🧩 Bài tập - Theo quy định hiện hành, quần đảo Trường Sa t

Câu 1 (Trắc nghiệm): Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Câu 2 (Trắc nghiệm): Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Câu 3 (Trắc nghiệm): Quần đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Câu 4 (Trắc nghiệm): Lãnh thổ nước ta
Câu 5 (Trắc nghiệm): Lãnh thổ nước ta
Câu 6 (Trắc nghiệm): Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
Câu 7 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí nước ta
Câu 8 (Trắc nghiệm): Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Câu 9 (Trắc nghiệm): Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là
Câu 10 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Câu 11 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí nước ta nằm ở
Câu 12 (Trắc nghiệm): Vùng biển của nước ta
Câu 13 (Trắc nghiệm): Vùng biển của nước ta
Câu 14 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí nước ta
Câu 15 (Trắc nghiệm): Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?
Câu 16 (Trắc nghiệm): Phần đất liền của nước ta
Câu 17 (Trắc nghiệm): Lãnh thổ nước ta
Câu 18 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí nước ta
Câu 19 (Trắc nghiệm): Nước ta nằm ở
Câu 20 (Trắc nghiệm): Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
Câu 21 (Trắc nghiệm): Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
Câu 22 (Trắc nghiệm): Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 23 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
Câu 24 (Trắc nghiệm): Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
Câu 25 (Trắc nghiệm): Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
Câu 26 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
Câu 27 (Trắc nghiệm): Nước ta nằm ở
Câu 28 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta ?
Câu 29 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
Câu 30 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?
Câu 31 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
Câu 32 (Trắc nghiệm): Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
Câu 33 (Trắc nghiệm): Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Câu 34 (Trắc nghiệm): Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?
Câu 35 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
Câu 36 (Trắc nghiệm): Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt
Câu 37 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho
Câu 38 (Trắc nghiệm): Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do
Câu 39 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?
Câu 40 (Trắc nghiệm): Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có
Câu 41 (Trắc nghiệm): Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
Câu 42 (Trắc nghiệm): Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
Câu 43 (Trắc nghiệm): Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do
Câu 44 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Câu 45 (Trắc nghiệm): Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
Câu 46 (Trắc nghiệm): Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là
Câu 47 (Trắc nghiệm): Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
Câu 48 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?
Câu 49 (Trắc nghiệm): Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
Câu 50 (Trắc nghiệm): Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
Câu 51 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
Câu 52 (Trắc nghiệm): Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do
Câu 53 (Trắc nghiệm): Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Câu 54 (Trắc nghiệm): Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có
Câu 55 (Trắc nghiệm): Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên
Câu 56 (Trắc nghiệm): Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên
Câu 57 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 58 (Đúng / Sai): Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và nằm ven Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
a) Việt Nam nằm ở vị trí trung tâm của bán đảo Đông Dương.
b) Trên đất liền, nước ta có đường biên giới giáp với 3 quốc gia.
c) Vị trí ven biển giúp nước ta có điều kiện giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới.
d) Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có mùa đông lạnh, ít mưa.
Câu 59 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 60 (Đúng / Sai): Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2, tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia và Thái Lan. Vùng biển nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
a) Vùng biển của nước ta rộng gấp khoảng 3 lần diện tích phần đất liền.
b) Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí.
c) Đường biên giới quốc gia trên biển được xác định là ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải.
d) Việc xác định rõ các vùng biển giúp nước ta bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trên Biển Đông.
Câu 61 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 62 (Đúng / Sai): Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất.
a) Nước ta có hệ thực vật đa dạng do vị trí địa lí nằm trên các vành đai sinh khoáng.
b) Nằm gần các vành đai sinh khoáng nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú.
c) Động đất vẫn thường xảy ra ở khu vực Tây Bắc của nước ta.
d) Các hoạt động của núi lửa, động đất trong quá khứ là điều kiện để hình thành các đồng bằng châu thổ ở nước ta hiện nay.
Câu 63 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 64 (Đúng / Sai): Phía đông, nam, tây nam của nước ta tiếp giáp Biển Đông, đường bờ biển dài 3260km kéo dài từ Quảng Ninh đến An Giang với nhiều tỉnh, thành phố giáp biển. Vị trí ở ngã tư các tuyến giao thông quốc tế quan trọng cùng với các trục đường sắt, đường bộ xuyên Á. Ngoài ra, nước ta còn có hệ thống hàng ngàn hòn đảo, quần đảo lớn nhỏ.
a) Nước ta có đường bờ biển kéo dài, khúc khuỷu, nhiều vịnh thuận lợi để xây dựng các cảng biển.
b) Nhiều tỉnh, thành phố của nước ta có khả năng phát triển kinh tế biển.
c) Các đảo và quần đảo của nước ta có tiềm năng lớn phát triển du lịch và dịch vụ vận tải.
d) Vị trí địa lí cho phép nước ta phát triển nền kinh tế mở, hạn chế tác động của thiên tai.
Câu 65 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 66 (Đúng / Sai): Trên đất liền, lãnh thổ nước ta kéo dài từ 8o34’B đến 23o23’B, mở rộng từ 102o09’Đ đến 109o28’Đ; phía đông, nam và tây nam tiếp giáp với Biển Đông. Nước ta là nơi hội tụ của các luồng di lưu và di cư sinh vật; nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
a) Ở nước ta, khoảng cách từ đông sang tây lớn hơn từ bắc vào nam.
b) Trên đất liền, nước ta gần xích đạo hơn chí tuyến.
c) Vị trí địa lí làm cho nước ta có tài nguyên sinh vật đa dạng, tài nguyên khoáng sản khá phong phú.
d) Lãnh thổ nước ta mỗi năm có hai lần mặt trời chuyển động qua thiên đỉnh.
Câu 67 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 68 (Đúng / Sai): Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.
b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã làm cho sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.
Câu 69 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 70 (Đúng / Sai): Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến kinh độ 117020’Đ.
a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
d) Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Câu 71 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 72 (Đúng / Sai): Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Câu 73 (Đúng / Sai): Cho hình ảnh sau:
Ảnh câu 73
a) Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
b) Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở.
c) Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.
d) Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
Câu 74 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 75 (Đúng / Sai): Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn , gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.
a) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.
b) Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.
c) Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.
d) Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng.
Câu 76 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 77 (Đúng / Sai): Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta kéo dài từ 8o34’B đến 23o23’B, mở rộng từ 102o09’Đ đến 109o28’Đ. Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc; phía tây tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia; phía đông, nam và tây nam tiếp giáp với Biển Đông. Nước ta là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giữa lục địa Âu - Á và lục địa Ô-xtrây-li-a.
a) Nước ta nằm ở trong khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp với Ô-xtrây-li-a.
b) Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam làm cho khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
c) Vị trí của nước ta thuận lợi phát triển kinh tế biển và mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực.
d) Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 78 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 79 (Đúng / Sai): Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia; phía đông mở rộng ra Biển Đông. Vị trí là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo, giữa lục địa Âu - Á và lục địa Ô-xtrây-li-a. Việt Nam nằm gần tuyến hàng hải quốc tế quan trọng nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương và ở vị trí kết nối với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a) Do tiếp giáp Biển Đông nên khí hậu nước ta có sự phân mùa rõ rệt.
b) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài.
c) Vị trí địa lí giúp nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới bằng đường biển nhưng không thuận lợi giao lưu bằng đường bộ.
d) Việt Nam là cửa ngõ ra biển của một số nước láng giềng.
Câu 80 (Tự luận): Cho thông tin:
Câu 81 (Đúng / Sai): Nước ta nằm ở phía đông nam của Châu Á, có chung Biển Đông với nhiều nước… Vùng Biển Đông rộng lớn là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp lượng mưa và độ ẩm lớn, vì vậy cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. Sinh vật vùng biển nước ta đa dạng và phong phú.
a) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.
b) Tài nguyên sinh vật biển nước ta giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao chủ yếu do vùng biển có ít thiên tai.
c) Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài nhiều vĩ độ, giáp Biển Đông là những nhân tố quan trọng làm cho nước ta hình thành các đai cao tự nhiên.
d) Ở nước ta cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thay thế cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc của vùng nhiệt đới là do giáp Biển Đông và hoạt động của gió mùa.
Câu 82 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 83 (Đúng / Sai): Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp, nối liền lục địa với đại dương, liền kề với các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, trên đường di lưu của nhiều loài sinh vật.
a) Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam là nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú do nằm trên đường di lưu của nhiều luồng sinh vật.
c) Sự hội tụ của các luồng sinh vật từ nhiều hướng tạo nên sự đa dạng về thành phần loài của sinh vật nước ta.
d) Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang là nhân tố chính làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao.
Câu 84 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 85 (Đúng / Sai): Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
c) Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
d) Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 86 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 87 (Đúng / Sai): Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
a) Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới.
b) Việt Nam nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông – Tây.
c) Vị trí địa lí mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi, nhất là không phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nền kinh tế phát triển.
d) Để phát triển kinh tế - xã hội, nước ta cần chủ động hội nhập, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.
Câu 88 (Tự luận): Nước ta có 21 tỉnh/thành phố giáp biển. Hãy cho biết số tỉnh/thành phố giáp biển chiếm bao nhiêu % số tỉnh/thành của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 89 (Tự luận): Lễ duyệt binh Kỷ niệm 80 năm Ngày Chiến thắng trong Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại bắt đầu diễn ra vào hồi 10 giờ, ngày 09/5/2025 tại Quảng trường Đỏ, thủ đô Mát-xcơ-va, Liên bang Nga (múi giờ GMT +3). Hãy cho biết thời gian để bắt đầu xem tường thuật trực tiếp sự kiện trên ở Việt Nam (múi giờ GMT +7) lúc mấy giờ cùng ngày? (ghi giờ theo quy ước 24 giờ)
Câu 90 (Tự luận): Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).
Câu 91 (Tự luận): Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Tính tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới nước ta. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 92 (Tự luận): Biết đường biên giới của nước ta với Lào dài 2161 km, tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta dài 4510 km. Hãy cho biết, chiều dài đường biên giới của nước ta với Lào chiếm bao nhiêu % so với tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 93 (Tự luận): Vùng biển được xác định là biên giới quốc gia trên biển của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? (1 hải lí = 1852m). (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 94 (Tự luận): Một tàu cá nằm trong vùng đặc quyền kinh tế biển của nước ta, cách đường cơ sở 132 hải lí. Vậy, tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Bài 2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 95 (Trắc nghiệm): Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh
Câu 96 (Trắc nghiệm): Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Câu 97 (Trắc nghiệm): Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Câu 98 (Trắc nghiệm): Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
Câu 99 (Trắc nghiệm): Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
Câu 100 (Trắc nghiệm): Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?
Câu 101 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Câu 102 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
Câu 103 (Trắc nghiệm): Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
Câu 104 (Trắc nghiệm): Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Câu 105 (Trắc nghiệm): Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
Câu 106 (Trắc nghiệm): Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
Câu 107 (Trắc nghiệm): Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?
Câu 108 (Trắc nghiệm): Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
Câu 109 (Trắc nghiệm): Gió mùa đông bắc xuất phát từ
Câu 110 (Trắc nghiệm): Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
Câu 111 (Trắc nghiệm): Tính chất của gió mùa mùa hạ là
Câu 112 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Câu 113 (Trắc nghiệm): Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
Câu 114 (Trắc nghiệm): Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 115 (Trắc nghiệm): Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
Câu 116 (Trắc nghiệm): Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
Câu 117 (Trắc nghiệm): Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Câu 118 (Trắc nghiệm): Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?
Câu 119 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Câu 120 (Trắc nghiệm): Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
Câu 121 (Trắc nghiệm): Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
Câu 122 (Trắc nghiệm): Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
Câu 123 (Trắc nghiệm): Đặc điểm của đất feralit là
Câu 124 (Trắc nghiệm): Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
Câu 125 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Câu 126 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Câu 127 (Trắc nghiệm): Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
Câu 128 (Trắc nghiệm): Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
Câu 129 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Câu 130 (Trắc nghiệm): Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
Câu 131 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Câu 132 (Trắc nghiệm): Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Câu 133 (Trắc nghiệm): Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Câu 134 (Trắc nghiệm): Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Câu 135 (Trắc nghiệm): Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Câu 136 (Trắc nghiệm): Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
Câu 137 (Trắc nghiệm): Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
Câu 138 (Trắc nghiệm): Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
Câu 139 (Trắc nghiệm): Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?
Câu 140 (Trắc nghiệm): Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
Câu 141 (Trắc nghiệm): Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
Câu 142 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
Câu 143 (Trắc nghiệm): Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
Câu 144 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
Câu 145 (Trắc nghiệm): Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Câu 146 (Trắc nghiệm): Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
Câu 147 (Trắc nghiệm): Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 148 (Trắc nghiệm): Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Câu 149 (Trắc nghiệm): Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?
Câu 150 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?
Câu 151 (Trắc nghiệm): Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là
Câu 152 (Trắc nghiệm): Giữa phía đông và phía tây dãy Trường Sơn Nam nước ta có đặc điểm gì nổi bật?
Câu 153 (Trắc nghiệm): Chế độ nước sông ở nước ta phân hóa theo mùa chủ yếu do
Câu 154 (Trắc nghiệm): Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
Câu 155 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Câu 156 (Trắc nghiệm): Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng
Câu 157 (Trắc nghiệm): Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
Câu 158 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
Câu 159 (Trắc nghiệm): Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?
Câu 160 (Trắc nghiệm): Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?
Câu 161 (Trắc nghiệm): Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?
Câu 162 (Trắc nghiệm): Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Câu 163 (Trắc nghiệm): Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Câu 164 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
Câu 165 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
Câu 166 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Quy Nhơn (Đơn vị: Giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 167 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số giờ nắng các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2024?
Câu 168 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 169 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2024?
Câu 170 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 171 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2024?
Câu 172 (Trắc nghiệm): Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở
Câu 173 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
Câu 174 (Trắc nghiệm): Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ?
Câu 175 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
Câu 176 (Trắc nghiệm): Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta?
Câu 177 (Trắc nghiệm): Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
Câu 178 (Trắc nghiệm): Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
Câu 179 (Trắc nghiệm): Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
Câu 180 (Trắc nghiệm): Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
Câu 181 (Trắc nghiệm): “Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ
Câu 182 (Trắc nghiệm): Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do
Câu 183 (Trắc nghiệm): Miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam vào cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của
Câu 184 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Câu 185 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do
Câu 186 (Trắc nghiệm): Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do
Câu 187 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?
Câu 188 (Trắc nghiệm): Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do
Câu 189 (Trắc nghiệm): Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?
Câu 190 (Trắc nghiệm): Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?
Câu 191 (Trắc nghiệm): Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 192 (Trắc nghiệm): Hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Câu 193 (Trắc nghiệm): Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có
Câu 194 (Trắc nghiệm): Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do
Câu 195 (Trắc nghiệm): Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là
Câu 196 (Trắc nghiệm): Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?
Câu 197 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp khai thác?
Câu 198 (Trắc nghiệm): Mùa mưa ở miền Trung thường đến muộn chủ yếu là do tác động của
Câu 199 (Trắc nghiệm): Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?
Câu 200 (Trắc nghiệm): Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?
Câu 201 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa sông ngòi nước ta là kết quả tác động tổng hợp của
Câu 202 (Trắc nghiệm): Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
Câu 203 (Trắc nghiệm): Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của
Câu 204 (Trắc nghiệm): Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là
Câu 205 (Trắc nghiệm): Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
Câu 206 (Trắc nghiệm): Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của
Câu 207 (Trắc nghiệm): Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do
Câu 208 (Trắc nghiệm): Gió Tây khô nóng tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?
Câu 209 (Trắc nghiệm): Loại gió thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ là
Câu 210 (Trắc nghiệm): Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
Câu 211 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không phải của gió Tín phong khi hoạt động ở nước ta?
Câu 212 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt ở nước ta?
Câu 213 (Trắc nghiệm): Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài hơn so với Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 214 (Trắc nghiệm): Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của
Câu 215 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của địa hình xâm thực ở đồi núi?
Câu 216 (Trắc nghiệm): Biểu hiện nào sau đây là quá trình xâm thực của địa hình ở các vùng thềm phù sa cổ?
Câu 217 (Trắc nghiệm): Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?
Câu 218 (Trắc nghiệm): Khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta thể hiện rõ qua
Câu 219 (Trắc nghiệm): Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
Câu 220 (Trắc nghiệm): Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do
Câu 221 (Trắc nghiệm): Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của
Câu 222 (Trắc nghiệm): Chế độ nhiệt trong năm của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào sau đây?
Câu 223 (Trắc nghiệm): Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?
Câu 224 (Trắc nghiệm): Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở
Câu 225 (Trắc nghiệm): Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau đã ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết, khí hậu nước ta?
Câu 226 (Trắc nghiệm): Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do
Câu 227 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đầu mùa hạ?
Câu 228 (Trắc nghiệm): Vì sao ở miền Bắc của nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục mà thổi từng đợt?
Câu 229 (Trắc nghiệm): Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
Câu 230 (Trắc nghiệm): Gió mùa Đông Nam hoạt động sẽ bị gián đoạn khi
Câu 231 (Trắc nghiệm): Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 232 (Trắc nghiệm): Duyên hải cực Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp nhất cả nước chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 233 (Trắc nghiệm): Tại sao vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta?
Câu 234 (Trắc nghiệm): Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 235 (Trắc nghiệm): Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta nằm giữa 2 khối khí
Câu 236 (Trắc nghiệm): Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng vĩ tuyến vắt ngang qua lãnh thổ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ nằm giữa 2 khối khí
Câu 237 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?
Câu 238 (Trắc nghiệm): Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là
Câu 239 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Lai Châu (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Câu 240 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ tại trạm quan trắc Lai Châu năm 2024 là bao nhiêu?
Câu 241 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Câu 242 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm Sơn La năm 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 243 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Bãi Cháy (Đơn vị: Giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Câu 244 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Bãi Cháy, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 245 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Leiku (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Câu 246 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện lượng mưa các tháng tại trạm Pleiku năm 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 247 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Câu 248 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 249 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 250 (Đúng / Sai): Cùng với gió mùa Đông Bắc, trong mùa đông ở nước ta còn có sự hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc. Ở miền Bắc, Tín phong hoạt động đan xen giữa các đợt gió mùa Đông Bắc. Ở miền Nam, Tín phong thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, đây là nguyên nhân chính làm cho phía tây dãy Trường Sơn Nam và Nam Bộ có mùa khô kéo dài.
a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc và Tín phong là nguyên nhân chính tạo nên sự khác biệt về thời tiết giữa 2 miền Bắc - Nam.
b) Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, thời tiết ở miền Bắc nước ta lạnh, ít mưa là do sự hoạt động đồng thời của cả gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc.
c) Miền Nam nước ta không có mùa Đông chủ yếu do Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh.
d) Sự thay đổi nhiệt độ theo chiều Bắc - Nam và sự tồn tại của Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta là biểu hiện của quy luật địa đới.
Câu 251 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 252 (Đúng / Sai): Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta, vì vậy các loại đất feralit là các loại đất đặc trưng cho vùng đồi núi. Loại đất này thường chua và có màu đỏ vàng do bị rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan và tích tụ ô-xít sắt, ô-xít nhôm.
a) Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
c) Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở nước ta, phân bố ở cả miền núi và rìa các đồng bằng.
d) Đất feralit có màu đỏ vàng do mưa lớn làm rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan.
Câu 253 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 254 (Đúng / Sai): Trời nồm hay nồm ẩm, nồm là kiểu thời tiết đặc trưng của các tỉnh miền Bắc nước ta. Hiện tượng này xảy ra khi độ ẩm trong không khí đạt mức trên 90%, với các dấu hiệu như đọng sương trên bề mặt tường, nền nhà, cửa kính, đồ nội thất của gia đình, quần áo,...
a) Hiện tượng nồm ẩm xảy ra chủ yếu vào thời kì đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta.
b) Hiện tượng nồm ẩm hình thành do hoạt động của khối khí nhiệt đới bắc Ấn Độ Dương.
c) Trời nồm tạo điều kiện cho nấm mốc, dịch bệnh phát triển.
d) Nhà mặt đất và các tầng thấp sẽ xảy ra nồm ẩm ít hơn các tầng ở trên cao như chung cư, do càng lên cao độ ẩm trong không khí càng cao.
Câu 255 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2024 tại Vũng Tàu
Câu 256 (Đúng / Sai): (Nguồn : Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Vũng Tàu không có mùa đông.
b) Tổng lượng mưa năm 2024 là trên 2000 mm.
c) Mùa mưa và mùa khô phân hóa sâu sắc.
d) Mùa khô ở Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
Câu 257 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2024 tại Cà Mau (Đơn vị : mm)
Câu 258 (Đúng / Sai): (Nguồn : Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tổng lượng mưa ở Cà Mau đạt trên 2000 mm.
b) Mùa mưa ở Cà Mau kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
c) Cà Mau có mưa vào mùa hạ chủ yếu do các luồng gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2024 tại Cà Mau.
Câu 259 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 260 (Đúng / Sai): Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ.
d) Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
Câu 261 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 262 (Đúng / Sai): Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết, nằm tại xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam (nay thuộc xã Thượng Trạch, tỉnh Quảng Trị). Hang Sơn Đoòng nằm trong quần thể hang động Phong Nha - Kẻ Bàng và là một hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt Nam gần biên giới với Lào.
a) Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình ngoại lực.
b) Phong hóa vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động.
c) Hang động thường xuất hiện ở những nơi đá khó hòa tan.
d) Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 263 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 264 (Đúng / Sai): Nước ta quanh năm nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 - 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Khánh Hòa, Lâm Đồng. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 - 2m.
a) Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 - 4 000 mm.
b) Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió thường có lượng mưa nhỏ.
c) Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
d) Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
Câu 265 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 266 (Đúng / Sai): Hai đường chí tuyến bắc và nam đã phân chia khí hậu thế giới ra làm hai khu vực cơ bản. Khu vực giữa hai đường chí tuyến gọi là nội chí tuyến, bao gồm khí hậu á chí tuyến, khí hậu á xích đạo và khí hậu xích đạo, với nền nhiệt độ cao, lượng bức xạ của Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần trong sự di chuyển biểu kiến bắc - nam.
a) Tọa độ địa lí qui định vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
b) Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệt trung bình năm cao trên 200C.
c) Tất cả các địa điểm trên lãnh thổ nước ta đều có hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh cùng nhau.
d) Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do tính chất nhiệt đới của khí hậu.
Câu 267 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 268 (Đúng / Sai): Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu - đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xi-bia và thổi theo hướng đông bắc.
a) Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.
b) Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa khô cho khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
d) Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa - khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.
Câu 269 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 270 (Đúng / Sai): Không khí cực đới (Pc) thường tràn xuống Việt Nam theo hai đường, một đường từ lục địa đi thẳng xuống qua lãnh thổ Trung Quốc, một đường dịch quá về phía đông qua biển Nhật Bản, Hoàng Hải, Đông Hải. Trên chặng đường dài hàng nghìn cây số ấy, không khí cực đới tất yếu phải biến tính. Khi đến Việt Nam, tùy đường di chuyển mà gọi là khối khí cực đới biến tính qua đất liền (NPc đất) hay khối khí cực đới biến tính qua biển (NPc biển).
a) Bản chất gió mùa mùa đông ở nước ta là khối khí cực lục địa.
b) Trong suốt mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển vào nước ta đều mang tính chất lạnh và khô.
c) Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển trên lãnh thổ nước ta bị biến tính do tác động của lãnh thổ và địa hình.
d) Gió mùa mùa đông gây nên một mùa đông lạnh cho khí hậu nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Câu 271 (Tự luận): Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (trạm Láng), năm 2024
Câu 272 (Đúng / Sai): (Nguồn : Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là trên 25,80C, biên độ nhiệt năm là 12,50C.
b) Tổng lượng mưa lớn đạt 1945,3 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9.
c) Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội năm 2024.
Câu 273 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 274 (Đúng / Sai): Đặc điểm thời tiết, khí hậu do gió mùa Tây Nam có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ. Vào đầu mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, khi đến nước ta thường gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ và khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô (còn gọi là gió phơn Tây Nam hay gió Lào) ở dải đồng bằng ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc. Vào giữa và cuối mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam đến nước ta gây mưa nhiều trên phạm vi cả nước.
a) Gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều cho nước ta vào giữa và cuối mùa hạ.
b) Gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ gây nóng, khô cho vùng Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc.
c) Áp cao chí tuyến bán cầu Nam là xuất phát của gió mùa Tây Nam vào cuối mùa hạ.
d) Gió phơn Tây Nam chỉ tác động đến vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta.
Câu 275 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 276 (Đúng / Sai): Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hóa để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm trên cả nước.
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nông nghiệp nước ta có năng suất cao, ổn định và ít có rủi ro.
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên.
Câu 277 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 278 (Đúng / Sai): Trên thực tế, chế độ mùa đông không phải thành lập một lần, cao áp Xibia không phải tĩnh tại một chỗ rồi phát gió đi như trên các bản đồ khí áp trung bình, mà trái lại cao áp Xibia là một vùng gió xoáy tản di chuyển từ tây sang đông, đi về áp thấp Aleut, hay chếch về phía đông nam ra mạn Đài Loan và tây Thái Bình Dương rồi biến tính.
a) Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.
b) Khi vào lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông.
c) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
d) Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch đông qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.
Câu 279 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 280 (Đúng / Sai): Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ cũng rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.
a) Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau.
b) Gió tây nam đầu mùa gây thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta.
c) Kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta là làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.
d) Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.
Câu 281 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 282 (Đúng / Sai): Áp thấp nhiệt lực Ấn Độ - Mianma đã xuất hiện từ tháng 3 và tháng 4, là những tháng nóng nhất ở Ấn Độ, Mianma, miền tây bán đảo Đông Dương và Nam Bộ Việt Nam, áp thấp này rất sâu, áp suất trung bình khoảng 995 mb và hút gió từ bắc Ấn Độ Dương, cụ thể là từ vịnh Bengan. Gió từ vịnh Bengan cũng thổi tới bán đảo Đông Dương theo hướng tây nam, hướng của gió mùa mùa hạ.
a) Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm ảnh hưởng đến nước ta có nguồn gốc từ Bắc Ấn Độ Dương.
b) Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây mưa lớn cho khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
c) Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương kết hợp với áp thấp Bắc Bộ gây hiện tượng phơn ở Bắc Trung Bộ.
d) Hiện tượng phơn đầu hạ làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung của nước ta đến sớm hơn.
Câu 283 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 284 (Đúng / Sai): Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4, phía bắc là mùa lạnh khô, phía nam là mùa nóng khô, riêng miền trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa.
a) Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa.
b) Miền Nam nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
c) Giữa phía đông và phía tây dãy Trường Sơn Nam có sự phân mùa giống nhau nhưng khác thời gian.
d) Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung có mùa mưa đến sớm.
