mạnh mẽ ở đâu? Đồng bằng Nam Bộ Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Đồng bằng Bắc Bộ. Đồng bằng Trung Bộ.
Câu 89: Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào (8/1945), quyết định thành lập tổ chức nào? Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam. Mặt trận Việt Minh. Mặt trận nhân dân Đông Dương. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
Câu 90: Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam thành lập tháng 8/1945, do ai làm Chủ tịch? Trường Chinh. Cù Huy Cận. Hồ Chí Minh. Võ Nguyên Giáp.
Câu 91: Việc thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời, quy định Quốc kỳ, Quốc ca trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 được quyết định bởi Tổng bộ Việt Mình. Đại hội quốc dân ở Tân Trào. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
Câu 92: Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố "Quân lệnh số 1", phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc vào thời gian nào? Ngày 12/8/1945. Ngày 13/8/1945. Ngày 19/8/1945. Ngày 23/8/1945.
Câu 93: Phương pháp đầu tranh cơ bản trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì? Kết hợp đầu tranh vũ trang và đấu tranh ngoại giao. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao. Đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang kết hợp với ngoại giao.
Câu 94: Hội nghị toàn quốc của Đảng diễn ra từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, do ai chủ trị? Hồ Chí Minh và Phạm Văn Đồng. Hồ Chí Minh và Trường Chinh. Hồ Chí Minh và Võ Nguyên Giáp. Võ Nguyên Giáp và Lê Duẩn.
Câu 95: Bốn tỉnh đầu tiên giành được chính quyền ở nước ta trong cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám 1945 là những tỉnh nào? Bắc Ninh, Quảng Nình, Phú Yên, Kon Tum. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. Thái Nguyên, Tuyên Quang, Nghệ An, Bình Định. Hà Giang, Nam Định, Ninh Bình, Gia Lai.
Câu 96: Nhân tổ chủ yếu nhất, quyết định thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì? Tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới. Sức mạnh liên minh công - nông. Bối cảnh quốc tế thuận lợi. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 97: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám năm 1945? Phá tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc trong gần một thế kỷ, chấm dứt tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ngót gần nghìn năm. Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Nước Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành một quốc gia độc lập có chủ quyền
Câu 98: Thuận lợi cơ bản ở trong nước của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám 1945 là gì? Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do. Chính quyền về tay nhân dân, nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ nước nhà. Đảng trở thành Đảng cầm quyền. Bao gồm tất cả các phương án.
Câu 99: Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa họp phiên đầu tiên vào thời gian nào? Ngày 2/9/1945. Ngày 12/3/1945. Ngày 3/9/1945. Ngày 9/3/1945.
Câu 100: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai vào thời gian nào? Ngày 2/9/1945. Ngày 23/9/1945. Ngày 23/9/1946. Ngày 2/9/1946.
Câu 101: Để giải quyết những khó khăn sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng đã ban hành Chỉ thị nào? Kháng chiến kiến quốc. Nhật - Pháp bàn nhau và hành động của chúng ta. Đánh đổ thực dân Pháp và tay sai. Cải cách ruộng đất.
Câu 102: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc được Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành vào thời gian nào? Ngày 22/11/1945. Ngày 22/12/1945. Ngày 24/12/1945. Ngày 25/11/1945.
Câu 103: “Đồng bào Nam bộ là dân nước Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi". Đoạn văn trên được trích trong bài viết nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh? “Gửi đồng bào Nam bộ" (26/9/1945). "Lời kêu gọi đồng bào Nam bộ" (29/10/1945). "Thư gửi đồng bào Nam bộ" (01/6/1946). “Thư gửi đồng bào Nam bộ, chiến sĩ ở tiền tuyến và Uỷ ban hành chính Nam bộ (10/3/1946).
Câu 104: "... Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ..." được trích trong văn kiện nào? Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946). Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12/12/1946). Chỉ thị Hòa để tiến (9/3/1946). Công việc khẩn cấp bây giờ (1946).
Câu 105: Phái đoàn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham dự hội nghị Phôngtennơblô (Fontainebleau) do ai dẫn đầu? Hồ Chí Minh. Phạm Văn Đồng. Trường Chinh. Võ Nguyên Giáp.
Câu 106: "Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế" là chủ trương Đảng đề ra trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (1945) nhằm đối phó với kẻ thù nào? Pháp. Nhật. Anh. Tưởng Giới Thạch.