Câu 285 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 286 (Đúng / Sai): Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do lục địa Á - Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là - 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb.
a) Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.
b) Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.
c) Gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào nước ta chủ yếu do đồi núi thấp.
d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.
Câu 287 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 288 (Đúng / Sai): Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian.
a) Nước ta có hoạt động của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc.
b) Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nội chí tuyến.
c) Chế độ nhiệt và ẩm ở nước ta ít có sự phân hóa theo thời gian và không gian.
d) Sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian chủ yếu do tác động của gió mùa.
Câu 289 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 290 (Đúng / Sai): Khí hậu nội chí tuyến gió mùa ẩm của nước ta không thuần nhất trên toàn quốc, mà có sự phân hóa rất đa dạng trong không gian, do tác động phối hợp mật thiết giữa địa hình và vị trí địa lí đối với sự phân bố của các trung tâm cao hạ áp lớn và hoàn lưu khí quyển.
a) Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở Bắc Bộ nước ta do kết hợp giữa gió mùa Tây Nam và áp thấp Bắc Bộ.
b) Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
c) Sự kết hợp giữa gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương với dãy Trường Sơn là nguyên nhân hình thành gió phơn.
d) Tín phong bán cầu Bắc kết hợp với địa hình là nguyên nhân gây nên mùa mưa cho Nam Bộ.
Câu 291 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 292 (Đúng / Sai): Quá trình xâm thực do mưa và dòng chảy diễn ra mạnh, làm cho địa hình bị chia cắt hiểm trở. Tại các sườn núi dốc, thường xảy ra các hiện tượng như: đất trượt, đá lở, lũ quét,... Trên các vùng đá vôi, tính chất nhiệt đới ẩm thể hiện ở quá trình cac-xtơ (xâm thực hóa học và bồi tụ) diễn ra mạnh mẽ, tạo nên những dạng địa hình cac-xtơ nhiệt đới ẩm rất độc đáo như: cánh đồng cac-xtơ, hang động.
a) Quá trình xâm thực làm cho địa hình trở nên bằng phẳng hơn.
b) Đất trượt, đá lở là hậu quả của quá trình bồi tụ nhanh.
c) Lũ quét thường xảy ra ở những vùng đất bằng phẳng.
d) Cánh đồng cac-xtơ và hang động là những dạng địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
Câu 293 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 294 (Đúng / Sai): Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ, hình thành các đồng bằng hạ lưu sông. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những khu vực hàng năm mở rộng ra biển từ vài chục đến hàng trăm mét như vùng Kim Sơn (Ninh Bình)...
a) Hai quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là bóc mòn và bồi tụ.
b) Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi là sự mở rộng của đồng bằng hạ lưu.
c) Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là kết quả bồi tụ của sông ngòi trên thềm lục địa rộng.
d) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn Đồng bằng sông Hồng do sông ngòi có hàm lượng phù sa lớn hơn.
Câu 295 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 296 (Đúng / Sai): Quá trình hình thành đất feralit, đất có sự tích lũy cao các oxit sắt (Fe2O3) và nhôm (Al2O3), được hình thành dưới điều kiện nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào, khiến cho sự phong hóa nham thạch tiến hành mạnh mẽ, đặc biệt là phong hóa hóa học mang tính oxy hóa, đã phát triển rộng khắp Việt Nam, đâu đâu cũng thấy màu đất đỏ vàng với các biến dạng theo nham và theo điều kiện rửa trôi oxit.
a) Đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta.
b) Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
c) Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên một lớp đất dày.
d) Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ.
Câu 297 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 298 (Đúng / Sai): Miền Nam gần xích đạo hơn, lại gắn với các biển và đại dương về phía đông và phía nam lục địa, khiến cho ở đây các khối khí nhiệt đới (Tm) và xích đạo (Em) với đường hội tụ nội chí tuyến hoạt động mạnh hơn, gió mùa tây nam hoạt động sớm và kéo dài.
a) Dải hội tụ nhiệt đới hình thành giữa Tín phong bán cầu Bắc và Tín phong bán cầu Nam.
b) Thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn miền Bắc do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
c) Nam Bộ có mùa mưa kéo dài hơn Bắc Bộ do hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam.
d) Sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới làm tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.
Câu 299 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 300 (Đúng / Sai): Ngoài tính đa dạng, khí hậu Việt Nam còn rất thất thường, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão khiến cho sự theo dõi thời tiết hàng năm để điều khiển thời vụ gieo trồng và việc chọn giống cây chồng chịu được thiên tai như rét, hạn, úng là một đòi hỏi thực tiễn. Như thế, khí hậu nước ta thất thường cả trong chế độ nhiệt, cả trong chế độ mưa.
a) Nhiệt độ tháng 1 phân hóa Bắc - Nam, mùa đông ở Bắc Bộ nhiệt ổn định.
b) Nhiệt độ tháng 7 có phân hóa, biên độ nhiệt năm về phía Nam nhỏ dần.
c) Nguyên nhân chủ yếu làm cho thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn miền Bắc vào thời kì mùa đông là do hoạt động của gió Mậu dịch.
d) Khí hậu vùng Đông Bắc Bộ về mùa đông mang tính thất thường chủ yếu do hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến.
Câu 301 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 302 (Đúng / Sai): Do đặc điểm nóng ẩm của khí hậu nhiệt đới, các quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho bề mặt địa hình bị thay đổi. Ở một số khu vực đá vôi hình thành địa hình các-xtơ với các dạng hang động, thung khô và các cánh đồng các-xtơ.
a) Do khí hậu mang tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt cao, nên địa hình nước ta nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.
b) Địa hình các-xtơ phổ biến nhất ở Nam Trung Bộ nước ta với nhiều hang động nổi tiếng.
c) Các cánh đồng các-xtơ, thung khô, hang động các–xtơ không xuất hiện ở Nam Bộ.
d) Việc hình thành các dạng địa hình độc đáo ở vùng núi đá vôi là biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học tác động lên địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta.
Câu 303 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 304 (Đúng / Sai): Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm.
a) Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn là kết quả của quá trình phong hóa mạnh mẽ ở các khu vực địa hình đồi núi.
b) Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ làm cho sông ngòi của nước ta có độ đục cao.
c) Chế độ nước sông thất thường chủ yếu do tác động của chế độ mưa, địa hình, lớp phủ thực vật, con người.
d) Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh là nguyên nhân làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Câu 305 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 306 (Đúng / Sai): Gió mùa Đông Bắc là loại gió có nguồn gốc từ vùng khí áp Xi-bia (Siberia) di chuyển chủ yếu theo hướng Đông Bắc vào nước ta, hoạt động từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc. Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn.
a) Vùng khí áp Xi-bia là trung tâm áp cao.
b) Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam, gió mùa Đông Bắc càng biến tính, ít lạnh hơn.
c) Giữa đầu mùa đông thời tiết lạnh, khô là do khối khí này di chuyển qua biển và thổi vào nước ta.
d) Gió mùa Đông Bắc là một trong những nguyên nhân làm cho mùa khô ở miền Bắc không sâu sắc như ở miền Nam.
Câu 307 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 308 (Đúng / Sai): Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau, từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi.....
a) Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, ít có sự phân hóa.
b) Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế nhưng cũng có những loài cây cận nhiệt như dẻ, re, pơ mu, động vật có chồn, gấu lông dày xuất hiện ở phần lãnh thổ phía Bắc của dãy Bạch Mã.
c) Ở những vùng núi mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ rệt, hình thành hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. .
d) Do khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp theo vĩ độ và độ cao nên thảm thực vật cũng có sự thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình.
Câu 309 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 310 (Đúng / Sai): Chế độ mưa hoàn toàn phụ thuộc vào hoàn lưu khí quyển và địa hình đón gió hay khuất gió. Lượng mưa hằng năm ở nước ta rất lớn, chủ yếu do tác động của gió mùa mùa hạ rất ẩm. Ở đồng bằng nói chung trên 1 500 mm, trên núi cao có thể tới 2 000 - 3000 mm. Tuy nhiên, ở những nơi khuất gió, lượng mưa chỉ trên dưới 700 mm.
a) Nước ta có lượng mưa lớn do các khối khí qua biển mang theo ẩm lớn.
b) Lượng mưa của nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian nhưng ít thay đổi theo thời gian.
c) Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian là gió và địa hình.
d) Một số nơi lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 - 4000 mm là do sườn núi đón gió biển và khối núi cao.
Câu 311 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 312 (Đúng / Sai): Hai nhân tố chính chi phối mạng lưới sông ngòi ở nước ta là lượng mưa và cấu trúc địa hình, đều có sự phân hóa mạnh mẽ giữa vùng núi và vùng đồng bằng châu thổ, giữa vùng đón gió ẩm và vùng khuất gió hoặc có gió phơn, tất yếu sẽ khiến cho mạng lưới sông ngòi phải có sự khác nhau rõ rệt giữa các vùng trong nước.
a) Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
b) Mật độ sông ngòi ở vùng Tây Bắc thấp do địa hình núi hiểm trở.
c) Ở các vùng núi đá vôi có mật độ sông ngòi dày nhất nước ta.
d) Địa hình có ảnh hưởng đến sông ngòi thông qua các yếu tố như hướng, độ dốc, lưu lượng nước.
Câu 313 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 314 (Đúng / Sai): Quá trình feralit được xúc tiến trong môi trường axit, ngoài axit vô cơ từ đá mẹ, còn có sự tham gia của axit nitơ trong nước mưa và axit hữu cơ từ lớp mùn, vì thế đất feralit thường chua, độ pH khoảng 4,5 - 5,5. Sự phong hóa triệt để các khoáng nguyên sinh như fenspat và mica cũng như các khoáng thứ sinh như các silicat Fe và Al, đã giải phóng SiO2, Al2O3 và Fe2O3. Trong điều kiện mưa nhiều, các cation kiềm, kiềm thổ và cả SiO2 đều bị rửa trôi mạnh, tạo nên sự tích tụ của khoáng Kaolinit và các xetxkioxyt Fe và Al (R2O3).
a) Đất feralit ở nước ta thường chua, tầng đất mỏng, nhiều oxit sắt và oxit nhôm.
b) Đất feralit thường bị chua do mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ dễ tan trong đất.
c) Sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) làm đất có màu đỏ vàng đặc trưng.
d) Đất feralit có nguồn gốc từ đá mẹ axit thường thoáng khí, khả năng giữ nước tốt.
Câu 315 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 316 (Đúng / Sai): Các loài sinh vật nhiệt đới ở nước ta chiếm tỉ lệ cao, thực vật có gần 70%, trong đó điển hình là những cây họ đậu, họ vang, họ dâu tằm, họ dầu,...; động vật đa số là các loài nhiệt đới, điển hình là chim (công, trĩ, gà lôi, vẹt,...), thú (hươu, nai, vượn, khỉ,...) và nhiều loài bò sát, côn trùng đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
a) Các loài thực vật ở nước ta chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.
b) Đa dạng sinh học ở Việt Nam rất cao, đặc biệt là về thực vật.
c) Nước ta có thành phần sinh vật phong phú, đa dạng chủ yếu do tác động của vị trí địa lí và khí hậu.
d) Thành phần loài sinh vật nhiệt đới ở miền Bắc nước ta phổ biến hơn miền Nam.
Câu 317 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 318 (Đúng / Sai): Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay một mạng lưới dày đặc, hệ quả của một lượng nước mưa lớn (bình quân năm khoảng 1 900 mm) cắt xẻ địa hình đồi núi trùng điệp từ bắc chí nam và đổ ra các châu thổ lớn nhỏ ven biển Đông.
a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc do địa hình nhiều đồi núi và lượng mưa lớn.
b) Sông ngòi nước ta chủ yếu nhỏ, hướng đông bắc - tây nam, phần lớn đổ ra biển Đông.
c) Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn chủ yếu do xâm thực mạnh ở đồi núi.
d) Phần lớn sông ngòi ngắn, dốc do tác động của sự phân bậc địa hình và đặc điểm lãnh thổ.
Câu 319 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 320 (Đúng / Sai): Các sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long đều có diện tích lưu vực bên ngoài lãnh thổ lớn (sông Hồng 57,3%; sông Mã 38%; sông Cả 34,8%; sông Cửu Long 91%). Điều đó sẽ dẫn đến hệ quả là đa phần nước sông ngòi của ta được đưa vào từ bên ngoài lãnh thổ, nhất là sông Cửu Long và tình hình lũ kiệt không chỉ phụ thuộc vào lượng mưa trong nước, ta phải tính đến hiện tượng này khi sử dụng nguồn nước và chống lũ, hạn.
a) Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao.
b) Nguyên nhân làm sông ngòi nhiều nước là do mưa lớn, nước từ ngoài lãnh thổ.
c) Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng cát bùn lớn.
d) Chế độ nước sông ít phụ thuộc vào địa hình, lưu vực, lượng mưa, thực vật.
Câu 321 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 322 (Đúng / Sai): Tính thất thường của khí hậu và thuỷ văn gây trở ngại cho các ngành sản xuất; sự phân mùa của khí hậu tạo nên tính mùa vụ trong các hoạt động kinh tế nước ta. Độ ẩm cao còn gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị và nông sản.
a) Độ ẩm cao, tính thất thường của khí hậu và sự phân mùa là những yếu tố gây khó khăn cho nhiều ngành sản xuất ở nước ta.
b) Một số hoạt động kinh tế ở nước ta diễn ra theo mùa vụ.
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
Câu 323 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 324 (Đúng / Sai): Đất nước ta không rộng, lại nằm gọn trong vòng nội chí tuyến bắc bán cầu, lẽ ra số lượng kiểu loại đất không phong phú, nhất là khi quá trình hình thành đất feralit đã là quá trình chủ đạo và chiếm phần lớn diện tích đất đai. Song, trên thực tế phân loại thổ nhưỡng, đã phát hiện 19 nhóm và 54 đơn vị đất chủ yếu, còn chi tiết nữa thì đến 373 đơn vị đất.
a) Đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Sự đa dạng của các loại đất là kết quả tác động của nhân tố khí hậu và địa hình cùng các nhân tố khác.
c) Ở vùng đồi núi, đá mẹ khác nhau tạo nên các loại đất feralit có tính chất khác nhau.
d) Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến thành phần cơ giới của đất là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 325 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 326 (Đúng / Sai): Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa của khí hậu Việt Nam. Miền Bắc có hai mùa khí hậu là mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp. Miền Nam có mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Giữa phía tây và phía đông dãy Trường Sơn Nam có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.
a) Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng ở miền Bắc nước ta.
b) Gió Tín Phong bán cầu bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô cho khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
c) Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của dải hội tụ nhiệt đới.
d) Mưa ngâu diễn ra vào tháng 8 ở đồng bằng Bắc Bộ, nguyên nhân là do gió mùa Đông Nam.
Câu 327 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 328 (Đúng / Sai): Nếu đặc trưng hình thái của lưu vực sông như mật độ, diện tích lưu vực, chiều dài và độ dốc phụ thuộc chủ yếu vào cấu trúc địa chất - địa hình thì đặc trưng về thủy chế như lưu lượng toàn phần, dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm, nhịp điệu dòng chảy trong năm, lượng phù sa, thì lại do lượng mưa năm và chế độ mưa mùa quyết định.
a) Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
b) Sông ngòi nước ta có sự phân hóa phức tạp chủ yếu do hoạt động sản xuất, cấu trúc địa chất, gió mùa.
c) Sông ngòi ở nước ta ít có sự phân hóa do đặc điểm lãnh thổ, cấu trúc địa hình.
d) Tính chất trẻ lại của sông ngòi nước ta biểu hiện chủ yếu qua tốc độ dòng chảy lớn, sông nhiều thác ghềnh, lòng sông khá hẹp.
Câu 329 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 330 (Đúng / Sai): Tổng lượng phù sa của sông ngòi tới 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng đã vận chuyển 120 triệu tấn/năm, chiếm khoảng 60%, còn sông Mê Công vận chuyển 70 triệu tấn/năm, chiếm 35%. Độ đục bình quân nhiều năm của sông ngòi là 223g/m3, còn ở các vùng núi đá vôi độ đục lại giảm mạnh, chỉ đạt trên dưới 70g/m3.
a) Sông ngòi nước ta giàu phù sa nhưng có sự phân hóa khác nhau giữa các hệ thống sông.
b) Các dòng sông lớn đồng thời cũng là những dòng sông vận chuyển nhiều phù sa nhất.
c) Tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
d) Sông Hồng có diện tích lưu vực lớn hơn nên vận chuyển được nhiều phù sa hơn sông Mê Công.
Câu 331 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 332 (Đúng / Sai): Các quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho bề mặt địa hình bị thay đổi. Ở một số khu vực đá vôi hình thành địa hình các-xtơ với các dạng hang động, thung khô và các cánh đồng các-xtơ như ở Quảng Trị, Tuyên Quang, Ninh Bình...
a) Ở nước ta nhiều hang động được hình thành ở các vùng núi đá vôi.
b) Địa hình các-xtơ phát triển phổ biến ở vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta.
c) Quá trình phong hóa hóa học thúc đẩy hòa tan và phá hủy đá vôi, hình thành địa hình các-xtơ.
d) Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình các-xtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, mất lớp phủ thực vật.
Câu 333 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 334 (Đúng / Sai): Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt, ẩm cao và các loại gió hoạt động theo mùa. Tính chất khí hậu này đã tác động sâu sắc tới tất cả các thành phần địa lí tự nhiên, trong đó có địa hình. Biểu hiện rõ rệt nhất của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa là quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ nhanh ở các đồng bằng hạ lưu sông. Khi lên các đỉnh núi cao, tính chất nhiệt đới của khí hậu bị suy giảm.
a) Địa hình cacx-tơ ở nước ta là kết quả tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa trên vùng núi đá vôi.
b) Quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi kéo theo sạt lở, đứt gãy, sụt lún ở đồng bằng.
c) Địa hình làm khí hậu có sự phân hóa theo đai cao, tuy nhiên phía Nam có nền nhiệt cao hơn nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao ở miền Nam và miền Bắc không hoàn toàn giống nhau.
d) Các đỉnh núi cao ở nước ta thường mát mẻ tạo thuận lợi cho việc phát triển du lịch.
Câu 335 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 336 (Đúng / Sai): Các thành phần tự nhiên nước ta đều biểu hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Mỗi thành phần có những biểu hiện khác nhau với những đặc điểm nổi bật.
a) Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
b) Hầu hết lãnh thổ nước ta có lượng mưa thấp hơn lượng bốc hơi nên cân bằng ẩm nước ta luôn âm.
c) Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.
d) Nước ta có sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế nhưng cũng có những loài cây cận nhiệt như dẻ, re, pơ mu cùng các loài thú có lông dày.
Câu 337 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 338 (Đúng / Sai): Thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Đặc điểm này ảnh hưởng rõ rệt đến sản xuất và đời sống của người dân.
a) Nước ta có nền nhiệt cao nhưng biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, lượng mưa nhiều nhưng phân bố đều quanh năm.
b) Do ảnh hưởng của gió mùa nên thổi mòn - mài mòn là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại.
c) Hoạt động của các loại gió là cơ sở tạo nên cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp và tính mùa vụ trong hoạt động du lịch ở miền Bắc nước ta.
d) Thiên nhiên nước ta thích hợp để đẩy mạnh nông nghiệp cận nhiệt đới trên phạm vi cả nước, thuận lợi để xen canh, gối vụ và dễ dàng bảo quản nông sản sau thu hoạch.
Câu 339 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 340 (Đúng / Sai): Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á, vào mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, có tính chất lạnh, khô; mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, có tính chất nóng, ẩm. Ngoài ra nước ta còn chịu ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc và các loại gió địa phương khác.
a) Gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.
b) Hai loại gió mùa hoạt động ở nước ta khác nhau về hướng và tính chất.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô sâu sắc cho Nam Trung Bộ.
d) Gió mùa Tây Nam thổi vào giữa và cuối mùa hạ là gió Tín phong bán cầu Nam gây mưa làm ngập lụt ở các đồng bằng, những vùng trũng thấp của nước ta.
Câu 341 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 342 (Đúng / Sai): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản và nổi bật nhất của tự nhiên nước ta. Đặc điểm này được biểu hiện trong tất cả các thành phần tự nhiên với mức độ khác nhau: khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật. Tính chất này có tác động lớn đến sản xuất và đời sống.
a) Nguồn nhiệt dồi dào tạo thuận lợi chủ yếu để nước ta phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới với nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao như chè, hồi, quế,...
b) Tính chất nhiệt đới của sinh vật nước ta bị giảm sút chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc và địa hình.
c) Tính chất ẩm của khí hậu được biểu hiện ở tổng lượng mưa và độ ẩm không khí trong năm lớn và tăng dần từ bắc vào nam.
d) Nước ta có nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm của cả nước thường lớn hơn 20°C (trừ những vùng núi cao và trung bình).
Câu 343 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 344 (Đúng / Sai): Chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho sông ngòi Việt Nam có chế độ nước đơn giản, trong năm chỉ có một mùa lũ và một mùa cạn. Tuy nhiên, các sông ngòi ở miền Trung lại có thêm một đỉnh lũ tiểu mãn, chủ yếu xảy ra vào các tháng 5 và tháng 6 do các trận mưa dông nhiệt đầu mùa hạ mang lại, trong khi ở đây vẫn còn đang là các tháng mùa khô.
a) Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mưa, mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.
b) Mùa lũ sông ngòi nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam do liên quan đến thời gian hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
c) Thời gian mùa lũ của sông ngòi thường ngắn hơn thời gian mùa cạn nhưng lại tập trung phần lớn lượng nước cả năm.
d) Sông ngòi ở miền Trung có lũ tiểu mãn đầu mùa hạ do hoạt động của gió mùa Tây Nam vượt xích đạo.
Câu 345 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 346 (Đúng / Sai): Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm. Chế độ nước sông phân theo mùa rõ rệt, mùa lũ kéo dài 4-5 tháng trong khi mùa cạn kéo dài 7-8 tháng.
a) Đây là các biểu hiện của sông ngòi vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Sông ngòi có hàm lượng phù sa lớn là kết quả của quá trình phong hóa, xâm thực mạnh ở các khu vực địa hình đồi núi.
c) Chế độ nước sông thay đổi trong năm phụ thuộc chủ yếu vào lưu vực sông, cấu trúc địa hình, hồ đầm và lớp phủ thực vật.
d) Tổng lượng nước của sông khoảng 839 tỉ m3/năm chủ yếu do lượng mưa lớn trong lãnh thổ nước ta cung cấp.
Câu 347 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 348 (Đúng / Sai): Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phân mùa, đất thường có độ dày lớn nhưng dễ bị xói mòn, rửa trôi, đặc biệt ở vùng đồi núi dốc. Nhiệt ẩm cao cũng làm cho tốc độ phân hủy chất hữu cơ nhanh nên đất thường nghèo mùn.
a) Quá trình feralit hình thành đất ở nước ta diễn ra mạnh ở vùng đồi núi cao, trên các loại đá mẹ
a) xit trong điều kiện nhiệt ẩm dồi dào.
b) Ở nước ta, nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất, phân bố rộng rãi ở cả miền núi và rìa các đồng bằng.
c) Đất feralit thường bị chua và có màu đỏ vàng chủ yếu do tầng đất dày.
d) Biện pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế xói mòn đất ở miền núi, trung du nước ta là bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng, áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Câu 349 (Tự luận): Cho thông tin:
Câu 350 (Đúng / Sai): Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta qua thành phần sinh vật, biểu hiện chủ yếu ở sự phổ biến của các loài sinh vật nhiệt đới và kiểu hệ sinh thái rừng đặc trưng. Hiện nay, rừng nguyên sinh còn lại không nhiều, phổ biến là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau.
a) Diện tích rừng nguyên sinh của nước ta lớn do có biện pháp bảo vệ hợp lí.
b) Giải pháp chủ yếu trong bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay là bảo vệ, khoanh nuôi, tăng cường trồng mới.
c) Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển khác nhau từ rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xa van, bụi gai nhiệt đới.
d) Sinh vật nhiệt đới chiếm đa số ở nước ta. Ở miền Bắc, sinh vật nhiệt đới phát triển mạnh hơn miền Nam.
Câu 351 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 352 (Đúng / Sai): Nước ta có nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm.
a) Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.
b) Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.
c) Nhiệt độ cao, nhiều ánh sáng tạo thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới quanh năm.
d) Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.
Câu 353 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 354 (Đúng / Sai): Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay một mạng lưới dày đặc, hệ quả của một lượng nước mưa lớn (bình quân năm khoảng 1 900 mm) cắt xẻ địa hình đồi núi trùng điệp từ bắc chí nam và đổ ra các châu thổ lớn nhỏ ven biển Đông.
a) Phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ là nguyên nhân chính khiến tổng lượng cát bùn lớn.
b) Sông ngòi nước ta chủ yếu nhỏ, hướng đông bắc - tây nam, phần lớn đổ ra biển Đông.
c) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc do địa hình nhiều đồi núi và lượng mưa lớn.
d) Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào địa hình, đất đá thấm nước, khí hậu, thực vật, hồ, đầm và con người.
Câu 355 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại trạm Láng (thành phố Hà Nội) năm 2024
Câu 356 (Đúng / Sai): (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2025)
a) Trạm Láng có 7 tháng nóng, 2 tháng lạnh và biên độ nhiệt năm là 13,3oC.
b) Trạm Láng có tổng lượng mưa năm 2024 là 1419,5mm và tháng mưa nhiều nhất là tháng 8.
c) Trạm Láng có biên độ nhiệt năm lớn chủ yếu do vị trí địa lí, hoạt động của gió mùa Đông Bắc và khoảng cách giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
d) Hà Nội có hiện tượng nồm ẩm vào cuối đông đầu xuân do áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh đã hút gió mùa Tây Nam đổi hướng thành Đông Nam mang theo nhiều hơi ẩm.
Câu 357 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 358 (Đúng / Sai): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc trưng cơ bản của tự nhiên Việt Nam, có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người. Khí hậu tạo điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước. Các hoạt động sinh hoạt của người dân có thể diễn ra quanh năm.
a) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho đa dạng cây trồng cận nhiệt, ôn đới trên diện rộng.
b) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở vùng núi cao, khí hậu ẩm ướt.
c) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho hoạt động du lịch biển ở miền Bắc có thể diễn ra thuận lợi quanh năm.
d) Nền nhiệt ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Câu 359 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 360 (Đúng / Sai): Sự kết hợp và tác động qua lại của các quá trình biển - lục địa đã hình thành ở vùng ven biển nước ta các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn hoặc hỗn hợp mài mòn - bồi tụ, các hệ sinh thái rất đặc sắc ở vùng cửa sông, đầm phá và rừng ngập mặn.
a) Nội lực đóng vai trò chính trong việc hình thành các dạng địa hình mài mòn ở vùng ven biển nước ta.
b) Các dạng địa hình phổ biến ở vùng ven biển nước ta là đầm phá, cồn cát, vũng, vịnh.
c) Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của nội lực và ngoại lực.
d) Hệ sinh thái ven biển đa dạng là điều kiện thuận lợi chủ yếu cho phát triển giao thông đường biển.
Câu 361 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 362 (Đúng / Sai): Thông thường vào mùa hạ hàng năm có một dải hội tụ nhiệt đới hoạt động, vắt ngang qua Việt Nam, nó hút gió Đông Nam từ vùng áp cao lục địa ở Nam Bán Cầu, vượt qua xích đạo đổi hướng thành gió Tây Nam. Do có nguồn gốc từ biển nên gió Tây Nam mang đến nguồn ẩm dồi dào gây mưa nhiều. Cường độ của gió Tây Nam sẽ thay đổi khi một trong hai yếu tố là dải hội tụ nhiệt đới hay áp cao lục địa này suy yếu hoặc mạnh lên.
a) Bản chất của loại gió được đề cập là gió Tây Nam hoạt động vào nửa đầu mùa hạ.
b) Dải hội tụ nhiệt đới theo hướng kinh tuyến kết hợp với gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều cả nước.
c) Giữa và cuối mùa hạ gió Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao chí tuyến Nam bán cầu gây mưa lớn, kéo dài cho Nam Bộ, cao nguyên Trung Bộ và mưa nhiều cho cả nước.
d) Dải hội tụ đầu mùa hạ hoạt động lùi dần từ Bắc vào Nam theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời làm cho tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ.
Câu 363 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 364 (Đúng / Sai): Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động sâu sắc của hoàn lưu gió mùa châu Á - Thái Bình Dương. Vào mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Ấn Độ Dương và biển Đông hoạt động mạnh, đem lại mưa lớn cho nhiều khu vực. Mùa đông, khối khí lạnh phương Bắc tràn xuống mang lại thời tiết lạnh và khô cho miền Bắc, nhưng khi kết hợp với địa hình đón gió ở Trung Bộ lại gây mưa lớn kéo dài. Sự tương tác phức tạp giữa các khối khí tạo nên tính chất nóng ẩm, phân mùa sâu sắc của khí hậu Việt Nam.
a) Đầu mùa hạ là thời kì mưa nhiều nhất trên phạm vi cả nước do tác động của gió Tây Nam từ bắc Ấn Độ Dương.
b) Mùa đông ở miền Bắc chủ yếu có thời tiết lạnh và ẩm do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kết hợp Biển Đông có dòng biển nóng.
c) Miền Trung có thể xuất hiện mưa lớn vào thu đông vì các dãy núi ở đây đón gió đông bắc.
d) Tính chất phân hóa theo mùa của khí hậu Việt Nam xuất phát từ sự hoạt động xen kẽ và đối lập giữa các khối khí trong năm.
Câu 365 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng số giờ nắng tại trạm quan trắc Bãi Cháy, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng trung bình của các năm trên ở trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 366 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm quan trắc Lai Châu, năm 2024 (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng trung bình của các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 367 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Lai Châu (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 368 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Sơn La, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của các năm trên tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 369 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La (Đơn vị: °C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 370 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 371 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm của Đà Nẵng năm 2024 (Đơn vị: oC) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 của Đà Nẵng là bao nhiêu oC? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 372 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Quy Nhơn là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 373 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2024 (Đơn vị: Giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Quy Nhơn năm 2024 là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 374 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2024 (Đơn vị: Giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng năm 2024 của Quy Nhơn là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 375 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Vũng Tàu, năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại Vũng Tàu là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 376 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Lạt (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 377 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2024 là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 378 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng tại Hà Nội năm 2024 (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2024 là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 379 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và thấp nhất của Hà Nội năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm 2024 của Hà Nội là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 380 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2024 của Huế (Đơn vị: °C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2024 của Huế là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 381 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa của Huế năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Câu 382 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm của Huế năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí trung bình 12 tháng trong năm 2024 của Huế là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 383 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc ở Huế (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 sự chênh lệch lượng mưa giữa tháng có lượng mưa cao nhất và tháng có lượng mưa thấp nhất ở Huế là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 384 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm khí tượng Nam Định, năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm 2024 của trạm quan trắc Nam Định là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Bài 3. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 385 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Câu 386 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
Câu 387 (Trắc nghiệm): Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Câu 388 (Trắc nghiệm): Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 389 (Trắc nghiệm): Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Câu 390 (Trắc nghiệm): Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Câu 391 (Trắc nghiệm): Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Câu 392 (Trắc nghiệm): Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
Câu 393 (Trắc nghiệm): Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Câu 394 (Trắc nghiệm): Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Câu 395 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
Câu 396 (Trắc nghiệm): Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
Câu 397 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Câu 398 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?
Câu 399 (Trắc nghiệm): Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
Câu 400 (Trắc nghiệm): Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là
Câu 401 (Trắc nghiệm): Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
Câu 402 (Trắc nghiệm): Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
Câu 403 (Trắc nghiệm): Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Câu 404 (Trắc nghiệm): Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
Câu 405 (Trắc nghiệm): Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
Câu 406 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
Câu 407 (Trắc nghiệm): Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Câu 408 (Trắc nghiệm): Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là
Câu 409 (Trắc nghiệm): Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng
Câu 410 (Trắc nghiệm): Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?
Câu 411 (Trắc nghiệm): Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là
Câu 412 (Trắc nghiệm): Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái
Câu 413 (Trắc nghiệm): Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
Câu 414 (Trắc nghiệm): Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Câu 415 (Trắc nghiệm): Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Câu 416 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Câu 417 (Trắc nghiệm): Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
Câu 418 (Trắc nghiệm): Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
Câu 419 (Trắc nghiệm): Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ rệt nhất là
Câu 420 (Trắc nghiệm): Ở khu vực vùng núi nước ta, sự phân hoá thiên nhiên theo Đông - Tây chủ yếu do tác động của
Câu 421 (Trắc nghiệm): Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
Câu 422 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
Câu 423 (Trắc nghiệm): Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do
Câu 424 (Trắc nghiệm): Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do
Câu 425 (Trắc nghiệm): Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Câu 426 (Trắc nghiệm): Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của
Câu 427 (Trắc nghiệm): Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
Câu 428 (Trắc nghiệm): Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
Câu 429 (Trắc nghiệm): Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
Câu 430 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
Câu 431 (Trắc nghiệm): Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
Câu 432 (Trắc nghiệm): Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với vùng ven biển Nam Trung Bộ là
Câu 433 (Trắc nghiệm): Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ chủ yếu do
Câu 434 (Trắc nghiệm): Điểm khác biệt về khí hậu giữa vùng ven biển Nam Trung Bộ với Nam Bộ là
Câu 435 (Trắc nghiệm): Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì
Câu 436 (Trắc nghiệm): Mùa mưa ở Nam Bộ thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?
Câu 437 (Trắc nghiệm): Vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về
Câu 438 (Trắc nghiệm): Điểm giống nhau về khí hậu giữa vùng cao nguyên phía tây và đồng bằng ven biển phía đông Nam Trung Bộ là
Câu 439 (Trắc nghiệm): Giữa vùng cao nguyên phía tây và đồng bằng ven biển phía đông Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của
Câu 440 (Trắc nghiệm): Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam lên cao hơn so với miền Bắc chủ yếu vì
Câu 441 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam nước ta?
Câu 442 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Câu 443 (Trắc nghiệm): Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Câu 444 (Trắc nghiệm): Những loài động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam?
Câu 445 (Trắc nghiệm): Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào?
Câu 446 (Trắc nghiệm): Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do
Câu 447 (Trắc nghiệm): Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
Câu 448 (Trắc nghiệm): Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới?
Câu 449 (Trắc nghiệm): Biểu hiện nào sau đây không phải của cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa?
Câu 450 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam?
Câu 451 (Trắc nghiệm): Phần lãnh thổ phía Bắc không phổ biến thành phần loài nào sau đây?
Câu 452 (Trắc nghiệm): Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do
Câu 453 (Trắc nghiệm): Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì
Câu 454 (Trắc nghiệm): Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?
Câu 455 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?
Câu 456 (Trắc nghiệm): Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?
Câu 457 (Trắc nghiệm): Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do
Câu 458 (Trắc nghiệm): Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
Câu 459 (Trắc nghiệm): Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
Câu 460 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trunh bình vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
Câu 461 (Trắc nghiệm): Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng Đông Bắc chủ yếu do
Câu 462 (Trắc nghiệm): Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng phía đông và phía tây dãy Trường Sơn Nam là
Câu 463 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Câu 464 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
Câu 465 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta là do
Câu 466 (Trắc nghiệm): Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
Câu 467 (Trắc nghiệm): Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
Câu 468 (Trắc nghiệm): Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Câu 469 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
Câu 470 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là
Câu 471 (Trắc nghiệm): Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 472 (Trắc nghiệm): Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Câu 473 (Trắc nghiệm): Vùng đồng bằng và biển Trung Bộ có đặc điểm
Câu 474 (Trắc nghiệm): Độ cao bắt đầu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc khác với miền Nam là do
Câu 475 (Trắc nghiệm): Ở vùng ven biển miền Trung, đất đai bị hoang mạc hóa là do
Câu 476 (Trắc nghiệm): Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
Câu 477 (Trắc nghiệm): So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có
Câu 478 (Trắc nghiệm): Hiện tượng mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ vào nửa sau mùa đông do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
Câu 479 (Trắc nghiệm): Địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc khác nhau ở đặc điểm cơ bản nào sau đây?
Câu 480 (Trắc nghiệm): Đặc điểm khác biệt nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long so với Đồng bằng Sông Hồng là
Câu 481 (Trắc nghiệm): Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là
Câu 482 (Trắc nghiệm): Đặc điểm khí hậu nào sau đây không phải là nổi bật ở phần lãnh thổ phía Bắc?
Câu 483 (Trắc nghiệm): Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới chủ yếu do
Câu 484 (Trắc nghiệm): Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Câu 485 (Trắc nghiệm): Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn đã làm cho khu vực Nam Tây Bắc có
Câu 486 (Trắc nghiệm): Điểm khác biệt về khí hậu giữa vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Câu 487 (Trắc nghiệm): Loại cây thuộc vùng nhiệt đới là
Câu 488 (Trắc nghiệm): Giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 489 (Trắc nghiệm): Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng và sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
Câu 490 (Trắc nghiệm): Tính phân bậc của địa hình nước ta là nguyên nhân chính tạo nên
Câu 491 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta chủ yếu là do
Câu 492 (Trắc nghiệm): Những nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?
Câu 493 (Trắc nghiệm): Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ nước ta là
Câu 494 (Trắc nghiệm): Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do
Câu 495 (Trắc nghiệm): Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do
Câu 496 (Trắc nghiệm): Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do
Câu 497 (Trắc nghiệm): Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do
Câu 498 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn?
Câu 499 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Câu 500 (Trắc nghiệm): Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 501 (Trắc nghiệm): Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều loài thực vật nhiệt đới, xích đạo vì
Câu 502 (Trắc nghiệm): Sông ngòi ở phía Bắc của Bắc Trung Bộ thường dài hơn phía Nam vùng này do
Câu 503 (Trắc nghiệm): Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ là
Câu 504 (Trắc nghiệm): Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?
Câu 505 (Trắc nghiệm): Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
Câu 506 (Trắc nghiệm): Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do
Câu 507 (Trắc nghiệm): Phần lãnh thổ phía nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do
Câu 508 (Trắc nghiệm): Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 509 (Trắc nghiệm): Biểu hiện của khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam là
Câu 510 (Trắc nghiệm): Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho
Câu 511 (Trắc nghiệm): Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Câu 512 (Trắc nghiệm): Sự tương phản hai mùa mưa - khô ở phía đông và phía tây dãy Trường Sơn Nam vào thời kì thu - đông là do tác động của
Câu 513 (Trắc nghiệm): Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Câu 514 (Trắc nghiệm): Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố
Câu 515 (Trắc nghiệm): Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta?
Câu 516 (Trắc nghiệm): Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của
Câu 517 (Trắc nghiệm): Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của
Câu 518 (Trắc nghiệm): Sông ở phía bắc vùng Bắc Trung Bộ có lượng phù sa lớn hơn phía nam chủ yếu là do
Câu 519 (Trắc nghiệm): Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?
Câu 520 (Trắc nghiệm): Ảnh hưởng lớn nhất của các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam đến khí hậu nuớc ta là
Câu 521 (Trắc nghiệm): Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ có nền nhiệt cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 522 (Trắc nghiệm): Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm thuộc vùng lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
Câu 523 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho các cao nguyên của miền Nam Trung Bộ và Nam giống như một cánh cung khổng lồ?
Câu 524 (Trắc nghiệm): Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là
Câu 525 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do
Câu 526 (Trắc nghiệm): Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động kết hợp của
Câu 527 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ đến muộn hơn so với Bắc Bộ nước ta?
Câu 528 (Trắc nghiệm): Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ lệch về thu - đông?
Câu 529 (Trắc nghiệm): Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
Câu 530 (Trắc nghiệm): Sự khác nhau về cảnh sắc thiên nhiên ở vùng núi thấp giữa Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
Câu 531 (Trắc nghiệm): Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
Câu 532 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới tăng dần lên ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 533 (Trắc nghiệm): Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
Câu 534 (Trắc nghiệm): Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?
Câu 535 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 536 (Đúng / Sai): Dải đất ven biên giới phía Bắc của nước ta có khí hậu gần kiểu á nhiệt đới, vùng núi cao khí hậu như vùng ôn đới, vùng đồi núi thấp có khí hậu như châu thổ sông Hồng. Người ta có thể khai thác điều kiện đặc biệt đó để phát triển sản xuất và sinh hoạt.
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta.
b) Ở miền Bắc, nếu xét cùng độ cao, các vùng lãnh thổ có vĩ độ cao nhiệt độ thấp hơn các vùng lãnh thổ có vĩ độ thấp.
c) Sinh vật của miền Bắc ít đa dạng nhất trong các vùng lãnh thổ cả nước do có gió mùa đông và địa hình cao nhất.
d) Ở nước ta, các qui luật của lớp vỏ địa lí biểu hiện rõ ràng nhất ở phần lãnh thổ từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc.
Câu 537 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 538 (Đúng / Sai): Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b) Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.
c) Thực vật chính của miền là các cây họ Dầu với khả năng chịu hạn tốt, rụng lá theo mùa.
d) Mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do địa hình phần lớn là đồi núi thấp.
Câu 539 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 540 (Đúng / Sai): Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Tổng nhiệt hoạt động năm trên 7500°C; mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
b) Sinh vật phổ biến ở đai này là các loài cận nhiệt và ôn đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới.
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng chủ yếu của địa hình, hoạt động của gió mùa và bức xạ Mặt Trời.
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình, khí hậu và đá mẹ.
Câu 541 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 542 (Đúng / Sai): Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nới ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 160B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Trong mỗi miền lại có sự phân hóa riêng.
a) Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn.
b) Số giờ nắng thay đổi từ bắc vào nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của địa hình.
c) Giờ nắng có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí.
d) Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 543 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 544 (Đúng / Sai): Điểm nổi bật của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 - 85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hẳn với nhau.
a) Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng.
b) Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn phía tây dãy Trường Sơn Nam là vào thu đông.
c) Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg.
d) Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam.
Câu 545 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 546 (Đúng / Sai): Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Câu 547 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 548 (Đúng / Sai): “… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.
a) Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam .
b) Khí hậu mang tính chất nhiệt đới .
c) Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo .
d) Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn .
Câu 549 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 550 (Đúng / Sai): Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi mà gió mùa đông bắc đã mang lại không khí lạnh từ vùng ôn đới, số tháng có nhiệt độ xấp xỉ giá trị trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được trên 50%. Cường độ thất thường được thể hiện qua sự dao động của nhiệt độ năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình.
a) Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm.
b) Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, frông.
c) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm cao.
d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây.
Câu 551 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 552 (Đúng / Sai): Lượng bốc hơi cũng như mọi yếu tố trong khí hậu gió mùa, đều có nhịp điệu mùa. Ở Bắc Bộ, do gió mùa đông bắc vừa hạ thấp nhiệt độ, vừa mang lại nhiều mây và mưa nhỏ, nhất là vào cuối mùa đông, nên lượng bốc hơi cao nhất vào mùa hạ, chủ yếu vào đầu mùa (tháng V, VI, VII), ngoài ra là vào mùa thu (tháng X, XI), còn lượng bốc hơi giảm vào mùa đông, cực tiểu vào các tháng mưa phùn (II, III).
a) Các tháng đầu và cuối mỗi mùa đều có lượng mưa nhỏ hơn.
b) Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như Nam Bộ do có mưa phùn cuối đông.
c) Cân bằng ẩm của nước ta luôn dương do lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi.
d) Các yếu tố làm tăng cường sức bốc hơi cho Bắc Trung Bộ là gió, địa hình, thảm thực vật.
Câu 553 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 554 (Đúng / Sai): Tháng mưa cực đại ở Bắc Bộ là tháng VIII, ở Bắc Trung Bộ là tháng IX, ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ là tháng X - XI, ở Nam Bộ lại là IX - X. Như vậy sự hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến là nguyên nhân gây mưa chính ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Bộ, còn ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ có thêm mưa địa hình và mưa frông.
a) Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi.
b) Nguyên nhân tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam là do sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới và bão.
c) Mùa mưa của vùng khí hậu Nam Trung Bộ đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu do địa hình khuất gió.
d) Dải hội tụ hướng vĩ tuyến ở nước ta nằm giữa hai khối khí Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu Nam.
Câu 555 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 556 (Đúng / Sai): Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3147 m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan-xi- păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700 m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ,…Lên cao trên 2600 m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 150C, vào các tháng mùa đông là dưới 50C, có lúc xuống dưới 00C và có tuyết rơi.
a) Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao. .
b) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
c) Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.
d) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió mùa.
Câu 557 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 558 (Đúng / Sai): Tại Việt Nam, 3/4 đất đai là đồi núi, thì ảnh hưởng lớn nhất của địa hình đến sự hình thành và phân bố đất đai đã tạo điều kiện cho quy luật đai cao phát huy tác dụng. Quá trình feralit chỉ mạnh từ 150m trở xuống, càng lên cao quá trình feralit yếu dần, cường độ phong hóa đá mẹ giảm, tốc độ phân giải chất hữu cơ cũng giảm, làm cho đất có phẫu diện mỏng hơn, mùn nhiều lên, nhưng lại hạn chế quá trình hình thành kết von và đá ong.
a) Loại đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là đất feralit có mùn và đất mùn.
b) Đất mùn chiếm ưu thế từ độ cao 1 600 - 1 700m trở lên chủ yếu do nhiệt độ hạ thấp, rừng kém phát triển.
c) Quá trình feralit ngừng trệ ở độ cao 2 600 m trở lên do ảnh hưởng của độ cao địa hình và đặc điểm khí hậu.
d) Do địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nên đất feralit có mùn là loại đất chủ yếu ở nước ta.
Câu 559 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 560 (Đúng / Sai): Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đông.
b) Phía nam vùng Tây Bắc có thời kỳ chịu ảnh hưởng của gió phơn do tác động của gió tây nam và hướng núi.
c) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông khô hanh hơn Đông Bắc do ảnh hưởng của hướng núi, phạm vi lãnh thổ.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Câu 561 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 562 (Đúng / Sai): Trong cả nước đâu đâu cũng có hai mùa mưa và khô, tuy các mùa đó có dài ngắn khác nhau và có lệch pha với nhau ở chỗ này hoặc chỗ khác, cho nên sông ngòi mọi nơi đều có hai mùa lũ và cạn rất tương phản nhau. Nói chung, sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô, nhưng do tính chất của khí hậu và thủy văn có những nét riêng, mà những tháng cực đại của hai thành phần tự nhiên đó không máy móc trùng khớp nhau, mà có sự lệch nhau nhất định tại những nơi nào đó.
a) Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mùa của khí hậu.
b) Thời gian mùa lũ và mùa cạn có sự khác nhau giữa các hệ thống sông.
c) Khí hậu nước ta khá ôn hòa nên sông ngòi cũng có chế độ nước điều hòa.
d) Thời gian đỉnh lũ của các con sông luôn trùng khớp với thời gian đỉnh mưa của khí hậu.
Câu 563 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 564 (Đúng / Sai): Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20 0C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 - 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%. Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ.
a) Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Trên lãnh thổ nước ta chỉ có gió mùa hoạt động.
c) Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến.
d) Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.
Câu 565 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 566 (Đúng / Sai): Càng lên cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí càng thay đổi. Sự thay đổi của khí hậu kéo theo sự biến đổi của các thành phần tự nhiên khác, đặc biệt là sinh vật và thổ nhưỡng.
a) Đây là sự thay đổi về khí hậu theo Bắc - Nam.
b) Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn ở phần lãnh thổ phía Nam.
c) Hoàng Liên Sơn không có các loài sinh vật nhiệt đới.
d) Đất feralit chỉ có ở đai nhiệt đới gió mùa chân núi.
Câu 567 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 568 (Đúng / Sai): Chỉ trừ một bộ phận ở biên giới phía Bắc, phần lớn vùng núi nước ta ở phía tây đất nước. Do vị trí và cấu trúc của hệ thống sơn văn, sự phân hoá tự nhiên của vùng núi nước ta diễn ra khá mạnh mẽ và phức tạp. Đặc biệt các dãy núi Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn là các dãy núi lớn, cao, có hướng tây bắc - đông nam đã tạo nên những ranh giới tự nhiên với sự phân hoá đông - tây khá rõ rệt. Dãy núi Hoàng Liên Sơn đã tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi phía tây Bắc Bộ với vùng phía đông Bắc Bộ. Dãy núi Trường Sơn đã tạo nên sự khác biệt giữa hai vùng Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn.
a) Sự phân hóa tự nhiên theo đông - tây ở vùng núi nước ta là biểu hiện của quy luật đai cao.
b) Tây Trường Sơn và Đông Trường Sơn đối lập về mùa hạ - mùa đông và số giờ nắng trong năm.
c) Vùng núi Tây Bắc có đầy đủ ba đai cao do có địa hình cao nhất cả nước.
d) Sự phân hóa tự nhiên theo đông - tây ở vùng núi nước ta chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
Câu 569 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 570 (Đúng / Sai): Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta là có lượng nhiệt và ẩm rất dồi dào, có chế độ hải văn của vùng biển nhiệt đới khá điển hình và có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong, gió đất - gió biển đã có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên nước ta.
a) Tính chất gió mùa của vùng biển nước ta thể hiện qua sự thay đổi của vùng thềm lục địa.
b) Vùng ven biển nước ta có sự hoạt động của loại gió địa phương hoạt động theo chu kì ngày - đêm.
c) Vùng biển nước ta có nhiệt độ cao do vị trí nằm trong vùng hoạt động của gió mùa.
d) Sóng trên Biển Đông thường mạnh hơn vào các tháng cuối năm.
Câu 571 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 572 (Đúng / Sai): Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu Xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang.
a) Đây là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
b) Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế do đặc điểm về khí hậu quy định.
c) Các loài thực vật có nhiều loài rụng lá theo mùa, khả năng chịu hạn tốt chủ yếu có nguồn gốc từ phướng Bắc xuống.
d) Xuất hiện nhiều loài thú có lông dày do khí hậu nóng quanh năm, phân mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài.
Câu 573 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 574 (Đúng / Sai): Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây đươc thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước.
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình hút gió mùa Đông Bắc.
d) Một số nơi của vùng Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên như vùng ôn đới do ảnh hưởng của địa hình núi cao.
Câu 575 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 576 (Đúng / Sai): Hệ sinh thái tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là rừng nhiệt đới gió mùa. Mùa đông có nhiều loài cây rụng lá; mùa hạ cây cối phát triển xanh tốt. Trong rừng có thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt và ôn đới như dẻ, re, sa mu, pơ mu,...; các loài thú có lông dày như gấu, chồn,... Vào mùa đông, ở đồng bằng trồng được các loại cây vụ đông.
a) Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chỉ có các loài nhiệt đới.
b) Mùa đông lạnh không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp ở phía Bắc nước ta.
c) Sự phân bố các loài cây như dẻ, re, sa mu ở phía Bắc cho thấy ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đa dạng.
d) Nhiều loài cây rụng lá vào mùa đông là một hình thức thích nghi của thực vật với khí hậu lạnh.
Câu 577 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 578 (Đúng / Sai): Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa - sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, với sự tương phản giữa đồng bằng - ven biển và đồi núi, với sự phân hóa theo vị trí địa lý, với lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa - sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao.
a) Cảnh quan tiêu biểu của vùng lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
b) Ở phần lãnh thổ phía Bắc, mùa đông ở đồng bằng có thể trồng các loại rau có nguồn gốc ôn đới.
c) Cây họ Dầu, các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam do không có mùa đông lạnh.
d) Một số khu vực ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ xuất hiện hệ sinh thái xavan chủ yếu do mùa khô kéo dài từ 4 - 5 tháng trong năm.
Câu 579 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 580 (Đúng / Sai): Sự phân hóa theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Sở dĩ có hiện tượng này do có sự tăng nhanh của bức xạ sóng dài của bề mặt khiến cho cán cân bức xạ có chiều hướng giảm đi mỗi khi lên cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi cao tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi giảm đi.
a) Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao.
b) Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.
c) Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao.
d) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao khiến các vùng núi ở nước ta không phát triển được hoạt động du lịch.
Câu 581 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 582 (Đúng / Sai): Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao cảnh quan giống như vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.
b) Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn trong mùa đông do bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn.
c) Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.
d) Chủ yếu do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc không có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.
Câu 583 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 584 (Đúng / Sai): Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa thành 3 miền tự nhiên: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, mỗi miền tự nhiên có những đặc điểm thiên nhiên đặc trưng.
a) Sông Hồng là ranh giới tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình nhiều núi cao cùng với sơn nguyên, cao nguyên.
c) Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đã suy giảm đáng kể.
d) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có kiểu rừng rụng lá, nửa rụng lá đặc trưng cho Đông Nam Á.