Câu 107: Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua vào thời gian nào? Tháng 11/1945. Tháng 11/1946. Tháng 11/1947. Tháng 11/1948.
Câu 108: Tháng 2/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh trao tặng đồng bào, nhân dân Nam Bộ danh hiệu gì? Đất thép thành đồng. Thành đồng Tổ quốc. Quê hương Đồng Khởi. Anh hùng lao động.
Câu 109: Khi thực dân Pháp và Tưởng Giới Thạch ký với nhau Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) buộc Đảng ta phải đưa ra chủ trương gì? Đánh quân đội Tưởng. Hòa với quân đội Tưởng. Đánh Pháp. Giàn hòa với Pháp.
Câu 110: Văn bản nào đã được ký kết giữa Pháp và Tưởng buộc Đảng chủ trương tạm thời "giàn hoà với Pháp”? Tạm ước (14/9/1946). Hiệp định sơ bộ (6/3/1946). Hiệp ước Trùng Khánh (28/2/1946). Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954).
Câu 111: Nhiệm vụ chính của cách mạng Việt Nam được Đảng xác định tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) là gì? Xóa bỏ tàn tích phong kiến. Làm cho dân cày có ruộng. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân. Đấu tranh chống xâm lược, hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc.
Câu 112: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 5 (11/1953) và Hội nghị toàn quốc của Đảng lần thứ 1 nêu chủ trương gì? Tăng cường công tác chỉ đạo chiến tranh. Chuẩn bị cải cách ruộng đất. Giảm tô, thực hiện giảm tức và tiến hành cải cách ruộng đất. Tất cả các phương án đều sai.
Câu 113: Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (1945), Đảng xác định kẻ thù chính của nhân dân ta lúc này là ai? Quân đội Anh. Quân đội Tưởng Giới Thạch. Thực dân Pháp xâm lược. Quân đội Mỹ.
Câu 114: Đối tượng chính của cách mạng Việt Nam được Đảng xác định trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (2/1951) là ai? Địa chủ phong kiến và phong kiến phản động. Địa chủ phong kiến, thực dân Pháp và bọn can thiệp Mỹ. Chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. Phong kiến phản động và đế quốc Pháp.
Câu 115: Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Đảng đã đề ra khẩu hiệu nào? Đánh đuổi đế quốc, thực dân. Đoàn kết nhất trí đánh đuổi kẻ thù. Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết. Việt Nam độc lập
Câu 116: Trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (2/1951), Đảng xác định tính chất của xã hội Việt Nam là gì? Thuộc địa nửa phong kiến. Thuộc địa. Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến. Tất cả các phương án đều sai.
Câu 117: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951), Đảng xác định động lực của cách mạng Việt Nam gồm những giai cấp, tầng lớp nào? Công nhân, tiểu tư sản, trí thức. Công nhân, nông dân, lao động trí thức. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị. Công nhân, nông dân, địa chủ yêu nước.
Câu 118: Chiến thắng nào của quân và dân ta buộc thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán tại Giơnevơ kết thúc chiến tranh ở Việt Nam? Chiến dịch Biên Giới thu đông (1950). Chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947). Chiến dịch Trần Hưng Đạo (1952). Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Câu 119: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) đã quyết định bầu ai làm Tổng Bí thư? Nguyễn Ái Quốc. Trường Chinh. Lê Duẩn. Lê Hồng Phong.
Câu 120: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951), Đảng đã đưa ra quyết định nào? Đảng ra hoạt động công khai và lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương. Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam. Đảng tuyên bố tự ý giải tán
Câu 121: “Xã hội Việt Nam hiện nay có 3 tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến” là nhận định được Đảng đề ra trong văn kiện nào? Báo cáo “Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội”. Chính Cương của Đảng Lao động Việt Nam (2/1951). Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991). Tổng kết Kháng chiến chống Pháp của Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Câu 122: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951), Đảng đã có quyết định gì? Đặt cách mạng 3 nước trên bán đảo Đông Dương dưới sự lãnh đạo thống nhất của một Đảng. Do nhu cầu kháng chiến, giai cấp công nhân mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia cần có một Đảng riêng. Thành lập Liên bang Đông Dương. Tất cả các phương án đều sai.
Câu 123: Phái đoàn của Việt Nam tham dự Hội nghị Giơnevơ (1954) do ai làm trưởng đoàn? Phạm Văn Đồng. Võ Nguyên Giáp. Trường Chinh. Hồ Chí Minh.