Câu 585 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 586 (Đúng / Sai): Nếu lấy trị số trung bình hàng năm của chế độ nhiệt để so sánh thì thấy sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam không lớn lắm, chỉ vào khoảng 0,350C/10 vĩ tuyến. Nếu lấy trị số trung bình chế độ nhiệt trong cùng thời kì mùa hạ để so sánh thì sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam còn nhỏ hơn rất nhiều. Song nếu lấy riêng trị số trung bình của chế độ nhiệt trong cùng thời kì mùa đông để so sánh thì sự sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam là rất lớn, tới 10C/10 vĩ tuyến.
a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng, trong đó rõ rệt nhất là phân hóa theo quy luật địa đới.
b) Sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam thể hiện qua sự phân hóa của khí hậu và các hệ sinh thái tự nhiên.
c) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên giữa miền Bắc với miền Nam là do hoạt động của sông ngòi.
d) Vùng lãnh thổ phía Nam có cảnh quan thiên nhiên khác vùng lãnh thổ phía Bắc do nằm xa xích đạo, chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 587 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 588 (Đúng / Sai): Dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Đông Trường Sơn và tây Trường Sơn. Do đóng gió từ biển thổi vào nên đông Trường Sơn có một mùa mưa vào thu đông, trong khi tây Trường Sơn lại là mùa khô. Khi tây Trường Sơn vào mùa mưa thì sườn đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng.
a) Giữa tây Trường Sơn và đông Trường Sơn có sự đối lập về thời gian mùa mưa và mùa khô.
b) Nguyên nhân dẫn đến sự đối lập về thời gian mưa - khô của hai sườn dãy Trường Sơn là do kết hợp giữa độ cao địa hình và hướng các loại gió.
c) Mùa mưa ở tây Trường Sơn đến sớm hơn so với sườn đông Trường Sơn do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và gió mùa Tây Nam.
d) Mùa mưa ở đông Trường Sơn lệch về thu đông do tác động của gió tây nam TBg, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Câu 589 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 590 (Đúng / Sai): Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn...Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh.
a) Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.
b) Địa hình của miền có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành du lịch.
c) Địa hình thấp, hướng núi vòng cung là điều kiện khiến cho gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào lãnh thổ nước ta.
d) Các cánh cung tạo bức chắn địa hình với gió mùa Đông Nam gây nên khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió.
Câu 591 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 592 (Đúng / Sai): Đặc trưng về khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.
a) Tây Bắc có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình.
b) Mùa hạ đến sớm do hoạt động của gió mùa tây nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
c) Do vị trí và đặc điểm lãnh thổ nên gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ bị biến tính, suy yếu.
d) Do các bức chắn địa hình nên vào đầu mùa hạ toàn bộ miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.
Câu 593 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 594 (Đúng / Sai): Khí hậu mát mẻ với tổng nhiệt hoạt động từ 45000C đến 75000C, nhiệt độ trung bình các tháng dưới 250C, mưa nhiều trên 2000 mm. Quá trình feralit diễn ra yếu. Thực vật phong phú, động vật xuất hiện có các loài thú như gấu, sóc... Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên theo độ cao góp phần tạo nên sự độc đáo trong sản xuất của nước ta.
a) Nội dung trên là đặc điểm tự nhiên của đai ôn đới gió mùa trên núi.
b) Đai này có độ cao từ 2600 m trở lên nên chỉ có duy nhất ở dãy Hoàng Liên Sơn, thuộc miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
c) Sinh vật phổ biến là các loài cận nhiệt đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới, hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng xen lá kim hình thành và phát triển mạnh.
d) Sự thay đổi nhiệt ẩm làm hạn chế quá trình feralit nhưng lại tăng cường phân hủy chất hữu cơ nên hình thành đất feralit có mùn và đất mùn.
Câu 595 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 596 (Đúng / Sai): Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm không khí càng thay đổi. Sự thay đổi của các yếu tố nhiệt ẩm kéo theo sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khác, đặc biệt là đất và sinh vật.
a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao.
b) Chỉ vùng núi Tây Bắc nước ta mới có đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
c) Từ chân núi lên đến đỉnh núi Phan-xi-păng có lần lượt các loại đất là đất feralit, đất feralit có mùn, đất mùn, đất mùn thô.
d) Sự phân hoá các yếu tố khí hậu và đất theo độ cao tạo thuận lợi cho nước ta đa dạng hoá cây trồng.
Câu 597 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 598 (Đúng / Sai): Cảnh quan đặc trưng là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thực vật là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,... Động vật là các loài thú lớn như: voi, hổ, báo, bò rừng,... từ phương Nam lên và từ phía tây di cư sang. Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi: mùa mưa có lượng mưa lớn, cây cối phát triển xanh tốt, mùa khô ít mưa, độ ẩm thấp, ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
a) Thông tin thể hiện cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ từ dãy núi Bạch Mã trở ra bắc ở nước ta.
b) Ở vùng cửa sông, ven biển thuộc phần lãnh thổ này phát triển các hệ sinh thái đất ngập nước.
c) Thành phần loài từ phía tây di cư sang chủ yếu có nguồn gốc Malaysia - Indonesia.
d) Thành phần sinh vật xích đạo chiếm ưu thế ở đây chủ yếu do tác động của độ cao đia hình.
Câu 599 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 600 (Đúng / Sai): Độ cao địa hình là yếu tố chính tạo nên sự phân hóa khí hậu theo chiều thẳng đứng ở Việt Nam. Nhiệt độ giảm dần theo độ cao (trung bình -0,6°C/100m), trong khi lượng mưa thường tăng, đặc biệt ở vùng núi cao. Sự tương tác này tạo ra các đai khí hậu khác nhau: đai nhiệt đới và các đai cận nhiệt đới, ôn đới ở cao độ lớn hơn với đặc điểm riêng. Độ cao cũng ảnh hưởng đến thời gian và cường độ mưa giữa các vùng.
a) Nhiệt độ có xu hướng giảm khi độ cao địa hình tăng.
b) Các vùng núi cao như Sa Pa hay Đà Lạt có khí hậu mát mẻ hơn so với các vùng ven biển như Nha Trang chủ yếu là do sự khác biệt về độ cao địa hình.
c) Sự khác biệt về nhiệt độ và lượng mưa giữa vùng đồng bằng và vùng núi cao ở nước ta chủ yếu là do sự khác biệt về vĩ độ địa lý.
d) Độ cao địa hình là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến khí hậu theo chiều thẳng đứng.
Câu 601 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 602 (Đúng / Sai): Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình phức tạp của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ khiến cho khí hậu ở đây có nét khác biệt so với hai miền còn lại của nước ta. Sự giảm đi một nửa tần số frông cực xâm nhập vào khu vực Tây Bắc so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự suy yếu và biến tính mạnh các khối khí cực đới khi di chuyển xuống phía nam đã làm tăng tính chất của miền, biểu hiện rõ rệt khi so sánh nhiệt độ tháng 1. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thì miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn 20C và nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn 4 -50C.
a) Nhiệt độ trung bình năm ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do nhân tố vị trí địa lí, địa hình và gió.
b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh đầu mùa hạ do ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Nam.
c) Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ngắn hơn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
d) Tính chất nhiệt đới của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía nam chủ yếu do sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 603 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 604 (Đúng / Sai): Địa hình của miền cao nhất cả nước, núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, đồng bằng ven biển nhỏ và bị chia cắt. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc - đông nam. Khí hậu đặc trưng của miền có sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. Ngoài ra, vùng còn có các loài thực vật phương Nam và các loài sinh vật cận nhiệt, ôn đới ở vùng núi cao.
a) Gió mùa Đông Bắc khi đến miền bị suy giảm chủ yếu do bức chắn địa hình.
b) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
c) Khí hậu của miền có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
d) Trong miền, rừng nhiệt đới gió mùa phát triển, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
Câu 605 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 606 (Đúng / Sai): Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều đông - tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
b) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với gió mùa Đông bắc và hướng núi vòng cung.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp chủ yếu do độ cao địa hình.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Câu 607 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 608 (Đúng / Sai): Địa hình và đất của miền gồm các khối núi, các cao nguyên badan xếp tầng chủ yếu là đất feralit trên đá badan và các loại đá khác, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng ven biển nhỏ hẹp bị chia cắt với đất đai đa dạng. Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt cao. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Ngoài ra, còn có kiểu rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá và rụng lá.
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
b) Trong miền, có các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, có nhiều loài sinh vật cận nhiệt và một số loài ôn đới.
c) Miền có đồng bằng châu thổ rộng lớn được sông bồi tụ, có nhiều ô trũng, mở rộng với bãi triều thấp, bằng phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
d) Khí hậu của miền có nền nhiệt độ cao, có đất phù sa sông màu mỡ, đất xám phù sa cổ thuận lợi cho trồng cây lương thực và cây ăn quả.
Câu 609 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 610 (Đúng / Sai): Vùng biển, đảo nằm trong khu vực biển nhiệt đới, có hệ sinh thái phong phú và tính đa dạng sinh học cao. Thềm lục địa có hình thái và độ sâu thay đổi từ Bắc vào Nam. Các đồng bằng ven biển được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa từ sông và biển, là những khu vực có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng và phân bố không liên tục. Vùng đồi núi nằm ở phía Tây và Tây Bắc, chịu tác động của nhiều yếu tố tự nhiên, khiến thiên nhiên có sự phân hóa rõ nét giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc, giữa phía đông và phía tây dãy Trường Sơn Nam.
a) Sự phân hóa thiên nhiên ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do sự thay đổi của góc nhập xạ, hình dạng lãnh thổ kéo dài.
b) Thông tin trên thể hiện thiên nhiên nước ta phân hóa theo kinh độ.
c) Vùng đồng bằng ven biển nước ta nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Tây - Đông, chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển và vùng đồi núi kề bên.
d) Khí hậu ở vùng đồi núi có sự phân hóa đa dạng tạo thuận lợi để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
Câu 611 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 612 (Đúng / Sai): Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nằm ở phía nam dãy núi Bạch Mã, có khí hậu nóng quanh năm. Các thành phần tự nhiên của miền có sự phân hóa theo mùa và theo không gian. Sự phân hóa này cùng với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế chung của đất nước.
a) Phía tây dãy Trường Sơn Nam mưa nhiều vào mùa hạ, ven biển Nam Trung Bộ mưa nhiều vào thu đông.
b) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nằm ở phía bắc dãy Bạch Mã.
c) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc.
d) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có cao nguyên ba dan màu mỡ, tương đối bằng phẳng, tạo thuận lợi cho việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.
Câu 613 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 614 (Đúng / Sai): Địa hình của miền khá phức tạp, gồm các khối núi, các cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao hơn các miền khác, số giờ nắng nhiều, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, phổ biến dưới 100C, có sự phân hoá mùa mưa và mùa khô sâu sắc. Sông ngòi có sự khác biệt giữa các khu vực. Cảnh quan thiên nhiên điển hình của miền là đới rừng cận xích đạo gió mùa với các loài nhiệt đới và xích đạo chiếm ưu thế.
a) Trong miền có sự phân hoá mùa mưa và mùa khô rõ rệt, mưa nhiều vào mùa hạ, mưa ít vào thu - đông.
b) Thành phần sinh vật của miền đa dạng, xuất hiện các loài cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
c) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
d) Biên độ nhiệt độ trung bình năm của miền nhỏ do lãnh thổ kéo dài, vị trí gần chí tuyến Bắc và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 615 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 616 (Đúng / Sai): Khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có những nét khác biệt so với hai miền lân cận. Miền có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, mùa hạ nóng và khô hơn. Mùa mưa chậm dần từ bắc xuống nam. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.
a) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió phơn hoạt động mạnh vào đầu mùa hạ.
b) Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ngắn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do sự suy yếu, biến tính của gió mùa Đông bắc và hướng địa hình.
c) Tính chất nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía nam do sự suy yếu của gió mùa Tây Nam và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
d) Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tạo điều kiện để phát triển đa dạng các loại cây trồng.
Câu 617 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 618 (Đúng / Sai): Chế độ nước của hệ thống sông Ba khá phức tạp, mang tính chất của các sông miền Trung Trung Bộ tức là có thêm lũ tiểu mãn vào các tháng 6, tháng 7, còn mùa lũ chính thì lại ngắn và xảy ra muộn, thường vào tháng 9 đến tháng 12. Lượng nước mùa lũ chiếm hơn 70% lượng nước cả năm và riêng tháng có lưu lượng lớn nhất (tháng 11) đã chiếm tới 28,5% tương đương với lượng nước của tám tháng mùa cạn.
a) Mùa lũ phụ của hệ thống sông Ba trùng với mùa mưa vào thu đông.
b) Lũ tiểu mãn hình thành trong giai đoạn khởi phát gió mùa Đông Bắc, tạo điều kiện hình thành những đợt mưa đầu mùa có cường độ lớn, kéo dài.
c) Tỷ lệ dòng chảy mùa lũ vượt quá 70% tổng lượng nước năm cho thấy chế độ thủy văn của hệ thống sông Ba có sự mất cân đối mạnh giữa hai mùa, biểu hiện tính phân mùa sâu sắc đặc trưng của khu vực Trung Trung Bộ.
d) Do lưu vực sông Ba có tỷ lệ diện tích bị đá gốc phong hóa yếu và lớp phủ thực vật thưa ở khu vực thượng nguồn, chế độ dòng chảy mùa cạn suy giảm mạnh, làm gia tăng nguy cơ xâm nhập mặn.
Câu 619 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 620 (Đúng / Sai): Sự tương phản giữa mùa khô và mùa mưa ở phía nam vĩ tuyến 16°B và sự tương phản giữa mùa lạnh và mùa nóng ở phía bắc vĩ tuyến 16°B cho thấy thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng. Hoạt động của gió mùa đã phá vỡ tính liên tục và thường xuyên của Tín phong - vốn là hoàn lưu điển hình và rộng khắp trong vùng nội chí tuyến.
a) Nguyên nhân chính gây ra tính chất trên là do vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến, cấu trúc địa hình đa dạng.
b) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc dẫn đến rét đậm, rét hại, sương mù nhiều ở Bắc Bộ.
c) Hoạt động của gió tây nam làm cho chế độ mưa nước ta phân hoá phức tạp.
d) Hoạt động của Tín phong đã làm suy giảm tính địa đới của thiên nhiên nước ta.
Câu 621 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 622 (Đúng / Sai): Kiểu địa hình dải đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm chung là nhỏ hẹp và dốc hơn nhiều so với đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Các đồng bằng này thường được các dòng sông nhỏ, ngắn và dốc bồi đắp nên rất dễ xảy ra tình trạng thiếu nước trong mùa cạn và ngập lụt trong mùa mưa lũ. Ở một số nơi ven biển miền Trung còn xuất hiện các cồn cát có nguồn gốc biển, có địa thế cao, được tạo thành và thường di chuyển do gió.
a) Địa hình của dải đồng bằng ven biển miền Trung đa dạng chủ yếu do các nhân tố độ mặn nước biển tạo nên.
b) Đồng bằng ven biển miền Trung dễ xảy ra tình trạng ngập lụt do đặc điểm địa hình kết hợp với sông ngòi.
c) Biến đổi khí hậu là nguyên nhân chủ yếu hình thành bão ở miền Trung nước ta hiện nay.
d) Đồng bằng ven biển miền Trung nhỏ hẹp kết hợp với khối khí nhiệt đới ẩm bắc Ấn Độ Dương là nguyên nhân làm cho vùng chịu tác động mạnh mẽ của gió Tây khô nóng vào đầu hạ.
Câu 623 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 624 (Đúng / Sai): Khí hậu Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của nhiều nhân tố. Nhiệt độ trung bình năm cao, khoảng 22 - 27°C, lượng mưa dồi dào trung bình từ 1500 - 2000 mm/năm, song phân bố không đều theo không gian và thời gian. Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt giữa Bắc - Nam, Đông - Tây và theo độ cao, tạo nên sự đa dạng về cảnh quan tự nhiên và hệ sinh vật. Ở miền Bắc, khí hậu có mùa hạ và mùa đông, còn hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu. Miền Nam, chia thành hai mùa mưa - khô rõ rệt.
a) Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với nhiệt độ trung bình năm cao và lượng mưa lớn.
b) Khối khí nhiệt đới ẩm hướng tây nam thổi đến vào đầu mùa hạ là nguyên nhân chính gây mưa lớn trên phạm vi cả nước.
c) Sự hình thành cảnh quan thiên nhiên ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu do nhân tố khí hậu tác động.
d) Để thích ứng với tự nhiên, trong sản xuất nông nghiệp nước ta cần chủ động phòng chống thiên tai, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ.
Câu 625 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 626 (Đúng / Sai): Mùa lũ bao gồm các tháng liên tục có lượng dòng chảy lớn hơn lượng dòng chảy trung bình năm. Ở Bắc Bộ, mùa lũ thường xảy ra từ tháng 6 hay tháng 7 đến tháng 9 hoặc tháng 10; ở sườn đông Trường Sơn, từ tháng 9 - 10 đến tháng 11 - 12; phần lãnh thổ còn lại từ các tháng 7 - 8 đến tháng 10 - 11. Lượng dòng chảy trong các tháng mùa lũ chiếm đến 70 - 80% lượng nước cả năm.
a) Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta có sự phân hóa về không gian và thời gian.
b) Lượng dòng chảy của hệ thống sông ngòi nước ta trong các tháng mùa cạn nhỏ chủ yếu do các hồ thủy điện, thủy lợi nước ta tích trữ nước.
c) Các sông ở Đông Trường Sơn có mùa lũ từ tháng 9 - 10 đến tháng 11 - 12 chủ yếu do có mưa lớn từ khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương, Tín phong đông bắc mang lại.
d) Thời gian mùa lũ nước ta có có sự khác nhau giữa các vùng chủ yếu do tác động của con người.
Câu 627 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 628 (Đúng / Sai): Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.
a) Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b) Mùa hạ đến sớm do hoạt động của gió mùa tây nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
c) Tây Bắc có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình.
d) Do các bức chắn địa hình nên vào đầu mùa hạ toàn bộ miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.
Câu 629 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 630 (Đúng / Sai): Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành ba vùng chính: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng, vùng đồi núi. Trong nội bộ từng vùng, thiên nhiên nước ta cũng có sự phân hóa sâu sắc.
a) Thềm lục địa của nước ta hẹp nhất ở vùng biển thuộc khu vực Bắc Trung Bộ.
b) Vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có diện tích rộng lớn, thiên nhiên trù phú.
c) Thiên nhiên ở vùng núi Đông Bắc mang sắc thái của vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chủ yếu do tác động của bức chắn địa hình dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến vùng này.
d) Thiên nhiên của vùng núi cao Tây Bắc mang sắc thái của vùng có khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa chủ yếu do tác động kết hợp của độ cao địa hình và gió mùa Đông Bắc.
Câu 631 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 632 (Đúng / Sai): Nằm trong vùng nội chí tuyến nên sự phân hóa theo vĩ độ ở Việt Nam không lớn, đó là điều đã xảy ra trong mùa hạ. Sở dĩ có sự giảm nhiệt độ khi đi từ nam ra bắc là do tác động của gió mùa Đông Bắc với sự tiếp sức của địa hình, tạo điều kiện cho không khí lạnh tiến xa xuống phía nam, trong khi ở ngoài biển frông lạnh thường dừng lại ở vĩ độ cao hơn.
a) Sự phân hóa theo vĩ độ của khí hậu ở nước ta không thể hiện rõ trong mùa hạ.
b) Trong mùa đông, nhiệt độ nước ta tăng dần từ bắc vào nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí và dãy núi Bạch Mã.
c) Sự phân hóa thành mùa đông và mùa hạ diễn ra rõ rệt nhất ở phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của gió mùa mùa hạ kết hợp với hướng núi.
d) Số giờ nắng ở nước ta thay đổi từ bắc vào nam chủ yếu là do sự thay đổi của độ cao địa hình.
Câu 633 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 634 (Đúng / Sai): Sáng 23/1/2024, nhiệt độ tại đỉnh Chùa Đồng thuộc khu di tích danh thắng Yên Tử (Quảng Ninh) và đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) xuống 0 độ kèm mưa phùn, xuất hiện băng tuyết phủ dày. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Sở Nông nghiệp và môi trường) các địa phương cũng tăng cường kiểm tra công tác phòng chống rét cho gia súc, gia cầm. Những ngày rét đậm, rét hại dưới 10 độ C không chăn thả, làm việc, thực hiện nuôi nhốt và chăm sóc tại chuồng nuôi; may áo ấm cho trâu bò, áp dụng các biện pháp sưởi ấm phù hợp nhằm giảm những thiệt hại thấp nhất do giá rét gây ra.
a) Băng tuyết là hiện tượng xảy ra phổ biến, kéo dài ở các địa phương miền Bắc nước ta vào mùa đông.
b) Đỉnh Mẫu Sơn là một trong số ít địa điểm ở nước ta có băng tuyết với nhiệt độ xuống rất thấp do trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình và độ ẩm lớn.
c) Hiện tượng băng tuyết là điều kiện để đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp.
d) Hiện tượng băng tuyết mở ra cơ hội để phát triển loại hình du lịch mới ở các địa phương.
Câu 635 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 636 (Đúng / Sai): Nước ta có lượng mưa trung bình năm khá lớn, dao động khoảng 1500 - 2000 mm, phản ánh rõ nét tính chất ẩm của khí hậu Việt Nam. Tuy nhiên, lượng mưa có sự phân hóa mạnh giữa các khu vực do ảnh hưởng của địa hình và chế độ gió mùa. Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài từ khoảng tháng 5 đến tháng 11, chịu tác động trực tiếp của gió mùa Tây Nam mang theo lượng ẩm lớn từ biển thổi vào. Trong giai đoạn này, mưa xuất hiện với tần suất cao, nhiều ngày có mưa dông vào buổi chiều và tối, tạo thành nét đặc trưng “mưa giông nhiệt đới”.
a) Nam Bộ có mùa mưa lệch pha so với Bắc Bộ, mùa mưa ở Nam Bộ kéo dài hơn Bắc Bộ.
b) Đỉnh mưa ở Nam Bộ thường vào đầu mùa hạ, vì đây là thời điểm gió mùa Tây Nam mạnh nhất.
c) Nam Bộ có mùa mưa kéo dài vì gió mùa Tây Nam duy trì ổn định liên tục từ đầu mùa đến cuối mùa.
d) Trong mùa mưa, số ngày mưa ở Nam Bộ nhiều hơn Bắc Bộ vì Nam Bộ có nền nhiệt ổn định, thuận lợi cho đối lưu phát triển mạnh và liên tục.
Câu 637 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 638 (Đúng / Sai): Miền có địa hình cao nhất cả nước, với nhiều đỉnh núi cao trên 2000m... Khu vực ven biển có kiểu địa hình bồi tụ - mài mòn, thềm lục địa càng vào nam càng thu hẹp. Vùng biển có một số đảo như: Cồn Cỏ, hòn Mê, hòn Ngư… Về khí hậu, miền có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm; đầu mùa hạ, phần phía nam của miền chịu tác động của gió phơn Tây Nam.
a) Miền có độ cao địa hình lớn chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, cường độ nâng trong Tân kiến tạo và các mảng của khối nền cổ.
b) Những đặc điểm trên thuộc miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
c) Đầu mùa hạ, miền chịu tác động của gió Tây khô nóng chủ yếu do gió hướng tây nam kết hợp với hướng của địa hình.
d) Miền có đủ ba đai cao là do hướng của các dãy núi và chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Câu 639 (Tự luận): Ở độ cao 100 m thuộc sườn đón gió trên dãy núi Bi Doup có nhiệt độ là 23°C. Hãy cho biết, ở độ cao 150 m thuộc sườn khuất gió trên dãy núi Bi Doup có nhiệt độ là bao nhiêu 0C? (biết rằng đỉnh núi Bi Doup cao 2287 m). (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 640 (Tự luận): Biết nhiệt độ chênh lệch giữa chân núi sườn khuất gió và chân núi sườn đón gió của một đỉnh núi là 100C. Hãy cho biết độ cao của đỉnh núi đó là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 641 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm quan trắc Pleiku, năm 2024 (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa tháng có số giờ nắng cao nhất và tháng có số giờ nắng thấp nhất năm 2024 tại trạm quan trắc Pleiku là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 642 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2024 tại Vinh (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2024 gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 643 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Vinh, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa năm có nhiệt độ không khí trung bình cao nhất và năm có nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất tại trạm quan trắc Vinh là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 644 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Vinh và Quy Nhơn, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm có nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn tại trạm quan trắc Vinh bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 645 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Vinh và trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Vinh cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 646 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Vinh và trạm quan trắc Cà Mau (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Vinh cao hơn độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 647 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm quan trắc Hà Nội, năm 2024 (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng của tháng cao nhất tại trạm quan trắc Hà Nội năm 2024 gấp bao nhiêu lần số giờ nắng của tháng thấp nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 648 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Hà Nội và Nha Trang, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm có nhiệt độ không khí trung bình cao nhất tại trạm quan trắc Nha Trang cao hơn tại trạm quan trắc Hà Nội bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 649 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng lượng mưa các năm trại trạm quan trắc Hà Nội và trạm quan trắc Nha Trang, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Hà Nội cao hơn lượng mưa của năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 650 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Hà Nội, năm 2022 và năm 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Hà Nội, tổng lượng mưa các tháng năm 2022 cao hơn tổng lượng mưa các tháng năm 2024 là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 651 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Hà Nội và trạm quan trắc Cà Mau, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí của năm có độ ẩm không khí thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau cao hơn độ ẩm không khí của năm có độ ẩm không khí thấp nhất tại trạm quan trắc Hà Nội là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 652 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Mực nước cao nhất của các năm ở sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Cửu Long (trạm Tân Châu) (Đơn vị: cm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trung bình mực nước cao nhất của các năm trên ở sông Hồng (trạm Hà Nội) cao hơn trung bình mực nước cao nhất của các năm trên ở sông Cửu Long (trạm Tân Châu) là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 653 (Tự luận): Cho biểu đồ: Lưu lượng nước trung bình tháng tại sông Hồng (trạm Hà Nội) và sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn) (Nguồn số liệu theo Cục Khí tượng Thủy văn) Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Hà Nội gấp bao nhiêu lần tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Nông Sơn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Ảnh câu 653
Câu 654 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2025 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 655 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2025 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu 0C (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 656 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng năm 2025 tại trạm quan trắc Hà Nội (Đơn vị: oC) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình các tháng nóng (từ tháng 4 đến tháng 9) năm 2025 ở trạm Hà Nội là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 657 (Tự luận): Cho bảng số liệu sau: Số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) và Vũng Tàu (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Vũng Tàu nhiều hơn tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 658 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm quan trắc Tuyên Quang và Vũng Tàu, năm 2024 (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng năm 2024 tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn tại trạm quan trắc Tuyên Quang bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 659 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Mực nước cao nhất của các năm ở sông Lô (trạm Tuyên Quang) và sông Cả (trạm Dừa) (Đơn vị: cm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trung bình mực nước cao nhất của các năm trên ở sông Lô (trạm Tuyên Quang) cao hơn trung bình mực nước cao nhất của các năm trên ở sông Cả (trạm Dừa) là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 660 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng lượng mưa các năm trại trạm quan trắc Tuyên Quang và trạm quan trắc Vũng Tàu, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Tuyên Quang cao hơn lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 661 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Tuyên Quang và Cà Mau, năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Tuyên Quang cao hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Cà Mau bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 662 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Tuyên Quang và trạm quan trắc Đà Lạt, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí của năm có độ ẩm không khí cao nhất tại trạm quan trắc Đà Lạt cao hơn độ ẩm không khí của năm có độ ẩm không khí cao nhất tại trạm quan trắc Tuyên Quang là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 663 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm quan trắc Bãi Cháy và Cà Mau, năm 2024 (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng trung bình các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Cà Mau cao hơn tại trạm quan trắc Bãi Cháy bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 664 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Bãi Cháy và Nha Trang, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm có nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất tại trạm quan trắc Nha Trang cao hơn tại trạm quan trắc Bãi Cháy bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 665 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Bãi Cháy và trạm quan trắc Lai Châu (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 666 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Bãi Cháy và trạm quan trắc Nha Trang, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí của năm có độ ẩm không khí thấp nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy cao hơn độ ẩm không khí của năm có độ ẩm không khí thấp nhất tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 667 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Đà Nẵng, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch nhiệt độ giữa năm có nhiệt độ không khí trung bình cao nhất và năm có nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 668 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Huế và Đà Lạt, năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Huế cao hơn tại trạm quan trắc Đà Lạt bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 669 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Lạt, năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình các tháng của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Lạt cao hơn bao nhiêu 0C so với nhiệt độ không khí trung bình các tháng của năm 2020? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 670 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng lượng mưa các năm trại trạm quan trắc Sơn La và trạm quan trắc Đà Lạt, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Đà Lạt cao hơn lượng mưa của năm có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 671 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng ở Nha Trang và Đà Lạt năm 2025 (Đơn vị : mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch tổng lượng mưa năm 2025 của Đà Lạt và Nha Trang là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 672 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Lai Châu, năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình các tháng của năm 2020 tại trạm quan trắc Lai Châu cao hơn bao nhiêu 0C so với nhiệt độ không khí trung bình các tháng của năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 673 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Lai Châu, năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Lai Châu, tổng lượng mưa các tháng trong năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 674 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Lai Châu và trạm quan trắc Quy Nhơn, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí của năm có độ ẩm không khí cao nhất tại trạm quan trắc Lai Châu cao hơn độ ẩm không khí của năm có độ ẩm không khí cao nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 675 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Mực nước sông Đà (trạm Lai Châu) và sông Lục Nam (trạm Chũ), năm 2024 (Đơn vị: cm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lục Nam (trạm Chũ) lớn hơn chênh lệch giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà (trạm Lai Châu) là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 676 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước sông Cả (trạm Dừa) và sông Đà (trạm Lai Châu), năm 2024 (Đơn vị: m3/s) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa lưu lượng nước cao nhất và lưu lượng nước thấp nhất của sông Đà (trạm Lai Châu) lớn hơn chênh lệch giữa lưu lượng nước cao nhất và lưu lượng nước thấp nhất của sông Cả (trạm Dừa) là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 677 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Vũng Tàu, năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình các tháng của năm 2024 tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn bao nhiêu 0C so với nhiệt độ không khí trung bình các tháng của năm 2020 (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 678 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La và trạm quan trắc Vũng Tàu (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, độ ẩm không khí của tháng có độ ẩm không khí cao nhất tại trạm quan trắc Sơn La cao hơn độ ẩm không khí của tháng có độ ẩm không khí cao nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 679 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Nha Trang, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Nha Trang năm 2015 cao hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 680 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí các tháng trong năm 2022 và năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Nha Trang năm 2022 cao hơn độ ẩm không khí trung bình năm 2024 bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 681 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Nam Định, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Nam Định năm 2015 cao hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 682 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Nam Định, năm 2022 và năm 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Nam Định, tổng lượng mưa các tháng năm 2022 cao hơn tổng lượng mưa các tháng năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 683 (Tự luận): Cho bảng số liệu Số giờ nắng các tháng năm 2024 tại một số trạm quan trắc (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Cà Mau cao hơn tổng số giờ nắng trong năm tại trạm quan trắc Nam Định là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 684 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Nam Định và trạm quan trắc Đà Lạt (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, độ ẩm không khí của tháng có độ ẩm không khí cao nhất tại trạm quan trắc Đà Lạt cao hơn độ ẩm không khí của tháng có độ ẩm không khí cao nhất tại trạm quan trắc Nam Định là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 685 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Huế, năm 2022 và năm 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Huế năm 2022 cao hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 686 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng lượng mưa các năm trại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Quy Nhơn, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn lượng mưa của năm có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 687 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Huế, năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Huế, tổng lượng mưa các tháng trong năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 688 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Mực nước sông Thao (trạm Phú Thọ) và sông Mã (trạm Xã Là), năm 2024 (Đơn vị: cm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thao (trạm Phú Thọ) lớn hơn chênh lệch giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã (trạm Xã Là) là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 689 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước sông Đà (trạm Hòa Bình) và sông Mã (trạm Cẩm Thủy), năm 2024 (Đơn vị: m3/s) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa lưu lượng nước cao nhất và lưu lượng nước thấp nhất của sông Đà (trạm Hòa Bình) lớn hơn chênh lệch giữa lưu lượng nước cao nhất và lưu lượng nước thấp nhất của sông Mã (trạm Cẩm Thủy) là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 690 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước sông Thao (trạm Yên Bái) và sông Cả (trạm Yên Thượng), năm 2024 (Đơn vị: m3/s) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa lưu lượng nước cao nhất và lưu lượng nước thấp nhất của sông Thao (trạm Yên Bái) lớn hơn chênh lệch giữa lưu lượng nước cao nhất và lưu lượng nước thấp nhất của sông Cả (trạm Yên Thượng) là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 691 (Tự luận): Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3 147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0 °C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 692 (Tự luận): Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Phan-xi-păng là 220C thì tại độ cao 2500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C?
Câu 693 (Tự luận): Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 694 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La và Cà Mau (Đơn vị: oC) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Cà Mau nhỏ hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 695 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy của sông Thao (trạm Yên Bái) và sông Mã (trạm Cẩm Thủy) năm 2025 (Đơn vị: m3/s) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch lưu lượng dòng chảy cao nhất và thấp nhất của sông Thao (trạm Yên Bái) cao hơn so với sự chênh lệch lưu lượng dòng chảy cao nhất và thấp nhất của sông Mã (trạm Cẩm Thủy) là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 696 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước cao nhất và thấp nhất năm 2020 và năm 2025 của sông Hồng tại trạm Sơn Tây ( Đơn vị: m3/s) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch lưu lượng nước trung bình cao nhất và thấp nhất của sông Hồng tại trạm Sơn Tây năm 2025 gấp năm 2020 là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Bài 5. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường I. TRĂC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 697 (Trắc nghiệm): Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
Câu 698 (Trắc nghiệm): Số lượng loài sinh vật đang giảm nhiều nhất ở nước ta là
Câu 699 (Trắc nghiệm): Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
Câu 700 (Trắc nghiệm): Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
Câu 701 (Trắc nghiệm): Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
Câu 702 (Trắc nghiệm): Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Câu 703 (Trắc nghiệm): Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
Câu 704 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
Câu 705 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Câu 706 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
Câu 707 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
Câu 708 (Trắc nghiệm): Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Câu 709 (Trắc nghiệm): Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
Câu 710 (Trắc nghiệm): Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Câu 711 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Câu 712 (Trắc nghiệm): Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
Câu 713 (Trắc nghiệm): Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
Câu 714 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?
Câu 715 (Trắc nghiệm): Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 716 (Trắc nghiệm): Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
Câu 717 (Trắc nghiệm): Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Câu 718 (Trắc nghiệm): Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Câu 719 (Trắc nghiệm): Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
Câu 720 (Trắc nghiệm): Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
Câu 721 (Trắc nghiệm): Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
Câu 722 (Trắc nghiệm): Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
Câu 723 (Trắc nghiệm): Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở
Câu 724 (Trắc nghiệm): Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?
Câu 725 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?
Câu 726 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
Câu 727 (Trắc nghiệm): Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
Câu 728 (Trắc nghiệm): Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
Câu 729 (Trắc nghiệm): Nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
Câu 730 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2012 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 730
Câu 731 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 732 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Câu 733 (Trắc nghiệm): Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 734 (Trắc nghiệm): Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do
Câu 735 (Trắc nghiệm): Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố
Câu 736 (Trắc nghiệm): Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
Câu 737 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
Câu 738 (Trắc nghiệm): Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Câu 739 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Câu 740 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
Câu 741 (Trắc nghiệm): Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
Câu 742 (Trắc nghiệm): Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
Câu 743 (Trắc nghiệm): Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
Câu 744 (Trắc nghiệm): Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Câu 745 (Trắc nghiệm): Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 746 (Trắc nghiệm): Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
Câu 747 (Trắc nghiệm): Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do
Câu 748 (Trắc nghiệm): Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, nước ta cần phải làm gì?
Câu 749 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 750 (Đúng / Sai): Hà Nội luôn ở trong danh sách 10 thành phố ô nhiễm nhất thế giới. Theo thông tin từ ứng dụng theo dõi, dự báo chất lượng không khí IQAir, từ đầu tháng 3 đến nay, Hà Nội chịu tác động của bụi mịn ở mức độ cao. Chỉ số chất lượng không khí (AQI) có lúc đã vượt quá 300 (cảnh báo đỏ đậm) và nhiều khu vực ở mức trên 200 (cảnh báo tím), gần như ngày nào chất lượng không khí tại Hà Nội cũng ở mức xấu (không tốt cho sức khỏe), có ngày còn ở mức rất xấu.
a) Ô nhiễm không khí chỉ xảy ra ở các thành phố lớn của nước ta.
b) Hiện tượng nghịch nhiệt ở Hà Nội diễn ra chủ yếu vào mùa đông khi gió lặng, mưa phùn dài ngày làm gia tăng bụi mịn.
c) Ở Hà Nội, mùa đông chỉ số ô nhiễm không khí thường thấp hơn so với mùa hè vì nhiệt độ và độ bốc hơi thấp hơn.
d) Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế ô nhiễm môi trường ở các thành phố là kiểm soát phát thải từ công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt.
Câu 751 (Tự luận): Cho hông tin sau:
Câu 752 (Đúng / Sai): Báo cáo thường niên về biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2023 (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) cho thấy, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam đang có xu hướng tăng lên, đặc biệt là ở khu vực phía Nam. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hạ ở miền Bắc lớn hơn rõ rệt so với miền Nam. Điều này góp phần làm thay đổi đáng kể chu kỳ sinh trưởng của nhiều loài cây trồng và vật nuôi, đòi hỏi sự thích nghi hoặc thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng.
a) Giải pháp quan trọng nhất để thích ứng với điều kiện nhiệt độ biến đổi là đẩy mạnh chuyên canh cây trồng.
b) Sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa mùa đông và mùa hạ ở miền Bắc là một điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
c) Sự khác biệt lớn về nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hạ ở miền Bắc so với miền Nam là biểu hiện rõ nét của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở Việt Nam.
d) Biến đổi khí hậu khiến cho các vùng có sự đồng nhất về chế độ nhiệt, ẩm.
Câu 753 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
Câu 754 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Năm 2024 so với năm 2010, diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng.
b) Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên.
c) Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 755 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích rừng trồng mới của Việt Nam, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha)
Câu 756 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tổng diện tích rừng trồng mới của nước ta tăng liên tục, tăng nhiều nhất là rừng sản xuất.
b) Diện tích rừng sản xuất luôn cao nhất nhưng giảm nhiều nhất trong các loại rừng trồng mới.
c) Diện tích rừng trồng của nước ta khá cao do chính sách của Nhà nước trong phát triển rừng.
d) Rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất do đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Câu 757 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 758 (Đúng / Sai): Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a) Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
b) Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
c) Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
d) Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
Câu 759 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 760 (Đúng / Sai): Đất ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá bazan và đất feralit trên các loại đá khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long ngoài đất phù sa sông màu mỡ còn có đất phèn, đất mặn; dải đồng bằng ven biển miền Trung có đất phù sa nhưng kém màu mỡ hơn. Ngoài ra trong miền còn có đất cát và đất xám trên phù sa cổ.
a) Đất bazan màu mỡ thuận lợi cho Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm.
b) Diện tích đất phèn và đất mặn lớn gây khó khăn cho Đồng bằng sông Cửu Long trong cải tạo và sử dụng tự nhiên.
c) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn chủ yếu do địa hình bằng phẳng, ba mặt tiếp giáp với biển.
d) Đất đai phong phú, nhiều loại có giá trị là điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất để miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đa dạng cơ cấu cây trồng.
Câu 761 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 762 (Đúng / Sai): Mặc dù đất là loại tài nguyên có thể tái sử dụng nhưng việc khai thác quá mức dẫn đến thoái hóa đất. Nạn chặt cây, phá rừng làm đất dễ xói mòn. Ngày càng nhiều vụ sạt lở đất xảy ra, gây nguy hiểm cho người dân ở gần đó. Những hoạt động phun thuốc trừ sâu, bón phân vô tội vạ hay hoạt động công nghiệp khai thác khoáng sản đã thải lượng hóa chất độc hại vào đất, phá đi tính sinh học và dinh dưỡng của đất.
a) Tài nguyên đất của nước ta hiện nay đang bị suy thoái ở nhiều nơi.
b) Ở khu vực đồng bằng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên đất là do việc sử dụng quá mức.
c) Tài nguyên đất suy giảm là nguyên nhân chính khiến nước ta phải chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp.
d) Giải pháp chủ yếu nhất để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi là tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.
Câu 763 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 764 (Đúng / Sai): Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước.
a) Ở nước ta, tình trạng ô nhiễm không khí xảy ra nghiêm trọng tại các thành phố, khu công nghiệp.
b) Nguồn nước sông của nước ta ô nhiễm chủ yếu do chất thải công nghiệp, đô thị và các làng nghề.
c) Tình trạng ô nhiễm bụi mịn xảy ra ở các thành phố chủ yếu do hoạt động công nghiệp tạo ra nhiều chất thải.
d) Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến ô nhiễm môi trường là do chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Câu 765 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 766 (Đúng / Sai): Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
b) Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hóa chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.
c) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.
d) Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đang trực tiếp gây ra ô nhiễm cho nguồn nước.
Câu 767 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 768 (Đúng / Sai): Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to nhưng tại vùng trung tâm gọi là “mắt bão” gió lại yếu hay lặng gió, trời quanh mây tạnh. Bão ở Việt Nam là từ tây Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào.
a) Mùa bão ở nước ta bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 12.
b) Mỗi năm có trung bình 3 - 4 cơ bão trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta.
c) Bão mạnh nhất vào tháng 10, đổ bộ vào vùng biển Bắc Trung Bộ nước ta.
d) Nguyên nhân khiến cho mùa bão di chuyển chậm dần từ Bắc vào Nam là do sự di chuyển của dải hội tụ nội chí tuyến.
Câu 769 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 770 (Đúng / Sai): Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chúng thường mang lá quanh năm. Đây là kiểu rừng có diện tích lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m và 1000 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hàng năm 20 - 250C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15 - 200C, lượng mưa hàng năm 1 200 - 3 000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%.
a) Rừng kín thường xanh chiếm diện tích lớn và phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
b) Do việc sử dụng và khai thác không hợp lí nên hiện nay kiểu rừng này chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn.
c) Để tăng diện tích rừng nguyên sinh ở nước ta cần có biện pháp khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng mới.
d) Trên những khu vực rừng nguyên sinh bị tàn phá không thể phục hồi sẽ hình thành kiểu cảnh quan xavan, xavan cây bụi.
Câu 771 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 772 (Đúng / Sai): Rừng ngập mặn là hệ thống quần thể tập hợp các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt. Rừng ngập mặn thông thường phân bố tại các vùng ven biển. Trong rừng ngập mặn, hệ sinh thái gồm động vật và thực vật vô cùng đa dạng. Rừng ngập mặn ở Việt nam phân bố ở nơi đất thấp ven biển. Môi trường nước biển ngập chân, cây trong rừng có rễ chùm to khỏe, rậm rạp....
a) Nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn, tập trung chủ yếu ở Nam Bộ.
b) Diện tích rừng ngập mặn ở phía Nam lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.
c) Hệ sinh vật trong rừng rất đa dạng, phong phú, trong đó có nhiều loài chim thú và nhiều loài cây gỗ quý.
d) Diện tích rừng ngập mặn hiện nay đang suy giảm do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu và do cháy rừng.
Câu 773 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 774 (Đúng / Sai): Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú, đa dạng và có ở khắp nơi như khoáng sản, thủy năng, nông - lâm - thủy - hải sản, các tài nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch phục vụ cho các yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân.
a) Các nguồn tài nguyên của nước ta hiện nay còn rất dồi dào, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế.
b) Do dân số tăng lên nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của nước ta thấp.
c) Nhà nước đã xây dựng cơ chế chính sách để bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên đất.
d) Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng khoáng sản rất lớn là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh quá trình phát triển các ngành công nghiệp.
Câu 775 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 776 (Đúng / Sai): Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
a) Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất...là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.
b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp...là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.
c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học....gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.
d) Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,...dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn...
Câu 777 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 778 (Đúng / Sai): Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi và rừng. Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với nước ta. Tuy nhiên, độ bao phủ của rừng và đồi núi ngày càng suy giảm do nạn khai thác rừng bất hợp pháp. Theo thống kê của Cục lâm nghiệp, năm 2021, tỷ lệ che phủ rừng ở nước ta đạt 46%, đây là con số vẫn còn khiêm tốn so với kỳ vọng.
a) Diện tích rừng của nước ta hiện nay mặc dù có xu hướng tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm.
b) Biểu hiện của suy giảm tài nguyên rừng là diện tích rừng nguyên sinh hoàn toàn bị thay thế bằng rừng thứ sinh.
c) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do sử dụng quá mức trong một thời gian dài.
d) Sự suy giảm tài nguyên rừng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống dân cư các vùng đồi núi.
Câu 779 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 780 (Đúng / Sai): Đồng bằng sông Cửu Long được đánh giá là một trong ba châu thổ lớn của thế giới bị đe dọa nghiêm trọng nhất bởi biến đổi khí hậu. Tình hình địa lý của Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy khu vực này rất dễ bị tổn thương trước các tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm mực nước biển dâng, lũ lụt trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô. Ngoài ra, sự thay đổi chế độ dòng chảy trong sông sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi xâm nhập mặn tại khu vực này.
a) Tự nhiên Đồng bằng sông cửu Long chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu.
b) Diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn ở đồng bằng sông Cửu Long ngày càng mở rộng.
c) Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của người dân.
d) Tình trạng nhiễm mặn ngày càng sâu sắc do địa hình thấp, nhiều cửa sông, mùa khô kéo dài, chế độ dòng chảy thay đổi.
Câu 781 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 782 (Đúng / Sai): Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã làm cho bộ mặt đời sống kinh tế - xã hội nông thôn ở nước ta đã có nhiều thay đổi: Các khu công nghiệp tại các khu vực nông thôn liên tiếp mọc lên vừa giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại các khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng thời cũng là góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cũng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đã và đang sinh sống tại các khu vực nông thôn theo tinh thần "ly nông bất ly hương"...Tuy nhiên, những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường có tính chất nghiêm trọng ở khu vực nông thôn nước ta.
a) Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta không chỉ xảy ra ở đô thị mà còn ở các vùng nông thôn.
b) Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường ở nông thôn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa nhanh.
c) Hiện nay ở các vùng nông thôn chưa có khu vực xử lí rác thải nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm.
d) Ô nhiễm không khí là trầm trọng nhất tại các vùng nông thôn, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân.
Câu 783 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 784 (Đúng / Sai): Việt Nam có tài nguyên nước khá phong phú, bao gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm. Tuy nhiên trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và gia tăng dân số, nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng, đặc biệt vào các tháng mùa khô, tình trạng cạn kiệt, khan hiếm nước diễn ra ở nhiều nơi. Chất lượng nước mặt và nước ngầm đang bị suy giảm.
a) Sự phát triển kinh tế - xã hội là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng thiếu nước ở Việt Nam.
b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,... là các nguyên nhân tự nhiên làm cho tài nguyên nước bị suy thoái.
c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học... gây ô nhiễm nguồn nước.
d) Nguồn nước ngầm bị hạ thấp do khai thác quá mức và biến đổi khí hậu.
Câu 785 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 786 (Đúng / Sai): Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng, thành phần loài làm mất tính đa dạng di truyền, nguồn gen quý giá, đặc biệt là nguồn gen động vật rừng và các loài thuỷ sinh. Nguyên nhân do tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, suy giảm tính đa dạng của sinh vật. Các loài thuỷ sinh ở nước ta bị giảm sút là hậu quả của sự khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước. Ngoài ra, tài nguyên sinh vật còn bị suy giảm do biến đổi khí hậu, thiên tai....
a) Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm đa dạng sinh vật.
b) Mất đi tính đa dạng di truyền sẽ làm giảm khả năng thích nghi của các loài.
c) Sự suy giảm đa dạng sinh vật là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cả hệ sinh thái và con người.
d) Các nguồn năng lượng và vật liệu mới được tạo ra đã thay thế hoàn toàn việc khai thác tài nguyên sinh vật.
Câu 787 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 788 (Đúng / Sai): Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng tình trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 - 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, sử dụng động vật hoang dã để phục vụ nhu cầu sống của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, đơn cử như đối với các loài linh trưởng. Bên cạnh đó là nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, và áp lực từ việc tăng dân số.
a) Giai đoạn 1943 - 1973, chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.
b) Diện tích rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.
c) Nguyên nhân suy giảm sự đa dạng sinh học bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội.
d) Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học.
Câu 789 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 790 (Đúng / Sai): Môi trường đất xung quanh khu công nghiệp, các vùng chuyên canh nông nghiệp có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng, ôn nhiễm hữu cơ. Nguồn ô nhiễm đất đến từ các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, nước thải làng nghề, chất thải từ quá trình thâm canh cây trồng kết hợp với việc gia tăng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
a) Đất xung quanh khu công nghiệp có thể bị ô nhiễm kim loại nặng.
b) Các vùng chuyên canh nông nghiệp giúp giảm thiểu ô nhiễm hữu cơ.
c) Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất cần sử dụng phân bón hóa học một cách phù hợp.
d) Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu cũng sẽ góp phần giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đất.
Câu 791 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 792 (Đúng / Sai): Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá,... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lí.
a) Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyên môn hóa ngành nông nghiệp ở nước ta.
b) Sự xuất hiện các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiều loại đất.
c) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định.
d) Nước ta có nhiều loại rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
Câu 793 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 794 (Đúng / Sai): Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hóa. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta. Đất feralit chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Ngoài ra, theo độ cao địa hình đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhóm đất feralit dễ bị suy thoái, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
a) Đất feralit ở nước ta dễ bị suy thoái chủ yếu do sự phân bậc của địa hình và chế độ mưa mùa.
b) Đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi của nước ta là do càng lên cao tốc độ phân hủy chất hữu cơ trong đất diễn ra càng nhanh.
c) Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do có nhiều sông ngòi.
d) Đất feralit ở nước ta thường chua và có màu đỏ vàng.
Câu 795 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 796 (Đúng / Sai): Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
a) Biện pháp chủ yếu để phát triển rừng phòng hộ nước ta là bảo vệ nghiêm ngặt, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng, mở rộng diện tích rừng phòng hộ.
b) Rừng phòng hộ ở nước ta là các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
c) Rừng ngập mặn, rừng phi lao thuộc loại rừng phòng hộ đầu nguồn.
d) Rừng phòng hộ ven biển có tác dụng ngăn chặn không cho bão đổ bộ vào đất liền nước ta.
Câu 797 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 798 (Đúng / Sai): Diện tích đất canh tác ở nước ta đang bị thoái hoá ở nhiều nơi, biểu hiện cụ thể như: suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn, hoang mạc hoá, kết von, nhiễm mặn, nhiễm phèn và bị ô nhiễm. Nguyên nhân chủ yếu do tác động của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người như nạn chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy.
a) Đất canh tác ở nước ta đang đứng trước nguy cơ bị thoái hóa trên diện rộng.
b) Hoạt động nông lâm kết hợp là một trong những giải pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi.
c) Biến đổi khí hậu không phải là nhân tố gây suy giảm tài nguyên đất ở nước ta.
d) Việc bón nhiều phân hóa học trong thâm canh nông nghiệp góp phần làm cải thiện bền vững độ phì nhiêu của đất.
Câu 799 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 800 (Đúng / Sai): Năm 1943, rừng tự nhiên chiếm 100% tổng diện tích rừng của nước ta. Hiện nay, mặc dù tổng diện tích rừng có xu hướng tăng nhưng chủ yếu là rừng trồng và rừng tái sinh, phần lớn thuộc loại rừng nghèo. Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít, chủ yếu còn lại là hệ sinh thái rừng thứ sinh.
a) Từ năm 1943 đến 2024, diện tích rừng trồng của nước ta liên tục tăng.
b) Năm 2024, diện tích rừng tự nhiên vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng diện tích rừng.
c) Chất lượng tài nguyên rừng nước ta đã được phục hồi hoàn toàn như trạng thái năm 1943.
d) Việc phát triển rừng trồng giúp tăng độ che phủ nhưng không thể thay thế hoàn toàn vai trò bảo tồn nguồn gen của rừng nguyên sinh.