Câu 124: Nhằm đẩy mạnh thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”, tháng 11/1953, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ V đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất. Chỉ thị giảm tô, giảm tức. chính sách cải cách ruộng đất. chính sách khoán sản phẩm trong nông nghiệp.
Câu 125: “… vừa tiêu hao lực lượng địch, vừa xây dựng phát triển lực lượng ta…” là nội dung của đường lối nào? Dựa vào sức mình là chính. Kháng chiến lâu dài. Kháng chiến toàn diện. Kháng chiến toàn dân.
Câu 126: Trên cơ sở theo dõi tình hình địch ở Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định thay đổi kế hoạch để thực hiện phương châm Đánh nhanh, thắng nhanh. Chắc thắng mới đánh, không chắc không đánh. Đánh chắc, tiến chắc. Cơ động, chủ động, linh hoạt.
Câu 127: Thắng lợi nào sau đây được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công hiển hách, một sự kiện đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ? Thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của thời kỳ đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng 1945–1946. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Câu 128: Hiệp định Geneve ngày 20/7/1954, có tên gọi đầy đủ là gì? Hiệp định Geneve về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. Hiệp định Geneve về Pháp chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương. Hiệp định Geneve về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương. Hiệp định Geneve về chấm dứt chiến tranh ở ba nước Đông Dương Việt Nam. Dưới đây là phần mình đánh lại từ ảnh (trang 133–134):
Câu 129: Hội nghị trung ương nào của Đảng đã xác định đế quốc Mỹ là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam? Hội nghị Trung ương 6 (7/1954). Hội nghị Trung ương 7 (3/1955). Hội nghị Trung ương 8 (8/1955). Hội nghị Trung ương 9 mở rộng (4/1956).
Câu 130: Ai đã dự thảo Đề cương cách mạng Việt Nam ở miền Nam (8/1956)? Hồ Chí Minh. Võ Nguyên Giáp. Trường Chinh. Lê Duẩn.
Câu 131: Đặc điểm cơ bản của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1954 – 1975 là đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau. miền Bắc tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Nam tiếp tục thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Đảng lãnh đạo tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng trên cả nước. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 132: Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (khóa II - 01/1959) xác định con đường duy nhất của cách mạng miền Nam là đẩy mạnh đấu tranh chính trị. đẩy mạnh đấu tranh vũ trang. sử dụng bạo lực cách mạng: kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. kết hợp đánh lớn, đánh vừa, đánh nhỏ.
Câu 133: Ý nghĩa to lớn của Hội nghị Trung ương 15 (mở rộng) tháng 01/1959 đối với cách mạng nước ta là mở đường cho cách mạng cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên. mở đường cho thời kỳ công nghiệp hoá ở miền Bắc. mở đường cho từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang trên phạm vi cả nước.
Câu 134: Cao trào Đồng Khởi năm 1960 đã diễn ra đầu tiên ở Trà Bồng (Quảng Ngãi). Mỏ Cày (Bến Tre). Gò Quản Cung (Đồng Tháp). Tua 2 (Tây Ninh).
Câu 135: Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời vào thời gian nào, tại đâu? Tháng 10/1959, Tây Nguyên. Tháng 01/1960, Bến Tre. Tháng 12/1960, Tây Ninh. Tháng 02/1966, Sài Gòn.
Câu 136: Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960) chủ trương miền Bắc dừng lại ở sản xuất nhỏ; tập trung kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở miền Nam. tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc; tiến hành “trường kỳ mai phục” ở miền Nam. thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 137: Khẩu hiệu: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” được Bác Hồ nói vào ngày, tháng, năm nào? Ngày 02/9/1945. Ngày 19/12/1946. Ngày 26/3/1961. Ngày 17/7/1966.
Câu 138: Từ sau 1959, một tuyến đường hành quân và vận tải đã trở thành tuyến đường chiến lược huyết mạch nối hậu phương miền Bắc với chiến trường miền Nam cho đến ngày kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ. Tuyến đường này có tên gọi là gì? Đường trên biển. Đường Trường Sơn. Đường biển và đường bộ. Đường Quốc lộ 1A.
Câu 139: Những thắng lợi lớn nào sau đây đã góp phần đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ trên chiến trường miền Nam Việt Nam? Chiến thắng Núi Thành và Vạn Tường. Đánh bại hai cuộc phản công chiến lược mùa khô (1965–1966 và 1966–1967) của đế quốc Mỹ. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 140: “Ba mũi giáp công” được xác định trong đường lối chống Mỹ giai đoạn 1965–1975 là gì? Kinh tế – kỹ thuật – văn hóa. Quân sự – kinh tế – chính trị. Quân sự – chính trị – binh vận. Kinh tế – văn hóa – chính trị.
Câu 141: Chiến lược “Phản ứng linh hoạt” của đế quốc Mỹ thực hiện ở Việt Nam bao gồm các loại hình chiến lược chiến tranh nào? Chiến tranh đơn phương, chiến tranh đặc biệt và chiến tranh cục bộ. Chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh. Chiến tranh cục bộ, chiến tranh Việt Nam hóa và chiến tranh phá hoại. Chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ, chiến tranh phá hoại.
Câu 142: “Ấp chiến lược” là thủ đoạn đặc trưng của hình thức chiến tranh nào? Chiến tranh đơn phương. Chiến tranh đặc biệt. Chiến tranh cục bộ. Chiến tranh Việt Nam hóa.
Câu 143: Để cứu vãn cơ đồ của chủ nghĩa thực dân mới, chính quyền của Tổng thống Mỹ Giônxơn đã quyết định tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam (1965–1968)? Chiến tranh đơn phương. Chiến tranh cục bộ. Chiến tranh đặc biệt. Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 144: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 của quân và dân ta bắt đầu vào thời gian nào sau đây? Trưa 30/12/1967. Đêm giao thừa Tết Mậu Thân (đêm 30 rạng ngày 31/1/1968). Trưa Mùng một (âm lịch) Tết Mậu Thân. Đêm Mùng một, rạng sáng Mùng hai (âm lịch) Tết Mậu Thân.
Câu 145: Trưởng đoàn đại biểu Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam tại Hội nghị ngoại giao ở Paris là: Nguyễn Thị Định. Nguyễn Thị Bình. Nguyễn Duy Trinh. Lê Đức Thọ.
Câu 146: Trận “Điện Biên Phủ trên không” là chiến thắng oanh liệt của quân và dân miền Bắc diễn ra ở đâu? Lai Châu. Quảng Trị. Hà Nội. Đà Nẵng.
Câu 147: Từ chiến dịch nào, Bộ Chính trị Trung ương Đảng chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975? Chiến dịch Tây Nguyên. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng. Chiến dịch Hồ Chí Minh. Chiến dịch Phước Long.
Câu 148: Từ thắng lợi của chiến dịch nào, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã ra quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam trước tháng 5/1975? Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên. Thắng lợi của Chiến dịch Huế – Đà Nẵng. Thắng lợi của Chiến dịch Hồ Chí Minh. Chiến dịch Phước Long.
Câu 149: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 diễn ra trong khoảng thời gian nào? Từ 04/3/1975 đến 30/4/1975. Từ 10/3/1975 đến 1/5/1975. Từ 10/3/1975 đến 2/5/1975. Từ 04/3/1975 đến 2/5/1975.
Câu 150: Chọn nội dung đúng điền vào chỗ trống: Điều 1 của Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam: “Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng… toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Geneve năm một nghìn chín trăm năm mươi tư đã công nhận”. Độc lập, tự do, hạnh phúc. Độc lập, tự chủ, thống nhất. Độc lập, chủ quyền, thống nhất. Độc lập, chủ quyền, hạnh phúc.
Câu 151: Thắng lợi của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta đã mở đầu sự sụp đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân cũ. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ. mở đầu sự sụp đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân mới. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 152: Để cách mạng thắng lợi, chúng ta cần phải xác định đúng phương hướng và mục tiêu chiến lược. xác định đúng phương hướng và mục tiêu cụ thể cho từng thời kỳ. xác định hình thức và biện pháp để thực hiện phương hướng và mục tiêu đã định. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 153: Trong những đặc điểm của miền Bắc khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đặc điểm nào là cơ bản nhất? Nền kinh tế sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hậu, tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua thời kỳ phát triển tư bản chủ nghĩa. Đất nước bị chia cắt làm hai miền và có chiến tranh ở mỗi miền với hình thức và mức độ khác nhau. Được sự ủng hộ và viện trợ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em. Các mô hình xã hội chủ nghĩa đang thực thi ở các nước xã hội chủ nghĩa đã có những nhược điểm, sai lầm; hơn nữa, điều kiện, hoàn cảnh nước ta không hoàn toàn giống các nước đó nên khó cho ta vận dụng.