Câu 801 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 802 (Đúng / Sai): Tình trạng suy giảm tài nguyên nước ở Việt Nam là một vấn đề đáng báo động. Nguồn nước mặt (sông, hồ) ở nhiều nơi đang bị suy giảm và ô nhiễm. Nguồn nước ngầm ở một số khu vực bị hạ thấp đáng kể. Ở nhiều nơi, đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long thường xảy ra tình trạng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô.
a) Tài nguyên nước ở nước ta hiện nay đang bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng.
b) Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô.
c) Biến đổi khí hậu là nguyên nhân duy nhất dẫn đến tình trạng suy giảm tài nguyên nước.
d) Xây dựng các hồ chứa nước là giải pháp quan trọng để điều tiết nguồn nước mặt giữa các mùa trong năm.
Câu 803 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 804 (Đúng / Sai): Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố lớn do khói bụi từ các phương tiện giao thông. Ô nhiễm bụi ở nông thôn chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp như đốt phụ phẩm nông nghiệp. Các hoạt động sản xuất công nghiệp và xây dựng tại các khu công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh cũng phát sinh nhiều chất gây ô nhiễm không khí.
a) Ô nhiễm bụi mịn là vấn đề môi trường nghiêm trọng tại các đô thị lớn ở nước ta.
b) Hoạt động giao thông vận tải là nguồn gây ô nhiễm không khí chính ở khu vực nông thôn.
c) Việc đốt rơm rạ sau thu hoạch của nông dân góp phần làm gia tăng nồng độ bụi trong không khí.
d) Phát triển các khu công nghiệp tập trung là giải pháp quan trọng giúp giảm thiểu tình trạng ô nhiễm không khí cục bộ.
Câu 805 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 806 (Đúng / Sai): Để hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp: Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường; Kiểm soát, phòng ngừa và xử lí ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lí ô nhiễm, tái chế; Thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
a) Luật Bảo vệ môi trường là cơ sở pháp lí quan trọng nhất để quản lí môi trường ở nước ta.
b) Kinh tế tuần hoàn giúp giảm thiểu rác thải ra môi trường thông qua việc tái chế và tái sử dụng lại.
c) Việc bảo vệ môi trường chỉ là trách nhiệm của các cơ quan quản lí nhà nước và doanh nghiệp lớn.
d) Ứng dụng công nghệ cao trong xử lí nước thải y tế và công nghiệp là giải pháp cấp bách để bảo vệ nguồn nước ngầm.
Câu 807 (Tự luận): Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2024 là 14874,3 nghìn ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10133,9 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích rừng của nước ta (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 808 (Tự luận): Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2024 là 14,9 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 809 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2024 (Đơn vị: triệu ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết từ năm 1943 đến năm 2024, diện tích rừng của nước ta tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 810 (Tự luận): Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14874,3 nghìn ha, diện tích rừng trồng chiếm 31,9%. Hãy cho biết diện tích rừng trồng của nước ta năm 2024 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 811 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích rừng và diện tích tự nhiên của nước ta năm 2010 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2024 tăng lên bao nhiêu phần trăm so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 812 (Tự luận): Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2024 (Đơn vị: triệu ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tổng diện tích rừng của nước từ năm 1943 đến 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 813 (Tự luận): Năm 2024, diện tích đất nông nghiệp của nước ta là 28147,3 nghìn ha, trong đó đất trồng cây hàng năm là 6810,1 nghìn ha. Hãy cho biết đất trồng cây hàng năm chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích đất nông nghiệp của nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 814 (Tự luận): Năm 2024, diện tích đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp của nước ta là 4112,2 nghìn ha. Trong đó, diện tích đất ở chiếm 19,3%. Hãy cho biết diện tích đất ở của nước ta năm 2024 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 815 (Tự luận): Năm 2024, tổng diện tích đất của nước ta là 33214,4 nghìn ha. Trong đó, diện tích đất chưa sử dụng là 954,9 nghìn ha. Hãy cho biết, diện tích đất chưa sử dụng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích đất của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 816 (Tự luận): Năm 2024, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp và phi nông nghiệp của nước ta lần lượt là 28147,3 nghìn ha và 4112,2 nghìn ha. Hãy cho biết, năm 2024 diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp của nước ta gấp bao nhiêu lần diện tích đất phi nông nghiệp (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Bài 7. Dân số Việt Nam I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 817 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Câu 818 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
Câu 819 (Trắc nghiệm): Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
Câu 820 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Câu 821 (Trắc nghiệm): Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
Câu 822 (Trắc nghiệm): Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Câu 823 (Trắc nghiệm): Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Câu 824 (Trắc nghiệm): Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
Câu 825 (Trắc nghiệm): Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Câu 826 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Câu 827 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Câu 828 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Câu 829 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Câu 830 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
Câu 831 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Câu 832 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là
Câu 833 (Trắc nghiệm): Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
Câu 834 (Trắc nghiệm): Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Câu 835 (Trắc nghiệm): Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?
Câu 836 (Trắc nghiệm): Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Câu 837 (Trắc nghiệm): Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Câu 838 (Trắc nghiệm): Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
Câu 839 (Trắc nghiệm): Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Câu 840 (Trắc nghiệm): Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Câu 841 (Trắc nghiệm): Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
Câu 842 (Trắc nghiệm): Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do
Câu 843 (Trắc nghiệm): Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
Câu 844 (Trắc nghiệm): Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
Câu 845 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
Câu 846 (Trắc nghiệm): Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Câu 847 (Trắc nghiệm): Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Câu 848 (Trắc nghiệm): Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Câu 849 (Trắc nghiệm): Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây?
Câu 850 (Trắc nghiệm): Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
Câu 851 (Trắc nghiệm): Nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 852 (Trắc nghiệm): Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Câu 853 (Trắc nghiệm): Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Câu 854 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân Nam và số dân Nữ của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 855 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân Nam và số dân Nữ của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024?
Câu 856 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 857 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi dân số thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 858 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 859 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 860 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 861 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 862 (Tự luận): Cho biểu đồ: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)
Ảnh câu 862
Câu 863 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 864 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Số dân Nam và số dân Nữ của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 864
Câu 865 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 866 (Trắc nghiệm): Giải pháp phân bố hợp lí dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm
Câu 867 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây thể hiện sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí?
Câu 868 (Trắc nghiệm): Dân số nông thôn của nước ta chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do
Câu 869 (Trắc nghiệm): Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do
Câu 870 (Trắc nghiệm): Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
Câu 871 (Trắc nghiệm): Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
Câu 872 (Trắc nghiệm): Bản sắc văn hóa nước ta đa dạng do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 873 (Trắc nghiệm): Tình trạng di dân tự do tới vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
Câu 874 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là
Câu 875 (Trắc nghiệm): Nhà nước ta rất chú trọng đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người nhằm
Câu 876 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta?
Câu 877 (Trắc nghiệm): Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
Câu 878 (Trắc nghiệm): Tỉ suất sinh ở nông thôn nước ta vẫn còn cao là do
Câu 879 (Trắc nghiệm): Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
Câu 880 (Trắc nghiệm): Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
Câu 881 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn?
Câu 882 (Trắc nghiệm): Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
Câu 883 (Trắc nghiệm): Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
Câu 884 (Trắc nghiệm): Gia tăng dân số nhanh hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
Câu 885 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 886 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 887 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 888 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 889 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 890 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 891 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 892 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 893 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 894 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu số dân nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 895 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thàn thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 896 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện tình hình số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 897 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân phân theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 898 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu số dân phân theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 899 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 900 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 901 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 902 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để so sánh số dân Nam và số dân Nữ nước ta qua các năm, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 903 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tình hình phát triển dân số của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 904 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 905 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 906 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu số dân nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2015 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 907 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 908 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện tình hình số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 909 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân phânn theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 910 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu số dân phân theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 911 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 912 (Đúng / Sai): Năm 2024, mật độ dân số nước ta là 306 người/km2, cao gấp khoảng 5 lần mật độ dân số thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, lên tới 1 034 người/km2 thì vùng Trung du và miền núi phía Bắc chỉ có 136 người/km2.
a) Mật độ dân số trung bình của nước ta thuộc loại cao so với mức trung bình của thế giới.
b) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước.
c) Dân cư tập trung đông đúc ở miền núi do có điều kiện tự nhiên thuận lợi và lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
d) Sự phân bố dân cư không đều là một trong những nguyên nhân chính gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên và sử dụng hợp lí nguồn lao động.
Câu 913 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 914 (Đúng / Sai): Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng, miền của Tổ quốc. Trình độ học vấn của người dân Việt Nam được nâng cao dần, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 96,6%.
a) Dân tộc Kinh là dân tộc có số dân đông nhất, chiếm đa số trong cơ cấu dân tộc ở nước ta.
b) Các dân tộc thiểu số ở nước ta chỉ sinh sống tập trung ở khu vực miền núi và cao nguyên.
c) Sự phân bố đan xen của các dân tộc góp phần tăng cường sự đoàn kết và giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng.
d) Việc nâng cao trình độ học vấn cho người dân là giải pháp then chốt để chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại.
Câu 915 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 916 (Đúng / Sai): Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 có mục tiêu duy trì vững chắc mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con), giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, các đối tượng. Đồng thời đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lí.
a) Mục tiêu trọng tâm của chiến lược dân số hiện nay là tiếp tục giảm nhanh tỉ lệ sinh trên phạm vi cả nước.
b) Mức sinh thay thế được xác định là bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con.
c) Duy trì mức sinh thay thế giúp đảm bảo nguồn lao động kế cận và giảm tốc độ già hóa dân số trong tương lai.
d) Việc điều chỉnh mức sinh khác nhau giữa các vùng (khuyến khích sinh ở vùng thấp, giảm sinh ở vùng cao) giúp cân bằng nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội giữa các địa phương.
Câu 917 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 918 (Đúng / Sai): Năm 2024, Việt Nam có số dân là 101,3 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 16 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. Mật độ dân số trung bình của nước ta là 306 người/km2. Tuy nhiên, phân bố dân cư có sự khác nhau giữa đồng bằng với trung du và miền núi, giữa các vùng kinh tế, giữa thành thị và nông thôn.
a) Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
c) Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở.
d) Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Câu 919 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 920 (Đúng / Sai): Năm 2024, mật độ dân số nước ta là 306 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1034 người/km2 thì vùng Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 136 người/km2.
a) Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
b) Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.
c) Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
d) Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp.
Câu 921 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 922 (Đúng / Sai): Dân số trung bình của Việt Nam năm 2024 đạt 101,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,91%, nữ giới 50,09%). Tỉ lệ dân thành thị là 38,5 %. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và đứng thứ 16 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm dần.
a) Dân số nước ta hiện nay vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
b) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm và còn khá thấp.
c) Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chất lượng cuộc sống nâng cao.
d) Mặc dù tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng lên là do qui mô dân số nước ta lớn.
Câu 923 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 924 (Đúng / Sai): Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số. Tỷ trọng nhóm dân số dưới 15 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,3% năm 2024; trong khi nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên tăng khá nhanh, từ 7,7% năm 2019 lên 9,3% vào năm 2024.
a) Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng nhưng đang có sự chuyển dịch nhanh chóng.
b) Xu hướng già hóa dân số biểu hiện ở việc tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên và tăng tuổi thọ trung bình.
c) Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ tăng.
d) Già hóa dân số tạo thuận lợi là có nguồn lao động dồi dào và giảm chi phí phúc lợi xã hội.
Câu 925 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 926 (Đúng / Sai): Tỉ số giới tính của dân số Việt Nam khá cân bằng với 99,6 nam/100 nữ (năm 2024). Tuy nhiên, tỉ số giới tính khi sinh lại có sự chênh lệch lớn, 111,4 bé trai/100 bé gái (năm 2024). Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu do yếu tố tâm lí xã hội và mất cân bằng giới tính khi sinh gây ra những khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.
a) Tỉ số giới tính khi sinh ở nước ta có xu hướng mất cân bằng.
b) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là tư tưởng lạc hậu, kinh tế còn chậm phát triển.
c) Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ảnh hưởng trực tiếp tới việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
d) Để đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh thì giải pháp quan trọng là nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho dân cư.
Câu 927 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 928 (Đúng / Sai): Năm 2024, Việt Nam có 101,3 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và thứ 16 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.
a) Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.
b) Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
c) Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động.
d) Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ.
Câu 929 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 930 (Đúng / Sai): Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng bước vào thời kì già hóa dân số.
a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa.
b) Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
c) Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình của dân số tăng lên.
d) Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động.
Câu 931 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
Câu 932 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm.
b) Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do qui mô dân số nước ta lớn.
c) Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nền kinh tế phát triển.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024.
Câu 933 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 934 (Đúng / Sai): Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.
a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi.
b) Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử.
c) Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
d) Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế.
Câu 935 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 936 (Đúng / Sai): Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.
a) Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.
b) Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.
c) Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do kinh tế còn kém phát triển.
d) Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Câu 937 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 938 (Đúng / Sai): Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “ già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do giảm tỉ lệ tử vong và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỉ lệ sinh giảm trong những thập kỉ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số.
a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
b) Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
c) Tuổi thọ tăng lên là kết quả chủ yếu của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già.
d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, tiến bộ của y học.
Câu 939 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 940 (Đúng / Sai): Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.
a) Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi.
b) Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.
c) Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.
d) Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.
Câu 941 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999 - 2024 (Đơn vị : %)
Câu 942 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi cao nhất và có xu hướng giảm trong giai đoạn 1999 - 2024.
b) Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng nhanh hơn nhóm dưới 15 tuổi.
c) Cơ cấu dân số của nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh chóng giai đoạn hiện nay.
d) Do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm.
Câu 943 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu người)
Câu 944 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 - 2024.
b) Tỉ trọng dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2024.
c) Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2024 đạt 99,4/100.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 945 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người)
Câu 946 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Số dân, số dân thành thị và số dân nông thôn của nước ta tăng liên tục qua các năm.
b) Số dân thành thị tăng ngày càng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn số dân nông thôn.
c) Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục do quá trình đô thị hóa được đẩy mạnh và sự phát triển kinh tế.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 947 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 948 (Đúng / Sai): Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024 được Cục Thống kê công bố ngày 6/1, kết quả dân số Việt Nam tại ngày 1/4/2024 đạt hơn 101,1 triệu người, đông thứ ba Đông Nam Á sau Indonesia và Philippines. Việt Nam vẫn trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với hai người trong tuổi lao động thì một người phụ thuộc. Tỷ trọng dân số 15-64 tuổi chiếm trên 67%; dưới 15 tuổi chiếm hơn 23% và trên 65 tuổi hơn 9%. Song chỉ số già hóa dân số tăng nhanh hơn so với những năm 2014 - 2019. Cả nước có hơn 14 triệu người già trên 60 tuổi và dự báo năm 2030 sẽ đạt 18 triệu người.
a) Việt Nam là một nước đông dân và quy mô dân số tăng qua các năm.
b) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số nhanh là do cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
c) Với “cơ cấu dân số vàng” Việt Nam có nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư nước ngoài.
d) Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” nước ta cần tập trung chủ yếu vào việc xuất khẩu lao động và phân bố lại dân cư.
Câu 949 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 950 (Đúng / Sai): Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất.
a) Dân số đông nên nhu cầu lương thực thực phẩm lớn.
b) Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao tạo thuận lợi để phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
c) Do dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp chỉ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
d) Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp của nước ta có xu hướng tăng, lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Câu 951 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 952 (Đúng / Sai): Việt Nam là quốc gia đông dân, cơ cấu dân số đang chuyển sang giai đoạn già hóa. Nguồn lao động dồi dào là thế mạnh nhưng cũng gây áp lực cho giải quyết việc làm. Quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng, tác động sâu sắc đến phát triển kinh tế - xã hội và đòi hỏi chiến lược phát triển dân số phù hợp.
a) Nước ta hiện nay có quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nhưng đang có xu hướng già hóa nhanh.
b) Để giải quyết vấn đề việc làm bền vững ở nước ta, giải pháp quan trọng nhất là đẩy mạnh xuất khẩu lao động và tập trung phát triển nông nghiệp.
c) Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng chủ yếu do kết quả của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.
d) Chiến lược phát triển dân số mới của nước ta là tập trung giảm nhanh tỉ lệ sinh.
Câu 953 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 954 (Đúng / Sai): Tỉ số giới tính của dân số nước ta có sự khác nhau giữa các thời kì. Tỉ số giới tính cũng có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh đang ở mức cao.
a) Ở nước ta, các vùng kinh tế phát triển thường có tỉ số giới tính cao hơn các vùng kinh tế chậm phát triển.
b) Tỉ số giới tính của dân số nước ta hiện nay khá cân bằng.
c) Nhóm từ 65 tuổi trở lên nước ta thường có dân số nữ cao hơn dân số nam.
d) Nguyên nhân của hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta là do yếu tố xã hội, hệ thống an sinh còn hạn chế, xu hướng sinh ít con.
Câu 955 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 956 (Đúng / Sai): Việt Nam là nước đông dân. Năm 2024, nước ta có 101,3 triệu người, đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á và thứ 16 trên thế giới. Ngoài ra, có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc. Quy mô dân số nước ta lớn, tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm dần.
a) Việt Nam có quy mô dân số đứng thứ 16 trên thế giới tính đến năm 2024.
b) Quy mô dân số nước ta hiện nay đang có xu hướng giảm dần.
c) Quy mô dân số lớn tạo ra nguồn lao động dồi dào nhưng cũng gây áp lực lớn cho việc giải quyết việc làm.
d) Dân số nước ta vẫn tiếp tục tăng dù tỉ lệ gia tăng dân số giảm là do kết quả của quy mô dân số ban đầu lớn và cơ cấu dân số trẻ.
Câu 957 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 958 (Đúng / Sai): Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng và cũng bước vào thời kì già hoá dân số. Năm 2024, tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên chiếm 9,3%.
a) Việt Nam hiện đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng.
b) Tỉ trọng nhóm tuổi dưới 15 tuổi ở nước ta có xu hướng tăng nhanh liên tục trong giai đoạn 1999 - 2024.
c) Sự biến đổi cơ cấu dân số theo tuổi hiện nay ở nước ta là kết quả của việc thực hiện tốt chính sách dân số và chất lượng cuộc sống được nâng lên.
d) Cơ cấu dân số vàng vừa là cơ hội để phát triển kinh tế, vừa là thách thức lớn đối với vấn đề an sinh xã hội cho người cao tuổi trong tương lai.
Câu 959 (Tự luận): Số dân nước ta năm 2024 là 101,3 triệu người, tỷ suất sinh thô là 13,49‰. Hãy cho biết số trẻ em sinh ra còn sống của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Câu 960 (Tự luận): Năm 2024, tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô của dân số nước ta lần lượt là 13,49‰ và 5,64‰. Hãy cho biết năm 2024, tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Câu 961 (Tự luận): Năm 2024, tỷ suất tử thô của dân số nước ta là 5,64‰, tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là 0,785%. Hãy cho biết năm 2024, tỷ suất sinh thô của dân số nước ta là bao nhiêu phần nghìn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 962 (Tự luận): Năm 2024, khu vực nông thôn nước ta có tỷ suất sinh thô là 13,9‰, tỷ suất tử thô là 6,3‰. Hãy cho biết tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 2024 của khu vực nông thôn nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Câu 963 (Tự luận): Năm 2024, ở khu vực thành thị của nước ta có tỷ suất sinh thô là 12,8‰; tỷ suất tử thô là 4,6‰. Hãy cho biết tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở khu vực thành thị của nước ta năm 2024 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 964 (Tự luận): Năm 2022, dân số nước ta là 99467,9 nghìn người, đến năm 2025 là 102345,3 nghìn người. Hãy cho biết dân số của nước ta năm 2025 so với dân số năm 2022 tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Câu 965 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị : ‰) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Câu 966 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị : ‰) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ suất sinh trung bình của các năm trên ở nước ta là bao nhiêu ‰ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 967 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Quy mô dân số của nước ta, giai đoạn 1999 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999 - 2024, dân số nước ta tăng thêm được bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 968 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Quy mô dân số của nước ta, giai đoạn 2009 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2009 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 969 (Tự luận): Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, số dân Nam chiếm 49,91% trong tổng số dân. Hãy cho biết số dân Nam của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 970 (Tự luận): Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, số dân Nữ là 50,8 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, số dân Nữ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 971 (Tự luận): Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, trong đó dân số nam là 50,6 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính nước ta là bao nhiêu nam/100 nữ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 972 (Tự luận): Năm 2024, tổng dân số của nước ta là 101343,8 nghìn người, số dân nam là 50576,9 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ nữ là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 973 (Tự luận): Năm 2015 dân số nữ của nước ta là 46474,8 nghìn người; năm 2024 là 50766,9 nghìn người. Cho biết từ năm 2015 đến năm 2024, dân số nữ của nước ta tăng thêm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 974 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2024 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 975 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng số dân nam của nước ta năm 2024 so với năm 2010 cao hơn bao nhiêu % so với nữ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 976 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết số dân số nam năm 2024 tăng thêm so với năm 2010 nhiều hơn số dân số nữ tăng thêm là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 977 (Tự luận): Năm 2024, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của giới Nam và giới Nữ nước ta lần lượt là 72,26 tuổi và 77,28 tuổi. Hãy cho biết tuổi thọ bình quân của cả giới Nam và giới Nữ tính từ lúc sinh ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu tuổi? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 978 (Tự luận): Năm 2024, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của dân số thành thị và nông thôn nước ta lần lượt là 76,81 tuổi và 74,36 tuổi. Hãy cho biết năm 2024, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của dân số thành thị cao hơn tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của dân số nông thôn nước ta là bao nhiêu tuổi (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Câu 979 (Tự luận): Năm 2024, diện tích tự nhiên nước ta là 331338,3 km2, số dân nước ta là 101343,8 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Bài 8. Lao động và việc làm I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 980 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Câu 981 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Câu 982 (Trắc nghiệm): Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
Câu 983 (Trắc nghiệm): Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Câu 984 (Trắc nghiệm): Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
Câu 985 (Trắc nghiệm): Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Câu 986 (Trắc nghiệm): Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Câu 987 (Trắc nghiệm): Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Câu 988 (Trắc nghiệm): Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây ?
Câu 989 (Trắc nghiệm): Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Câu 990 (Trắc nghiệm): Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có đặc điểm nào sau đây?
Câu 991 (Trắc nghiệm): Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
Câu 992 (Trắc nghiệm): Lao động nước ta vẫn tập trung nhiều ở các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do
Câu 993 (Trắc nghiệm): Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay
Câu 994 (Trắc nghiệm): Lao động trong ngành du lịch nước ta hiện nay
Câu 995 (Trắc nghiệm): Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay
Câu 996 (Trắc nghiệm): Lao động trong ngành thủy sản ở nước ta hiện nay
Câu 997 (Trắc nghiệm): Lao động trong ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay
Câu 998 (Trắc nghiệm): Lao động trong công nghiệp ở nước ta hiện nay
Câu 999 (Trắc nghiệm): Lao động trong ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay
Câu 1000 (Trắc nghiệm): Lao động nước ta hiện nay
Câu 1001 (Trắc nghiệm): Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
Câu 1002 (Trắc nghiệm): Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
Câu 1003 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Câu 1004 (Trắc nghiệm): Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Câu 1005 (Trắc nghiệm): Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Câu 1006 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
Câu 1007 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Câu 1008 (Trắc nghiệm): Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu lao động trong những năm gần đây chủ yếu là để
Câu 1009 (Trắc nghiệm): Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
Câu 1010 (Trắc nghiệm): Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
Câu 1011 (Trắc nghiệm): Tỉ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
Câu 1012 (Trắc nghiệm): Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
Câu 1013 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta hiện nay?
Câu 1014 (Trắc nghiệm): Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì
Câu 1015 (Trắc nghiệm): Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Câu 1016 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với lao động nước ta?
Câu 1017 (Trắc nghiệm): Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
Câu 1018 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với mặt mạnh của nguồn lao động nươc ta?
Câu 1019 (Trắc nghiệm): Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Câu 1020 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1021 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta, năm 2024 so với năm 2015?
Câu 1022 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1023 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1024 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2020 và 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1025 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta, năm 2024 so với năm 2020?
Câu 1026 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2020 và 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1026
Câu 1027 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1028 (Trắc nghiệm): Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Câu 1029 (Trắc nghiệm): Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
Câu 1030 (Trắc nghiệm): Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 1031 (Trắc nghiệm): Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do
Câu 1032 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
Câu 1033 (Trắc nghiệm): Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích
Câu 1034 (Trắc nghiệm): Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào sau đây?
Câu 1035 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là
Câu 1036 (Trắc nghiệm): Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta chủ yếu là do
Câu 1037 (Trắc nghiệm): Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu lao động nước ta là do
Câu 1038 (Trắc nghiệm): Phương hướng trước tiên làm cho lực lượng lao động trẻ ở nước ta sớm trở thành nguồn lao động có chất lượng là
Câu 1039 (Trắc nghiệm): Giải pháp có tính thiết thực để nâng cao năng suất lao động xã hội ở nước ta là
Câu 1040 (Trắc nghiệm): Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là
Câu 1041 (Trắc nghiệm): Việc nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động nước ta có ý nghĩa chính là
Câu 1042 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước ta?
Câu 1043 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1044 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1045 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi của nước ta, giai đoạn 2019 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1046 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2019 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1047 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1048 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1049 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lao đông tư 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1050 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1051 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1052 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2020 và 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1053 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1054 (Đúng / Sai): Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu phát triển kinh tế, y tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo. Tuy nhiên, lao động nước ta còn hạn chế về trình độ chuyên môn kĩ thuật cao. Năm 2024, tỉ lệ lao động được đào tạo đạt 28,4%. Lao động nước ta năng động, dễ dàng tiếp thu khoa học - công nghệ hiện đại.
a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của nước ta vào năm 2024 đạt dưới 30%.
b) Chất lượng lao động tăng lên là kết quả của việc đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục và y tế.
c) Sự thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao ảnh hưởng nhiều nhất tới các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
d) Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp là giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng lao động.
Câu 1055 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1056 (Đúng / Sai): Theo ngành kinh tế, cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: giảm tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; tăng tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.
b) Tỉ lệ lao động ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm là kết quả của việc áp dụng máy móc và công nghệ vào sản xuất.
c) Lao động chuyển dịch sang ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ giúp nâng cao năng suất lao động xã hội.
d) Việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn là yếu tố then chốt để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động.