Câu 154: Nội dung chủ yếu của kế hoạch ba năm 1955–1957 ở miền Bắc nước ta là xây dựng lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. khôi phục nông nghiệp tiến hành đồng thời với cải cách ruộng đất. cải tạo các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa. phát triển công nghiệp và thương mại.
Câu 155: Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam – Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965–1975 là gì? Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn. Miền Nam là chiến trường, miền Bắc là chiến khu. Miền Nam là thành đồng, miền Bắc là hậu phương. Miền Nam là chiến trường, miền Bắc là hậu phương.
Câu 156: Dựa trên cơ sở nào để Đại hội lần thứ III của Đảng đề ra và chỉ đạo thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961–1965)? Miền Bắc có kinh tế – xã hội phát triển vượt bậc (1958–1960). Miền Bắc đã hoàn thành kế hoạch 3 năm cải tạo xã hội chủ nghĩa (1958–1960). Miền Bắc đã hoàn thành cải cách ruộng đất (1955–1957). Miền Bắc trở thành căn cứ địa và hậu phương cách mạng cả nước.
Câu 157: Với thắng lợi nào sau đây, nhân dân ta được xem là người đi tiên phong trong việc làm tan rã chủ nghĩa thực dân cũ, tạo ra bước nhảy vọt trong cuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc? Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của 9 năm chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 158: Với thắng lợi nào sau đây, cách mạng nước ta đã kết thúc cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước, mở ra giai đoạn cách mạng mới – giai đoạn cả nước độc lập và thống nhất, tiến lên theo định hướng xã hội chủ nghĩa? Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của 9 năm chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 159: Trong các thắng lợi sau đây, thắng lợi nào thể hiện sức mạnh của ý chí, của tinh thần độc lập dân tộc, đồng thời là sức mạnh của chủ nghĩa xã hội? Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của 9 năm chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 160: Trong các bài học sau đây, bài học nào là bài học xuyên suốt trong quá trình cách mạng nước ta? Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Không ngừng củng cố và tăng cường sức mạnh toàn dân. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 161: Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội nước Việt Nam thống nhất đã bầu ai làm Chủ tịch nước? Tôn Đức Thắng. Nguyễn Lương Bằng. Nguyễn Hữu Thọ. Trường Chinh.
Câu 162: Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội nước Việt Nam thống nhất đã bầu ai làm Thủ tướng Chính phủ? Phạm Văn Đồng. Tôn Đức Thắng. Võ Nguyên Giáp. Trường Chinh.
Câu 163: Cách mạng xã hội chủ nghĩa được tiến hành trên phạm vi cả nước kể từ khi nào? Tháng 4/1975. Tháng 12/1960. Tháng 5/1954. Tháng 12/1986.
Câu 164: Hội nghị Hiệp thương chính trị giữa đoàn đại biểu miền Bắc và đoàn đại biểu miền Nam đã họp ở đâu? Sài Gòn. Hà Nội. Huế. Đà Nẵng.
Câu 165: Ngày 3/5/1975, ở biên giới Tây Nam Việt Nam xảy ra sự kiện gì? Tập đoàn Pôn Pốt cho quân đội bộ chiếm các đảo Thổ Chu, Phú Quốc Việt Nam. Tăng cường hợp tác kinh tế và quân sự giữa Việt Nam và Campuchia. Quân đội Campuchia tiến công và chiếm đóng vùng biên giới của Việt Nam. Đẩy mạnh CNH, HDDH đất nước
Câu 166: Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa III (8/1975) xác định thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam. thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng vô sản. thống nhất đất nước vừa là quy luật chủ quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng thế giới. thống nhất đất nước là yêu cầu tất yếu của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ và các thế lực phản động.
Câu 167: Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa III (8/1975) đề ra chủ trương gì? Hoàn thành thống nhất nước nhà, tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội. Phải trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, rồi tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội. Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần và tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc. Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
Câu 168: Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra khi nào? Ở đâu? Tháng 12/1986, Hà Nội. Tháng 12/1991, Hà Nội. Tháng 12/1996, Hà Nội. Tháng 12/2001, Hà Nội.
Câu 169: Lần đầu tiên luật đầu tư nước ngoài được Quốc hội khóa VII thông qua có hiệu lực từ năm nào? Năm 1988. Năm 1989. Năm 1990. Năm 1991.
Câu 170: Đại hội lần thứ VI (12/1986) đã rút ra bao nhiêu bài học? 4. 2. 3. 5.
Câu 171: Đường lối đổi mới đất nước ở Đại hội lần thứ VI đã đề ra chủ trương đổi mới toàn diện. đổi mới tập trung vào kinh tế. đổi mới trước hết từ tư tưởng. đổi mới trước hết từ chính trị.
Câu 172: Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao từ khi nào? Tháng 11/1991. Tháng 9/1991. Tháng 10/1991. Tháng 12/1991.
Câu 173: Cương lĩnh xây dựng đất nước tại Đại hội lần thứ VII (6/1991) của Đảng đề ra bao nhiêu phương hướng? 7. 4. 5. 6.
Câu 174: Đại hội lần thứ VI (12/1986) bầu ai làm Tổng Bí thư? Nguyễn Văn Linh. Trường Chinh. Đỗ Mười. Lê Duẩn.
Câu 175: Đại hội lần thứ V của Đảng diễn ra khi nào? Ở đâu? Tháng 3/1982, tại Hà Nội. Tháng 3/1982, tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 3/1981, tại Hà Nội. Tháng 3/1983, tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 176: Đại hội nào của Đảng đã chủ trương coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu? Đại hội lần thứ V (3/1982). Đại hội lần thứ III (9/1960). Đại hội lần thứ IV (12/1976). Đại hội lần thứ VI (12/1986).
Câu 177: Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị về “Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp” được ban hành năm nào? Năm 1988. Năm 1989. Năm 1990. Năm 1991.
Câu 178: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đại hội lần thứ VII (6/1991) của Đảng đề ra bao nhiêu đặc trưng? 6. 4. 5. 7.
Câu 179: Đại hội lần thứ VI của Đảng tiến hành đổi mới trong bối cảnh đất nước như thế nào? Khủng hoảng trầm trọng. Phát triển nhanh. Phát triển chậm. Phát triển không đều.
Câu 180: Khái niệm hệ thống chính trị được sử dụng thay cho khái niệm chuyên chính vô sản từ Hội nghị Trung ương 6 (3/1989). Hội nghị Trung ương 2 (4/1987). Hội nghị Trung ương 7 (8/1989). Hội nghị Trung ương 8 (3/1990).
Câu 181: Đại hội lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra khi nào và ở đâu? Tháng 6/1991, Hà Nội. Tháng 6/1986, Hà Nội. Tháng 6/1996, Hà Nội. Tháng 6/2001, Hà Nội.
Câu 182: Hội nghị nào của Đảng quyết định phải dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thực hiện hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa? Hội nghị lần thứ 8 (6/1985). Hội nghị lần thứ 9 (12/1985). Hội nghị lần thứ 10 (5/1986). Hội nghị Bộ Chính trị (4/1988).
Câu 183: Chọn đáp án không đúng với các bước “đột phá” trong tư duy kinh tế trước Đại hội VI (12/1986)? Chỉ thị 100 (1981) công nhận một phần “Khoán hộ”. Hội nghị TW 6 khóa IV (8/1979) với quyết tâm “cởi trói”, làm cho sản xuất bung ra. Hội nghị TW 8 khóa V (6/1985) với chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Kết luận của Bộ Chính trị về 3 quan điểm kinh tế 8/1986.
Câu 184: Sau 5 năm 1975–1981, Việt Nam đã đạt được những thành tựu cơ bản nào? Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước, chiến thắng trong hai cuộc chiến tranh biên giới và đã khắc phục một phần hậu quả chiến tranh và thiên tai liên tiếp gây ra. Chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, hoàn thành thống nhất đất nước. Việt Nam đã hoàn toàn khôi phục và phát triển nền kinh tế sau chiến tranh, tiến hành đổi mới đất nước. Chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, thống nhất nước nhà về mặt nhà nước, khắc phục một phần hậu quả chiến tranh và thiên tai liên tiếp gây ra, hoàn thành đổi mới đất nước.