Câu 1057 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1058 (Đúng / Sai): Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2024, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 2,53%, tỉ lệ thiếu việc làm là 1,29%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,04% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,22%.
a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
b) Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
c) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
d) Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Câu 1059 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và năm 2024 (Đơn vị: %)
Câu 1060 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
b) Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
c) Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
d) Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
Câu 1061 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1062 (Đúng / Sai): Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao.
a) Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
b) Tỉ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao, trong đó khu vực thành thị có tỉ lệ cao hơn nông thôn.
c) Nguyên nhân khiến cho tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao là do dân số đông, lao động trình độ cao.
d) Ở nông thôn vấn đề việc làm đã được giải quyết do việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
Câu 1063 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2019 - 2024 (Đơn vị: %)
Câu 1064 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn nước ta luôn cao hơn thành thị.
b) Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm nhưng không liên tục.
c) Tỷ lệ thất nghiệp của thành thị luôn cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn.
d) Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số.
Câu 1065 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1066 (Đúng / Sai): Năng suất lao động nước ta hiện nay tuy được cải thiện nhưng vẫn còn ở mức thấp, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào các ngành sử dụng nhiều lao đông phổ thông. Ngoài ra, người lao động hiện nay có nhiều lựa chọn việc làm về thời gian và thu nhập nên một số ngành không tuyển đủ công nhân vì thu nhập so với mức chi tiêu chưa cân xứng.
a) Thu nhập của người lao động Việt Nam còn thấp so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.
b) Lao động có thu nhập thấp chủ yếu do chất lượng lao động còn nhiều hạn chế, trình độ chưa cao.
c) Trình độ lao động chưa cao làm quá trình phân công lao động xã hội chậm chuyển biến theo hướng tích cực.
d) Để nâng cao chất lượng lao động ở nước ta, giải pháp quan trọng là đẩy mạnh xuất khẩu lao động sang thị trường các nước phát triển.
Câu 1067 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1068 (Đúng / Sai): Nông nghiệp nước ta được định hướng sẽ đi lên sản xuất lớn hiện đại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là điều tất yếu, đòi hỏi phải có sự chuyển dịch tương ứng của lao động. Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn là quá trình tạo tiền đề và có vai trò quyết định hiệu quả của sự chuyển biến này.
a) Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao, nhưng đang có xu hướng giảm xuống.
b) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp.
c) Việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng công nghiệp hóa làm tỉ lệ thất nghiệp tăng.
d) Để tăng thời gian lao động, sử dụng triệt để thời gian nhàn rỗi ở nông thôn thì giải pháp cần thực hiện là đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, phát triển làng nghề.
Câu 1069 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1070 (Đúng / Sai): Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 làm cải tiến năng lực sản xuất thúc đẩy sự phát triển kinh tế theo xu hướng tăng cường ký kết các hiệp định… Xu thế này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu lao động và yêu cầu về kỹ năng trình độ thay đổi nhanh chóng.
a) Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có chuyển dịch chủ yếu do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật.
b) Trong quá trình phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0, lao động nước ta có nhiều lợi thế để tiếp thu khoa học, công nghệ mới.
c) Với sự phát triển nhanh chóng của thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, nhiều lao động ở một số ngành nghề có nguy cơ mất việc làm có khả năng chuyển sang lĩnh vực sản xuất khác thuận lợi.
d) Người lao động cần chủ động nâng cao trình độ nhằm thích ứng với thị trường lao động đòi hỏi tay nghề cao, nhiều kĩ năng, khả năng thích ứng tốt.
Câu 1071 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1072 (Đúng / Sai): Trong những năm gần đây, việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế đem lại cho người lao động ở nước ta nhiều cơ hội việc làm, nâng cao tay nghề và chất lượng lao động. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ tạo ra những thay đổi mang tính đột phá về việc làm.
a) Trong những năm gần đây, Nhà nước ta có chính sách đẩy mạnh xuất khẩu lao động nhằm giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
b) Quá trình hội nhập kinh tế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
c) Lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng chủ yếu do chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta.
d) Để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh mới, nước ta cần tập trung tất cả cho việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao.
Câu 1073 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1074 (Đúng / Sai): Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hàng năm.
a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn.
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn.
c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số nhưng có xu hướng giảm dần.
d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn.
Câu 1075 (Tự luận): Cho bảng số liệu sau: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: nghìn người)
Câu 1076 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc của nước ta tăng liên tục qua các năm.
b) Lao động làm việc trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước nhiều nhất, tăng nhanh nhất.
c) Tỉ lệ khu vực kinh tế Nhà nước tăng, khu vực ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 1077 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: nghìn người)
Câu 1078 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Lực lượng lao động các nhóm tuổi của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2024.
b) Nhóm tuổi 15 - 24 tuổi tăng nhanh hơn nhóm trên 50 tuổi và chậm hơn nhóm 25 - 49 tuổi.
c) Tỉ lệ lao động trong nhóm tuổi từ 25 - 49 tuổi luôn cao nhất và có sự thay đổi.
d) Lực lượng lao động của nước ta đông, lao động trẻ là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế.
Câu 1079 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2020 và 2024 (Đơn vị: %)
Câu 1080 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta luôn cao nhất.
b) Tỷ trọng lao động công nghiệp và xây dựng tăng nhanh hơn tỉ lệ lao động dịch vụ.
c) Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nướcc ta năm 2020 và 2024.
Câu 1081 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1082 (Đúng / Sai): Năm 2024, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 52,9 triệu người, chiếm 52,2% tổng số dân. Mỗi năm nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người. Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên.
a) Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển y tế, văn hoá, giáo dục đào tạo và kinh tế.
b) Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh.
c) Lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất các ngành công nghiệp hiện đại.
d) Nguồn lao động đông, chất lượng được nâng lên tạo thuận lợi cho nước ta phát triển kinh tế, tăng sự hấp dẫn trong thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 1083 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1084 (Đúng / Sai): Nước ta có nguồn lao động dồi dào và tăng thêm hằng năm. Năm 2024, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 52,9 triệu người, chiếm 52,2% tổng số dân. Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp,...
a) Năm 2024, lực lượng lao động của nước ta chiếm hơn một nửa tổng số dân cả nước.
b) Kinh nghiệm sản xuất của lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung trong các ngành công nghệ cao.
c) Nguồn lao động dồi dào là một lợi thế quan trọng để nước ta thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.
d) Để phát huy thế mạnh của nguồn lao động, nước ta cần chú trọng chuyển dịch cơ cấu đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường.
Câu 1085 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1086 (Đúng / Sai): Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Tuy nhiên, việc làm vẫn là vấn đề kinh tế - xã hội cần được quan tâm. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn.
a) Ở nước ta, tình trạng thiếu việc làm thường diễn ra phổ biến ở khu vực nông thôn.
b) Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn chủ yếu do áp lực từ nguồn lao động tự do di cư tới và đặc điểm sản xuất.
c) Thiếu việc làm ở nông thôn chủ yếu do trình độ lao động thấp, không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.
d) Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn giúp tận dụng thời gian nhàn rỗi và giảm tình trạng thiếu việc làm.
Câu 1087 (Tự luận): Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, số lao động là 52,9 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, số lao động chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1088 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động và tổng số dân của nước ta giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ lao động của nước ta so với tổng dân số năm 2024 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1089 (Tự luận): Năm 2024, tổng số lao động nước ta là 52,9 triệu người, số lao động từ 15 đến 24 tuổi là 5,1 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, số lao động từ 15 đến 24 tuổi chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1090 (Tự luận): Năm 2024, tổng số lao động nước ta là 52,9 triệu người, tỷ lệ lao động từ 25 đến 49 tuổi chiếm 61,1% trong tổng số lao động. Hãy cho biết số lao động từ 25 đến 49 tuổi của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1091 (Tự luận): Năm 2024, tổng số lao động nước ta là 52,9 triệu người, số lao động từ 50 tuổi trở lên là 15,5 triệu người. Hãy cho biết số lao động từ 50 tuổi trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1092 (Tự luận): Năm 2024, tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 52942,3 nghìn người, trong đó số lao động nam là 28255,1 nghìn người. hãy cho biết tỉ lệ lao động nữ từ 15 tuổi trở lên ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1093 (Tự luận): Năm 2024, số lao động Nam và Nữ có việc làm của nước ta lần lượt là 27,7 triệu người và 24,2 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, số lao động Nam có việc làm gấp bao nhiêu lần số lao động Nữ có việc làm của nước ta? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Câu 1094 (Tự luận): Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó số lao động Nam có việc làm là 27,7 triệu người. Hãy cho biết số lao động Nam có việc làm chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động có việc làm của nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1095 (Tự luận): Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó số lao động Nữ có việc làm là 24,2 triệu người. Hãy cho biết số lao động Nữ có việc làm chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động có việc làm của nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1096 (Tự luận): Năm 2024, số lao động Nam và Nữ có việc làm của nước ta lần lượt là 27,7 triệu người và 24,2 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỷ lệ lao động Nam có việc cao hơn tỷ lệ lao động Nữ có việc làm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1097 (Tự luận): Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế Nhà nước là 4,0 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỷ lệ lao động có việc làm trong khu vực kinh tế Nhà nước chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số lao động có việc làm của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1098 (Tự luận): Năm 2024, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế Nhà nước là 4,0 triệu người, chiếm 7,71% tổng số lao động có việc làm của nước ta. Hãy cho biết năm 2024, tổng số lao động có việc làm của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1099 (Tự luận): Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước là 42,5 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỷ lệ lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số lao động có việc làm của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1100 (Tự luận): Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm 81,88% tổng số lao động có việc làm của nước ta. Hãy cho biết năm 2024, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1101 (Tự luận): Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là 5,4 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỷ lệ lao động có việc làm trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số lao động có việc làm của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1102 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta, năm 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực ngoài Nhà nước năm 2024 của nước ta cao hơn khu vực Nhà nước bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1103 (Tự luận): Số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta năm 2010 và năm 2024 lần lượt là 1729 nghìn người và 5378,1 nghìn người. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1104 (Tự luận): Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó số lao động có việc làm trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là 12,2 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, số lao động có việc làm trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động có việc làm của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1105 (Tự luận): Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó số lao động có việc làm trong ngành xây dựng là 4,6 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, số lao động có việc làm trong ngành xây dựng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động có việc làm của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1106 (Tự luận): Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó số lao động có việc làm trong ngành giáo dục và đào tạo là 2,0 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, số lao động có việc làm trong ngành giáo dục và đào tạo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động có việc làm của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1107 (Tự luận): Năm 2024, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 51860,3 nghìn người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 13671,0 nghìn người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ lao động có việc làm của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng số lao động có việc làm của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1108 (Tự luận): Năm 2024, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 51860,3 nghìn người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực công nghiệp - xây dựng là 17365,7 nghìn người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ lao động có việc làm của khu vực công nghiệp - xây dựng trong tổng số lao động có việc làm của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1109 (Tự luận): Năm 2024, nước ta có tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế là 51860,3 nghìn người. Trong đó số lao động lĩnh vực giáo dục và đào tạo là 2019,7 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ lao động lĩnh vực giáo dục đào tạo trong tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1110 (Tự luận): Năm 2024, tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 52,9 triệu người. Trong đó, số lao động đã qua đào tạo chiếm 28,44%. Hãy cho biết số lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo ở nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 1111 (Tự luận): Năm 2024, tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 52,9 triệu người. Trong đó số lao động Nam đã qua đào tạo chiếm 31,74%. Hãy cho biết năm 2024, số lao động Nam của nước ta đã qua đào tạo là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1112 (Tự luận): Năm 2024, tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 52,9 triệu người. Trong đó số lao động Nữ đã qua đào tạo là 13,05 triệu người. Hãy cho biết số lao động Nữ đã qua đào tạo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1113 (Tự luận): Năm 2024, lực lượng lao động của nước ta có 52942,3 nghìn người, trong đó tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo là 71,6%. Hãy cho biết năm 2024, số lượng lao động đã qua đào tạo ở nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Bài 9. Đô thị hoá I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 1114 (Trắc nghiệm): Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
Câu 1115 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Câu 1116 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Câu 1117 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Câu 1118 (Trắc nghiệm): Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là
Câu 1119 (Trắc nghiệm): Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Câu 1120 (Trắc nghiệm): Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào ?
Câu 1121 (Trắc nghiệm): Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy
Câu 1122 (Trắc nghiệm): Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Câu 1123 (Trắc nghiệm): Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1945 - 1975 có đặc điểm nào sau đây?
Câu 1124 (Trắc nghiệm): Tính đến năm 2026, nước ta có bao nhiêu thành phố?
Câu 1125 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Câu 1126 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Câu 1127 (Trắc nghiệm): Đô thị nào ở nước ta được hình thành vào thế kỷ XI?
Câu 1128 (Trắc nghiệm): Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Câu 1129 (Trắc nghiệm): Các thành phố ở nước ta hiện nay
Câu 1130 (Trắc nghiệm): Quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1975 đến nay có đặc điểm nào sau đây?
Câu 1131 (Trắc nghiệm): Các thành phố nước ta hiện nay
Câu 1132 (Trắc nghiệm): Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
Câu 1133 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Câu 1134 (Trắc nghiệm): Quá trình đô thị hóa của nước ta đang ở mức thấp và diễn ra chậm chạp phản ánh nền kinh tế nước ta
Câu 1135 (Trắc nghiệm): Đô thị ở nước ta hiện nay
Câu 1136 (Trắc nghiệm): Các thành phố nước ta hiện nay
Câu 1137 (Trắc nghiệm): Các thành phố ở nước ta hiện nay
Câu 1138 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
Câu 1139 (Trắc nghiệm): Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
Câu 1140 (Trắc nghiệm): Tác động của quá trình đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là
Câu 1141 (Trắc nghiệm): Đô thị hoá ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Câu 1142 (Trắc nghiệm): Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào sau đây?
Câu 1143 (Trắc nghiệm): Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
Câu 1144 (Trắc nghiệm): Thời Pháp thuộc, đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Câu 1145 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động về mặt xã hội của quá trình đô thị hóa ở nước ta?
Câu 1146 (Trắc nghiệm): Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
Câu 1147 (Trắc nghiệm): Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
Câu 1148 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2016 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1148
Câu 1149 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1150 (Trắc nghiệm): Dân cư nông thôn ra các thành phố sinh sống ngày càng đông ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế - xã hội nào ở nước ta?
Câu 1151 (Trắc nghiệm): Các thành phố ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do
Câu 1152 (Trắc nghiệm): Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
Câu 1153 (Trắc nghiệm): Để cải thiện đáng kể điều kiện sống và môi trường ở các đô thị cần phải
Câu 1154 (Trắc nghiệm): Tác động của đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là
Câu 1155 (Trắc nghiệm): Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
Câu 1156 (Trắc nghiệm): Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
Câu 1157 (Trắc nghiệm): Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các thành phố ở nước ta?
Câu 1158 (Trắc nghiệm): Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta được thể hiện là
Câu 1159 (Trắc nghiệm): Đô thị hóa ở miền núi nước ta chưa phát triển mạnh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 1160 (Trắc nghiệm): Giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta là
Câu 1161 (Trắc nghiệm): Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
Câu 1162 (Trắc nghiệm): Trình độ đô thị hóa ở nước ta hiện nay chưa cao chủ yếu do
Câu 1163 (Trắc nghiệm): Các đô thị lớn ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu do
Câu 1164 (Trắc nghiệm): Giải pháp nào sau đây có tính chất quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta?
Câu 1165 (Trắc nghiệm): Các đô thị là nơi sản xuất hàng hóa lớn chủ yếu là do
Câu 1166 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1167 (Đúng / Sai): Đô thị hoá là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2024, mặc dù chỉ chiếm 38,4% số lao động đang làm việc của cả nước nhưng đô thị đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước. Đô thị hoá cũng kéo theo sự chuyển dịch lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
a) Khu vực đô thị đóng góp phần lớn vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam hiện nay.
b) Đô thị hóa góp phần quan trọng vào việc làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế.
c) Năng suất lao động tại khu vực đô thị thường cao hơn khu vực nông thôn do áp dụng tiến bộ kĩ thuật.
d) Đô thị hóa nông thôn giúp lan tỏa lối sống thành thị, làm thay đổi bộ mặt văn hóa - xã hội ở các vùng quê.
Câu 1168 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1169 (Đúng / Sai): Đô thị hoá nếu diễn ra tự phát, không có quy hoạch hoặc không theo quy hoạch gây quá tải về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật; gây sức ép về việc làm, y tế, giáo dục; nảy sinh các vấn đề an ninh xã hội và ô nhiễm môi trường tại các khu vực tập trung dân cư quá đông.
a) Ô nhiễm môi trường là một trong những thách thức lớn đối với quá trình đô thị hóa tự phát.
b) Tình trạng quá tải hạ tầng đô thị xảy ra khi tốc độ mở rộng không gian đô thị chậm hơn tốc độ gia tăng dân số.
c) Đô thị hóa tự phát làm gia tăng tỉ lệ thiếu việc làm và các tệ nạn xã hội tại khu vực thành thị.
d) Quy hoạch đô thị đồng bộ và hiện đại là giải pháp cốt lõi để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa.
Câu 1170 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1171 (Đúng / Sai): Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 38,5 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.
a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.
b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên.
c) Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.
d) Quá trình di dân từ nông thôn vào đô thị nhanh nên các đô thị có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh.
Câu 1172 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1173 (Đúng / Sai): Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng cả về diện tích và dân số, nhiều đô thị được mở rộng, ngày càng trở nên đông đúc hơn. Vì thế đánh giá quy mô đô thị hóa cần được đánh giá về quy mô dân số đô thị và quy mô diện tích đô thị.
a) Số dân thành thị ở nước ta hiện nay ít hơn so với số dân nông thôn.
b) Dựa trên các tiêu chí về chức năng, vai trò, quy mô và mật độ dân số....đô thị nước ta được phân thành 5 loại.
c) Số dân sống ở nông thôn nước ta còn lớn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra chậm.
d) Để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở nước ta giải pháp chủ yếu là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 1174 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1175 (Đúng / Sai): Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh.
a) Các đô thị nước ta có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
b) Từ tháng 7/2025, nước ta có 6 thành phố.
c) Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng của các đô thị đã được xây dựng hiện đại và hoàn thiện.
d) Phát triển hệ thống các đô thị có cơ sở hạ tầng hiện đại góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư cả trong và ngoài nước.
Câu 1176 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1177 (Đúng / Sai): Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá, đô thị nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng khác nhau, kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại; phát triển đô thị gắn với các hành lang kinh tế, hình thành các vùng đô thị và đô thị thông minh.
a) Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, đô thị nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng khác nhau.
b) Kết cấu hạ tầng của tất cả các đô thị ở Việt Nam đều đồng bộ và hiện đại.
c) Nước ta đã hình thành được các vùng đô thị khác nhau.
d) Sự phát triển của các đô thị quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng miền. .
Câu 1178 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1179 (Đúng / Sai): Tăng trưởng kinh tế đô thị trong những năm gần đây đều trên 10% cao gấp 1,5 - 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học - công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp.
a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
b) Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút...
c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.
d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai.
Câu 1180 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1181 (Đúng / Sai): Thế kỉ III trước công nguyên, nước ta hình thành đô thị đầu tiên là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc. Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị thấp. Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (1986), đô thị hóa diễn ra nhanh hơn.
a) Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra từ lâu đời, tuy nhiên trước thời kì Đổi mới đô thị hóa chậm, trình độ thấp.
b) Biểu hiện của quá trình đô thị hóa là tỉ lệ dân thành thị tăng, qui mô đô thị mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.
c) Quá trình đô thị hóa hiện nay diễn ra nhanh hơn chủ yếu do việc tăng lên nhanh chóng của dân cư các đô thị.
d) Chức năng của các đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là hành chính, nơi đặt các cơ quan hành chính của tỉnh, thành phố.
Câu 1182 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1183 (Đúng / Sai): Đô thị hóa là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2024, mặc dù chỉ chiếm 38,4% số lao động đang làm việc của cả nước nhưng đô thị đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách. Trình độ đô thị hóa càng cao, tỉ lệ lao động đô thị càng lớn thì đóng góp cho GDP càng nhiều, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.
a) Các đô thị nước ta tập trung lực lượng lao động có trình độ cao nên có khả năng tạo ra năng suất lao động lớn.
b) Các đô thị có khả năng tạo ra khối lượng việc làm lớn cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
c) Để khắc phục những hậu quả về mặt môi trường - xã hội do dân số tập trung đông ở các đô thị gây ra cần phát triển mạnh mẽ các đô thị có qui mô lớn.
d) Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở các đô thị nước ta có sự chuyển dịch chủ yếu do nguồn lao động đông, chất lượng nâng lên.
Câu 1184 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1185 (Đúng / Sai): Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa. Một mặt quá trình công nghiệp hóa là tiền đề cho sự hình thành đô thị hóa khi gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất. Mặt khác, hệ thống đô thị được hình thành cùng với sự hình thành phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa phát triển, mở rộng quy mô và hình thành mới các khu công nghiệp.
a) Đô thị hóa ở nước ta cần gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Quá trình công nghiệp hóa diễn ra khác nhau giữa các vùng lãnh thổ nên quá trình đô thị hóa cũng khác nhau.
c) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta.
d) Sự mở mang hoạt động công nghiệp, dịch vụ tạo sức hút lớn đối với dân cư tập trung đông vào các đô thị.
Câu 1186 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1187 (Đúng / Sai): Đô thị hóa đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế khi khu vực đô thị trong những năm qua đã thể hiện rõ vai trò là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và cả nước, đóng góp phần lớn vào tốc độ tăng GDP, chiếm tỉ trọng chi phối trong thu ngân sách nhà nước, xuất khẩu và sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng kéo theo những mặt hạn chế tác động chưa tốt đến một số vấn đề xã hội.
a) Các đô thị ở nước ta là nơi sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn cho xã hội hàng năm.
b) Ý nghĩa xã hội của các đô thị là giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống, tăng tuổi thọ.
c) Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội.
d) Phát triển đô thị hóa bền vững là mục tiêu được xác định ngay từ đầu của quá trình đô thị hóa ở nước ta.
Câu 1188 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1189 (Đúng / Sai): Đô thị góp phần quan trọng giải quyết việc làm, làm gia tăng phúc lợi xã hội, thu hút lao động từ khu vực nông thôn đến làm việc và sinh sống. Các đô thị tạo điều kiện thuận lợi để phát triển khoa học - công nghệ; là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
a) Việc thu hút lao động từ nông thôn đến đô thị sẽ làm tăng áp lực về việc làm tại các đô thị.
b) Đô thị có khả năng giải quyết việc làm và giảm phúc lợi xã hội.
c) Đô thị là nơi tập trung đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
d) Đô thị cần nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ.
Câu 1190 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1191 (Đúng / Sai): Đô thị hóa sẽ tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội, như : điện nước, đường sá, trường học, bệnh viện, hệ thống thông tin liên lạc, thương mại, ngân hàng, tài chính...phục vụ tốt hơn cho sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
a) Việc phát triển mạnh các loại hình dịch vụ, các điểm đô thị có khả năng giải quyết việc làm cho lao động.
b) Cùng với lực lượng lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại khiến cho các đô thị thu hút được nhiều vốn đầu tư.
c) Nguồn vốn đầu tư giúp cho đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế cả nước.
d) Hạ tầng đô thị của Đông Nam Bộ ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện chủ yếu do có nguyên liệu, lao động đông đảo.
Câu 1192 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1193 (Đúng / Sai): Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3 260 km, bao gồm diện tích vùng lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán rộng trên 1 triệu km2 tạo nên lợi thế địa - kinh tế - chính trị đặc biệt quan trọng. Đô thị biển hiện nay ở nước ta được quy hoạch phát triển theo mô hình đa chức năng, tập trung vào 4 loại chức năng chủ yếu là: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp - cảng.
a) Nước ta xây dựng được các hành lang đô thị, dải đô thị...
b) Việc phát triển các chuỗi đô thị ven biển ở nước ta dựa trên thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, nền kinh tế phát triển.
c) Các đô thị ven biển phát triển nhanh chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh phát triển du lịch.
d) Các đô thị ven biển nước ta thường tập trung vào một chức năng duy nhất.
Câu 1194 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1195 (Đúng / Sai): Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa ở nước ta có sự chuyển biến tích cực. Đô thị hóa có nhiều ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và cả nước.
a) Sự chuyển biến của quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay chủ yếu là đô thị hóa tự phát.
b) Đô thị hóa góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.
c) Các đô thị ở nước ta thu hút lao động từ khu vực nông thôn đến làm việc và sinh sống, từ đó đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới.
d) Các đô thị lớn là thị trường tiêu thụ đa dạng, sử dụng nhiều lao động có trình độ cao, có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, hấp dẫn đầu tư.
Câu 1196 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1197 (Đúng / Sai): Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hoá diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị thấp. Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (năm 1986), đô thị hoá diễn ra nhanh hơn. Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị của nước ta đạt 38,5% và việc quy hoạch đô thị được cải thiện.
a) Tính đến năm 2024, tỉ lệ dân thành thị ở nước ta đã vượt ngưỡng 50% tổng số dân.
b) Công cuộc Đổi mới là cột mốc quan trọng thúc đẩy tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam.
c) Đô thị hóa ở nước ta hiện nay diễn ra gắn liền với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
d) Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp so với mức trung bình thế giới cho thấy dư địa phát triển kinh tế đô thị còn rất lớn.
Câu 1198 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1199 (Đúng / Sai): Không gian đô thị ngày càng được mở rộng cả theo chiều rộng, chiều cao và không gian ngầm, đặc biệt là ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Cảnh quan đô thị hiện đại và văn minh, xu hướng phát triển đô thị xanh, phát triển các vùng đô thị. Các đô thị hiện nay không chỉ có chức năng hành chính mà còn là trung tâm kinh tế.
a) Không gian đô thị tại các thành phố lớn ở Việt Nam hiện nay chỉ được mở rộng theo chiều rộng.
b) Việc phát triển đô thị xanh là xu hướng tất yếu để hướng tới sự phát triển bền vững tại nước ta.
c) Chức năng của các đô thị nước ta ngày càng đa dạng, đóng vai trò là động lực tăng trưởng kinh tế vùng.
d) Phát triển không gian ngầm là giải pháp trọng tâm để khắc phục tình trạng thiếu quỹ đất xây dựng tại các đô thị cổ.