Câu 185: Đại hội VII lần đầu tiên thông qua Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000, trong đó xác định mục tiêu tổng quát đến năm 2000 là ra khỏi khủng hoảng, ổn định tình hình kinh tế - xã hội, phấn đấu vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát triển. bình ổn xã hội, phát triển đất nước, đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng nghèo nàn. trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình thấp, có nền công nghiệp hiện đại phát triển. ổn định tình hình kinh tế - xã hội, phát triển đất nước phồn vinh và hạnh phúc.
Câu 186: Việt Nam và Campuchia ký Hiệp ước hòa bình, hữu nghị và hợp tác vào thời gian nào? Năm 1979. Năm 1978. Năm 1980. Năm 1981.
Câu 187: Năm 1979, quân dân Việt Nam phải đấu tranh chống lại lực lượng nào để bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc? Quân Trung Quốc. Quân Pôn Pốt. Quân viễn chinh Mỹ. Quân đội Sài Gòn.
Câu 188: Hội nghị bất thường của Đảng họp ngày 14/7/1986 bầu ai làm Tổng Bí thư? Trường Chinh. Hà Huy Tập. Nguyễn Văn Linh. Lê Duẩn.
Câu 189: Đường lối đổi mới toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ đại hội nào? Đại hội lần thứ VI (12/1986). Đại hội lần thứ IV (12/1976). Đại hội lần thứ V (3/1982). Đại hội lần thứ VII (7/1991).
Câu 190: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3/1982) xác định nhiệm vụ chặng đường trước mắt là giữ ổn định, tiến lên cải thiện một bước đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. tiến hành CNH, HĐH đất nước, ổn định kinh tế thị trường. bố trí cơ cấu kinh tế, đầu tư thiên về phát triển công nghiệp nặng. hoàn thành thống nhất nước nhà, tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 191: Đâu là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội thời kỳ trước đổi mới? Chủ quan, nóng vội đề ra một số chủ trương quá lớn về quy mô, quá cao về nhịp độ xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất. Sai lầm trong công nghiệp hóa, doanh nghiệp cắt giảm nhân sự, nhiều người mất việc làm. Sai lầm trong phân phối lưu thông, mức lương của người lao động bị cắt giảm, giá cả hàng hóa leo thang, khiến cho đời sống của người dân trở nên khó khăn. Chủ quan, nóng vội trong phát triển nền kinh tế thị trường. Mình đánh lại nội dung từ Câu 193 đến Câu 202 như trong ảnh:
Câu 192: Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (1/1981) đưa ra chủ trương nào sau đây? Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp. Phát huy quyền sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp quốc doanh. Mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm. Cải tiến công tác phân phối, lưu thông.
Câu 193: Ngày 18/12/1980, Quốc hội khóa VI thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, trong đó khẳng định Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước chuyên chính vô sản. Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước chuyên chính dân chủ nhân dân. Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước toàn dân. Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của giai cấp công - nông.
Câu 194: Tại Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985), việc chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp trong giá và lương được coi là bước đột phá thứ hai trong quá trình đổi mới kinh tế của Đảng. bước đột phá thứ ba trong quá trình đổi mới kinh tế của Đảng. bước đột phá thứ tư trong quá trình đổi mới kinh tế của Đảng. Nhà nước thực hiện chế độ bao cấp đối với mọi đơn vị cấp dưới.
Câu 195: Đại hội lần thứ VI (12/1986) đã chỉ ra những khuyết điểm là Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan. Đảng phải luôn quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân. Đảng phải tăng cường công tác lãnh đạo của mình về tự phê bình và phê bình. Đảng phải nhạy bén với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 196: Đại hội lần thứ VI (12/1986) của Đảng đã ra chủ trương thực hiện chính sách nhất quán về nền kinh tế như thế nào? Phát triển nhiều thành phần kinh tế. Xóa đói giảm nghèo. Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy. Đổi mới quản lý kinh tế.
Câu 197: Hội đồng Bộ trưởng (14/11/1987) đã ra quyết định trao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp. chính phủ phải can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh. hạn chế vai trò của khu vực tư nhân. ưu tiên phát triển kinh tế nhà nước.
Câu 198: Hạn chế của Đại hội VI (12/1986) là chưa tìm ra những giải pháp hiệu quả, tháo gỡ tình trạng rối ren trong phân phối lưu thông. tăng bội chi ngân sách, tăng nhịp độ tăng giá, tăng lạm phát, tăng khó khăn về đời sống nhân dân. ưu tiên phát triển khu vực nhà nước, hạn chế vai trò của khu vực tư nhân. bỏ qua việc giảm bội chi ngân sách, tập trung vào tăng trưởng kinh tế.
Câu 199: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Đại hội lần thứ VII (6/1991) khẳng định “Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm… cho hành động”. nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam. tư tưởng dẫn đường chỉ lối. nền tảng vững chắc, cơ sở lý thuyết. chỗ dựa vững chắc, cơ sở nền tảng.
Câu 200: Đường lối đổi mới của Đại hội lần thứ VI với phương châm nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật. giải quyết đúng mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp. giải quyết đúng mối quan hệ giữa công nghiệp và thương nghiệp. về xác định đúng vai trò của nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
Câu 201: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta được thông qua tại Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ mấy? Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ V (3/1982). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII (6/1996).
Câu 202: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động” được đề ra từ Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ mấy? Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII (6/1996). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX (4/2001).
Câu 203: Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991) chỉ rõ thực chất của việc đổi mới và kiện toàn hệ thống chính trị ở nước ta là Xây dựng Nhà nước pháp quyền theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cải cách hành chính, mở rộng quan hệ đối ngoại. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Phân định rõ và thực hiện đúng cơ chế: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
Câu 204: “Nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội nhưng một số mặt còn chưa vững chắc”. Nhận định trên được nêu lên tại Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ mấy? Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII (6/1996). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX (4/2001).
Câu 205: Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII xác định sự nghiệp CNH, HĐH sẽ cơ bản hoàn thành vào năm nào? Năm 2010. Năm 2015. Năm 2020. Năm 2030.
Câu 206: Những tiền đề và điều kiện thuận lợi để cách mạng nước ta chuyển sang thời kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là nhân dân ta đã tạo nên những đổi mới kinh tế quan trọng. ổn định chính trị được giữ vững. Quan hệ kinh tế đối ngoại được mở rộng. cơ sở hạ tầng về kinh tế - xã hội có bước phát triển quan trọng. Bao gồm tất cả các đáp án.
Câu 207: Động lực chủ yếu để phát triển đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. thực hiện nhất quán nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công - nông và trí thức do Đảng lãnh đạo. tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước phát triển.
Câu 208: “Đối với nước ta, thế kỷ XX là thế kỷ của những biến đổi to lớn, thế kỷ đấu tranh oanh liệt giành lại độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, thế kỷ của những chiến công và thắng lợi có ý nghĩa lịch sử và thời đại”. Nhận định trên được nêu lên tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ mấy? Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII (6/1996). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX (4/2001).
Câu 209: “Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ nhân dân ta tiếp tục giành thêm nhiều thắng lợi to lớn trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, đưa nước ta sánh vai cùng các nước phát triển trên thế giới”. Dự báo trên được nêu lên tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ mấy? Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII (6/1991). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII (6/1996). Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX (4/2001).
Câu 210: Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) thời gian nào? Tháng 11/2006. Tháng 11/2007. Tháng 11/2008. Tháng 11/2009.
Câu 211: Chủ trương về đối ngoại của Đảng: “Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới” được Đảng đề ra tại Đại hội nào? Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (1/2006). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (1/2011). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (1/2016). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (1/2021).
Câu 212: Chủ trương thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược: “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ” được Đảng đề ra tại Đại hội nào? Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (1/2006). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (1/2011). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (1/2016). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (1/2021).
Câu 213: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII nhận định về đất nước ta ngày nay như thế nào? “Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. “Đất nước ta chưa bao giờ có được sức mạnh dân tộc và sự ủng hộ của quốc tế như ngày nay”. “Ngày nay, đất nước ta đã có độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”. “Ngày nay, đất nước ta đã tự hào sánh vai các cường quốc năm châu”.
Câu 214: Hãy kể tên những Cương lĩnh chính trị của Đảng từ năm 1930 đến nay. Cương lĩnh tháng 2/1930, Luận cương tháng 10/1930. Cương lĩnh tháng 2/1930, Luận cương tháng 10/1930, Cương lĩnh ruộng đất. Cương lĩnh tháng 2/1930, Luận cương tháng 10/1930, Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung sửa đổi năm 2011). Cương lĩnh tháng 2/1930, Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung sửa đổi năm 2011).

💬 Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào Thầy/Cô! 👋 Em là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app). Thầy/Cô cần hỗ trợ tạo đề thi, điểm danh hay câu hỏi gì cứ nhắn em nhé!
Gợi ý câu hỏi