Câu 1200 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1201 (Đúng / Sai): Mức độ đô thị hoá có sự chênh lệch lớn giữa các vùng, các tỉnh, thành phố. Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị của Thành phố Hồ Chí Minh là 78,1%, Hà Nội là 49,1%, Quảng Ninh là 69,0%. Vùng Đông Nam Bộ có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước (62,8%), trong khi đó vùng Trung du và miền núi phía Bắc chỉ đạt 23,9%.
a) Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong các vùng kinh tế - xã hội ở nước ta.
b) Sự chênh lệch về tỉ lệ dân thành thị giữa các vùng phản ánh sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế.
c) Tỉ lệ dân thành thị cao tại các thành phố lớn tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài.
d) Việc đẩy mạnh đô thị hóa tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc là nhân tố quyết định để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
Câu 1202 (Tự luận): Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, số dân thành thị là 39,0 triệu người. Hãy cho biết tỷ lệ dân thành thị nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1203 (Tự luận): Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, tỷ lệ dân thành thị là 38,5%. Hãy cho biết số dân nông thôn nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1204 (Tự luận): Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, tỷ lệ dân nông thôn là 61,5%. Hãy cho biết năm 2024, số dân nông thôn nước ta nhiều hơn số dân thành thị là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 1205 (Tự luận): Năm 2024, số dân thành thị của nước ta là 39,0 triệu người và số dân nông thôn là 62,3 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1206 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng dân số thành thị của nước ta năm 2024 so với năm 2010 cao hơn bao nhiêu phần trăm so với tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1207 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng số dân nông thôn của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2018 (coi năm 2018 = 100%) (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 1208 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng dân thành thị của nước ta năm 2024 ít hơn tỉ trọng dân nông thôn bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1209 (Tự luận): Năm 2024, quy mô dân số nước ta là 101,3 triệu người; tỉ lệ dân thành thị nước ta là 38,5%. Hãy cho biết số dân thành thị nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1210 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số dân thành thị của nước ta năm 2024 tăng lên thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2018 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1211 (Tự luận): Năm 2024, dân số thành thị nước ta là 39,0 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 38,5%. Hãy cho biết số dân nông thôn nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1212 (Tự luận): Năm 2024, dân số nước ta là 101343,8 nghìn người, trong đó dân thành thị là 39007,3 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2024 nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Bài 11. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 1213 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
Câu 1214 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Câu 1215 (Trắc nghiệm): Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế ở nước ta không phải là
Câu 1216 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Câu 1217 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Câu 1218 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
Câu 1219 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Câu 1220 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Câu 1221 (Trắc nghiệm): Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 1222 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
Câu 1223 (Trắc nghiệm): Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
Câu 1224 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Câu 1225 (Trắc nghiệm): Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Câu 1226 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Câu 1227 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: Nghìn tỷ đồng) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1228 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng của các khu vực kinh tế trong tổng GDP của nước ta, năm 2024 so với năm 2015?
Câu 1229 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1230 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dự án và tổng vốn đăng kí đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 1231 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1231
Câu 1232 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1233 (Trắc nghiệm): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Câu 1234 (Trắc nghiệm): Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Câu 1235 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với thành phần kinh tế Nhà nước?
Câu 1236 (Trắc nghiệm): Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất cho thấy nước ta
Câu 1237 (Trắc nghiệm): Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ không trực tiếp để
Câu 1238 (Trắc nghiệm): Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
Câu 1239 (Trắc nghiệm): Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do
Câu 1240 (Trắc nghiệm): Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
Câu 1241 (Trắc nghiệm): Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
Câu 1242 (Trắc nghiệm): Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 1243 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
Câu 1244 (Trắc nghiệm): Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh, nguyên nhân chủ yếu do
Câu 1245 (Trắc nghiệm): Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian gần đây khá ổn định dựa trên cơ sở
Câu 1246 (Trắc nghiệm): Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 1247 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài?
Câu 1248 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng ở nước ta chủ yếu do khác nhau về
Câu 1249 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến phân hóa sản xuất giữa các vùng trong cả nước?
Câu 1250 (Trắc nghiệm): Các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước chủ yếu do
Câu 1251 (Trắc nghiệm): Tại sao vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hóa sản xuất?
Câu 1252 (Trắc nghiệm): Cơ cấu GDP nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do
Câu 1253 (Trắc nghiệm): Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 1254 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng khi nói về chất lượng nền kinh tế của nước ta trong những năm qua?
Câu 1255 (Trắc nghiệm): Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do
Câu 1256 (Trắc nghiệm): Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao ở các trung tâm kinh tế của nước ta chủ yếu là do
Câu 1257 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: Nghìn tỷ đồng) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1258 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2015 và 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1259 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1260 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số dự án và tổng số vốn đăng kí của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1261 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tỷ đồng) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1262 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2012 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1263 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1264 (Đúng / Sai): Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch tích cực, được thể hiện ở sự thay đổi về tỉ trọng của các thành phần kinh tế trong đóng góp vào GDP. Sự chuyển dịch này là kết quả của đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần, tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới.
a) Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b) Sự sụt giảm tỉ trọng của kinh tế Nhà nước trong cơ cấu GDP phản ánh việc thành phần này không còn quan trọng.
c) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng có vai trò lớn trong việc thu hút công nghệ và vốn cho đất nước.
d) Việc khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế cùng phát triển tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
Câu 1265 (Tự luận): Cho bảng số liệu: GDP của nước ta phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị : Tỉ đồng)
Câu 1266 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng không đều nhau.
b) Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
c) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
d) Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng tăng trưởng liên tục qua các năm.
Câu 1267 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1268 (Đúng / Sai): Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tỉ trọng đóng góp trong cơ cấu GDP tăng lên. Tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm. Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng lao động tăng nhanh.
a) Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.
c) Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết với sự chuyển dịch cơ cấu lao động
Câu 1269 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1270 (Đúng / Sai): Nhóm ngành dịch vụ phát triển theo hướng đa dạng, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực thương mại điện tử, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục, logistics, du lịch,...
a) Hiện nay ở nước ta xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.
b) Nguyên nhân của sự xuất hiện các loại hình dịch vụ mới là do nhu cầu của sản xuất và đời sống đa dạng.
c) Hiện nay ưu tiên phát triển các ngành có giá trị gia tăng lớn, hàm lượng tri thức và công nghệ cao.
d) Các ngành dịch vụ đóng góp ngày càng lớn cho GDP do đây là lĩnh vực dễ hoạt động và luôn có hiệu quả cao.
Câu 1271 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1272 (Đúng / Sai): Nước ta thực hiện đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nển kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
a) Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta.
b) Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường nước ta chú trọng phát triển thành phần kinh tế Nhà nước.
c) Kinh tế tư nhân đang là một trong những động lực phát triển nền kinh tế của nước ta hiện nay.
d) Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các thành phần kinh tế.
Câu 1273 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1274 (Đúng / Sai): Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật cho phép, nhất là trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đây là thành phần kinh tế phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các địa phương và cả nước.
a) Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế.
b) Kinh tế tập thể với nòng cốt là các hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
c) Việc xuất hiện nhiều hình thức sở hữu trong thành phần kinh tế ngoài Nhà nước góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
d) Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần giải phóng sức sản xuất, sử dụng hiệu quả nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 1275 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1276 (Đúng / Sai): Giá trị các sản phẩm nông nghiệp nước ta trong thời gian qua được nâng cao nhờ việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
a) Hiện nay nước ta đã chú trọng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.
b) Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa nông thôn, ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ
c) Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
d) Để tham gia vào các chuỗi cung ứng giá trị, ngành nông nghiệp nước ta cần thu hút thêm nhiều vốn đầu tư.
Câu 1277 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)
Câu 1278 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2024.
b) Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất.
c) Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2024.
Câu 1279 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1280 (Đúng / Sai): Trên phạm vi cả nước, đã hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội (theo tinh thần Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Ban chấp hành Trung ương). Các hình thức lãnh thổ khác như khu kinh tế, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, hành lang kinh tế,... được hình thành ở nhiều địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
a) Tổ chức lãnh thổ nền kinh tế nước ta thay đổi theo hướng tích cực.
b) Một trong những mục đích của sự thay đổi tổ chức kinh tế theo lãnh thổ là nhằm tạo ra không gian phát triển mới.
c) Các vùng kinh tế thực hiện chuyên môn hóa sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết việc làm.
d) Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp thu hút vốn đầu tư lớn, chuyển dịch cơ cấu không gian sản xuất nông nghiệp.
Câu 1281 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1282 (Đúng / Sai): Nền kinh tế nước ta phát triển theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên.
a) Ngành nông nghiệp có giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ việc liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất và tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ.
b) Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
c) Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt lĩnh vực thương mại và tài chính - ngân hàng.
d) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.
Câu 1283 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1284 (Đúng / Sai): Nhiều năm nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng theo mô hình chiều rộng. Mục tiêu hiện tại và tương lai là tăng cường các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu, giảm sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nhân tố chiều rộng.
a) Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở nhịp độ tăng trưởng cao, cơ cấu hợp lí.
b) Ở nước ta hiện nay, ưu tiên phát triển công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và chất lượng sản phẩm.
c) Khó khăn trong việc phát triển kinh tế theo chiều sâu là lực lượng lao động của nước ta có trình độ còn rất thấp.
d) Giải pháp để phát triển kinh tế theo chiều sâu hiện nay là tăng cường thu hút đầu tư, đi tắt đón đầu khoa học công nghệ.
Câu 1285 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1286 (Đúng / Sai): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội, dựa chủ yếu vào sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ trên nền tảng áp dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển bền vững của đất nước.
a) GDP của nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ, giảm công nghiệp, xây dựng và nông, lâm nghiệp, thủy sản.
b) Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta diễn ra tích cực, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm.
c) Việc chuyển sang phát triển các ngành công nghiệp hiện đại chủ yếu giúp giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân.
d) Để đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay việc thu hút đầu tư nước ngoài là giải pháp chủ yếu nhất.
Câu 1287 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1288 (Đúng / Sai): Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hướng đến việc khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.
a) Hiện nay, các vùng núi ở nước ta đã trở thành các vùng kinh tế năng động.
b) Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến.
c) Các trung tâm thương mại, tài chính...mang tầm khu vực và thế giới nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
d) Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng.
Câu 1289 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1290 (Đúng / Sai): Cơ cấu kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên.
a) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.
b) Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng ngành khai khoáng.
c) Hiện nay, các ngành dịch vụ tiên phong trong quá trình chuyển đổi số quốc gia.
d) Ngành nông nghiệp có giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ việc liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất và tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ.
Câu 1291 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1292 (Đúng / Sai): Đối với Việt Nam, vai trò của khoa học - công nghệ trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng, trong nhiều văn kiện Nghị quyết của Đảng, khoa học - công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu, nền tảng, động lực phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
a) Khoa học - công nghệ hiện nay chủ yếu là do Nhà nước đầu tư, việc thu hút các doanh nghiệp chưa đáng kể.
b) Khoa học công nghệ đã đóng góp to lớn vào chủ trương đường lối, chính sách của Nhà nước trong thực hiện các chương trình khoa học lớn.
c) Năng suất lao động xã hội và tỉ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao ngày càng tăng.
d) Lợi thế lớn nhất trong phát triển khoa học - công nghệ của nước ta là có nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Câu 1293 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1294 (Đúng / Sai): Hoạt động của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài với tính chất là nguồn vốn đầu tư ổn định góp phần quan trọng để duy trì, cải thiện cán cân thanh toán của nền kinh tế thông qua hoạt động xuất khẩu và thay thế nhập khẩu. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tác động đến lao động của nước ta trên phương diện số lượng và chất lượng lao động.
a) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế nước ta nhưng đang có xu hướng tăng.
b) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mới có mặt ở nước ta những năm gần đây.
c) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng nhỏ, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d) Việc phát triển khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mang đến nguồn vốn, nâng cao chất lượng lao động nước ta.
Câu 1295 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1296 (Đúng / Sai): Xanh hóa các ngành kinh tế, trong đó nhấn mạnh việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số, phát triển kết cấu hạ tầng bền vững để nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát huy lợi thế cạnh tranh và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
a) Các mô hình kinh tế chia sẻ, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn cũng cần thích ứng với xu hướng và biến đổi khí hậu.
b) Kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế carbon thấp là mục tiêu duy nhất trong giai đoạn này của kinh tế nước ta.
c) Nhằm đẩy mạnh tăng trưởng xanh cần chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh hóa các ngành kinh tế.
d) Cách thức thực hiện tăng trưởng xanh là khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ số tiến tới phát thải ròng bằng không.
Câu 1297 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1298 (Đúng / Sai): Việc xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với đất nước. Điều này giúp phát huy các lợi thế so sánh, khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực của đất nước, tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn. Đồng thời, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
a) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển bền vững của nước ta.
b) Việc xác định cơ cấu kinh tế hợp lí giúp nước ta khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc gia.
c) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần ưu tiên tối đa cho tăng trưởng GDP sau đó mới đến bảo vệ môi trường.
d) Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế là một trong những kết quả quan trọng của việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
Câu 1299 (Tự luận): cho thông tin sau:
Câu 1300 (Đúng / Sai): Cơ cấu kinh tế theo ngành có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. Trong mỗi nhóm ngành, chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế thấp.
a) Cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm cho thấy giá trị sản xuất tuyệt đối của ngành này đang bị thu hẹp.
c) Trong nội bộ ngành công nghiệp, nước ta đang ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
d) Việc tăng hàm lượng khoa học - công nghệ trong sản xuất là yếu tố then chốt để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Câu 1301 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Dân số và tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá hiện hành của nước ta năm 2021 và 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân GDP/người của nước ta năm 2024 so với năm 2021 tăng thêm bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1302 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Dân số và tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá hiện hành của nước ta năm 2021 và 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân GDP/người của nước ta năm 2024 so với năm 2021 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1303 (Tự luận): Cho bảng số liệu: GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị : tỉ đồng) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, xây dựng năm 2024 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) cao hơn tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1304 (Tự luận): Cho bảng số liệu: GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị : tỉ đồng) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng GDP của nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1305 (Tự luận): Năm 2024, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của nước ta đạt 4 318 248,8 tỉ đồng, tổng GDP đạt 11 510 328,9 tỉ đồng. Hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1306 (Tự luận): Năm 2010, tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu GDP của nước ta lần lượt là 33% và 40,6%. Năm 2024, tỉ trọng đó lần lượt là 37,5% và 42,4%. Hãy cho biết tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng tăng nhanh hơn tỉ trọng của dịch vụ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1307 (Tự luận): Tổng GDP của nước ta năm 2010 và năm 2024 lần lượt là 2740023 tỷ đồng và 11510328,9 tỷ đồng. Hãy cho biết tổng GDP của nước ta năm 2024 gấp bao nhiêu lần năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1308 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng số dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp phép ở nước ta, thời kỳ 2010 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép ở nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1309 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước theo giá hiện hành của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: nghìn tỷ đồng) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước theo giá hiện hành của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 là bao nhiêu phần trăm (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1310 (Tự luận): Năm 2024, tổng sản phẩm trong nước của nước ta là 11510,3 nghìn tỷ đồng. Trong đó khu vực dịch vụ chiếm 42,35%. Hãy cho biết giá trị của khu vực dịch vụ nước ta năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỷ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 1311 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Câu 1312 (Trắc nghiệm): Đàn dê được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Câu 1313 (Trắc nghiệm): Đàn cừu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Câu 1314 (Trắc nghiệm): Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
Câu 1315 (Trắc nghiệm): Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
Câu 1316 (Trắc nghiệm): Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Câu 1317 (Trắc nghiệm): Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Câu 1318 (Trắc nghiệm): Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
Câu 1319 (Trắc nghiệm): Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Câu 1320 (Trắc nghiệm): Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
Câu 1321 (Trắc nghiệm): Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
Câu 1322 (Trắc nghiệm): Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
Câu 1323 (Trắc nghiệm): Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Câu 1324 (Trắc nghiệm): Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Câu 1325 (Trắc nghiệm): Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Câu 1326 (Trắc nghiệm): Phần lớn diện tích trồng chè ở Nam Trung Bộ tập trung tại tỉnh
Câu 1327 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
Câu 1328 (Trắc nghiệm): Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
Câu 1329 (Trắc nghiệm): Hai vùng phát triển bậc nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Câu 1330 (Trắc nghiệm): Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
Câu 1331 (Trắc nghiệm): Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Câu 1332 (Trắc nghiệm): Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Câu 1333 (Trắc nghiệm): Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
Câu 1334 (Trắc nghiệm): Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
Câu 1335 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 1336 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
Câu 1337 (Trắc nghiệm): Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
Câu 1338 (Trắc nghiệm): Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
Câu 1339 (Trắc nghiệm): Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 1340 (Trắc nghiệm): Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
Câu 1341 (Trắc nghiệm): Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
Câu 1342 (Trắc nghiệm): Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
Câu 1343 (Trắc nghiệm): Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Câu 1344 (Trắc nghiệm): Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
Câu 1345 (Trắc nghiệm): Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
Câu 1346 (Trắc nghiệm): Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?
Câu 1347 (Trắc nghiệm): Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
Câu 1348 (Trắc nghiệm): Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp
Câu 1349 (Trắc nghiệm): Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
Câu 1350 (Trắc nghiệm): Chăn nuôi gia cầm tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do vùng này có
Câu 1351 (Trắc nghiệm): Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
Câu 1352 (Trắc nghiệm): Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng ở nước ta là
Câu 1353 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do
Câu 1354 (Trắc nghiệm): Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển là do
Câu 1355 (Trắc nghiệm): Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
Câu 1356 (Trắc nghiệm): Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu là do
Câu 1357 (Trắc nghiệm): Đàn trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do
Câu 1358 (Trắc nghiệm): Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Câu 1359 (Trắc nghiệm): Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
Câu 1360 (Trắc nghiệm): Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Câu 1361 (Trắc nghiệm): Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì
Câu 1362 (Trắc nghiệm): Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta là
Câu 1363 (Trắc nghiệm): Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hàng năm?
Câu 1364 (Trắc nghiệm): Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp lâu năm?
Câu 1365 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng bò và sản lượng thịt bò của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1366 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số lượng bò và sản lượng thịt bò của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1367 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1368 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số lượng trâu và sản lượng thịt trâu của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1369 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1370 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1371 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1372 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024?
Câu 1373 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Năng suất gieo trồng một số cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: tạ/ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1374 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi năng suất sắn và lạc của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 1375 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng lúa và ngô của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1376 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích lúa và ngô của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 1377 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng điều của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1378 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích và sản lượng điều của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024?
Câu 1379 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1380 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích các loại cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1381 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số cây ăn quả của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1382 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng một số cây ăn quả của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1383 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng và năng suất mía của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1384 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi năng suất và sản lượng mía của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 1385 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1386 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích các nhóm cây của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 1387 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng gia súc của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: nghìn con) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1388 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số lượng một số vật nuôi của nước ta, năm 2024 so với năm 2015?
Câu 1389 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số cây công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1390 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng một số cây công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1391 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng chè của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1392 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích và sản lượng chè của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1393 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Năng suất và sản lượng ngô của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1394 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích, năng suất và sản lượng ngô của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1395 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1396 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích điều và cao su của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 1397 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1398 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng, diện tích và năng suất lúa của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 1399 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu, bò, lợn của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1399
Câu 1400 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1401 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Diện tích và sản lượng chè của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1401
Câu 1402 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1403 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Diện tích trồng ngô và sắn của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1403
Câu 1404 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1405 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Số lượng bò và sản lượng thịt bò của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1405
Câu 1406 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1407 (Trắc nghiệm): Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
Câu 1408 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?
Câu 1409 (Trắc nghiệm): Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Câu 1410 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa của yếu tố chủ yếu nào sau đây cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng?
Câu 1411 (Trắc nghiệm): Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?
Câu 1412 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
Câu 1413 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?
Câu 1414 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
Câu 1415 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây thể hiện điều kiện chăn nuôi ở nước ta?
Câu 1416 (Trắc nghiệm): Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là
Câu 1417 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là
Câu 1418 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là
Câu 1419 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên nhân làm cho chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh?
Câu 1420 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi bò nước ta hiện nay?
Câu 1421 (Trắc nghiệm): Giải pháp quan trọng nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở nước ta là
Câu 1422 (Trắc nghiệm): Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do
Câu 1423 (Trắc nghiệm): Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
Câu 1424 (Trắc nghiệm): Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để
Câu 1425 (Trắc nghiệm): Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm là do
Câu 1426 (Trắc nghiệm): Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Câu 1427 (Trắc nghiệm): Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta?
Câu 1428 (Trắc nghiệm): Yếu tố tác động chủ yếu đến hướng chăn nuôi ở nước ta là
Câu 1429 (Trắc nghiệm): Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Câu 1430 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành trồng cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay?
Câu 1431 (Trắc nghiệm): Số lượng trâu ở nước ta có xu hướng giảm là do
Câu 1432 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta là
Câu 1433 (Trắc nghiệm): Tại sao lương thực được Nhà nước quan tâm thường xuyên?
Câu 1434 (Trắc nghiệm): Xuất khẩu các sản phẩm từ chăn nuôi của nước ta hiện nay gặp khó khăn chủ yếu là do
Câu 1435 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa xã hội của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
Câu 1436 (Trắc nghiệm): Nước ta có thể đa dạng hóa các loại cây công nghiệp có nguồn gốc khác nhau chủ yếu do
Câu 1437 (Trắc nghiệm): Vùng Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu là
Câu 1438 (Trắc nghiệm): Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm để
Câu 1439 (Trắc nghiệm): Những vấn đề chủ yếu cần giải quyết trong ngành chăn nuôi ở nước ta là
Câu 1440 (Trắc nghiệm): Sản xuất nông nghiệp nước ta bấp bênh, không ổn định chủ yếu do
Câu 1441 (Trắc nghiệm): Ngành trồng cây lương thực có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nước ta vì
Câu 1442 (Trắc nghiệm): Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
Câu 1443 (Trắc nghiệm): Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu nông sản trong thời gian gần đây chủ yếu do
Câu 1444 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
Câu 1445 (Trắc nghiệm): Cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây công nghiệp ở nước ta không phải do
Câu 1446 (Trắc nghiệm): Việc thay đổi cơ cấu mùa vụ trong nông nghiệp ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu để
Câu 1447 (Trắc nghiệm): Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 1448 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây là ý nghĩa lớn nhất của việc đa dạng cơ cấu cây công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Câu 1449 (Trắc nghiệm): Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm
Câu 1450 (Trắc nghiệm): Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông sản nước ta?
Câu 1451 (Trắc nghiệm): Cơ cấu mùa vụ lúa giữa các vùng ở nước ta khác nhau chủ yếu là do sự khác nhau về
Câu 1452 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng bò và sản lượng thịt bò nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1453 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số lượng bò và sản lượng thịt bò của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1454 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta năm 2019 và 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1455 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta năm 2019 và 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1456 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1457 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số lượng trâu và sản lượng thịt trâu của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1458 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1459 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1460 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng lúa và ngô của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1461 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi diện tích lúa và ngô của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1462 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1463 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1464 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng chè của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1465 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi quy mô diện tích và sản lượng chè của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1466 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số cây ăn quả của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1467 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng một số cây ăn quả của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1468 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1469 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1470 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số nông sản của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1471 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi sản lượng một số nông sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1472 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số cây công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1473 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để so sánh sản lượng một số cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1474 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng một số vật nuôi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: nghìn con) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1475 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện số lượng một số vật nuôi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1476 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1477 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1478 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1479 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi diện tích và sản lượng hồ tiêu nước ta giai đoạn 2017 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1480 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số cây ăn quả của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1481 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để so sánh sản lượng một số cây ăn quả của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1482 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây lâu năm của nước ta năm 2018 và năm 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1483 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu diện tích các loại cây lâu năm của nước ta năm 2018 và 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1484 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng điều của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1485 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng điều nước ta giai đoạn 2017 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1486 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1487 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng cà phê nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1488 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1489 (Đúng / Sai): Ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo chiều sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Năm 2024, diện tích gieo trồng cây công nghiệp chiếm 17,9% tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới.
a) Cây công nghiệp là nhóm cây trồng có đóng góp quan trọng vào giá trị xuất khẩu của ngành nông nghiệp.
b) Sự phát triển bền vững của cây công nghiệp lâu năm đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa vùng nguyên liệu và nhà máy chế biến.
c) Nước ta phát triển cây công nghiệp chủ yếu dựa vào việc mở rộng tối đa diện tích canh tác sang các vùng đất mới.
d) Việc tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu giúp nâng cao vị thế và giá trị của nông sản xuất khẩu Việt Nam.
Câu 1490 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1491 (Đúng / Sai): Ngành chăn nuôi ngày càng có vai trò quan trọng. Năm 2024, giá trị sản xuất của ngành chiếm 30,6% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp. Chăn nuôi lợn và gia cầm hiện nay không chỉ gắn với vùng sản xuất lương thực mà còn dựa vào nguồn thức ăn công nghiệp với việc phát triển mô hình trang trại tập trung.
a) Ngành chăn nuôi đang có sự chuyển dịch tăng dần về tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.
b) Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng do gần nguồn thức ăn và thị trường tiêu thụ lớn.
c) Hiện nay, chăn nuôi gia súc lớn ở nước ta chỉ phát triển dựa vào các đồng cỏ tự nhiên ở vùng đồi núi.
d) Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, an toàn sinh học là giải pháp tất yếu để hạn chế rủi ro từ dịch bệnh.
Câu 1492 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1493 (Đúng / Sai): Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đổng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm.
a) Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.
b) Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.
c) Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.
Câu 1494 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1495 (Đúng / Sai): Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, .. tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.
a) Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
b) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.
c) Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.
d) Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.
Câu 1496 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1497 (Đúng / Sai): Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,...
a) Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.
b) Do quá trình toàn cầu hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng thu hẹp.
c) Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta tăng.
d) Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm luôn rất cao.
Câu 1498 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1499 (Đúng / Sai): Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.
a) Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại.
b) Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
c) Việc sản xuất tập trung thành nông trường góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d) Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập.
Câu 1500 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1501 (Đúng / Sai): Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất như cơ giới hoá, tự động hoá, các mô hình canh tác mới,... nên hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao.
a) Tỉ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp.
b) Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả cao, nước ta đẩy mạnh phát triển cây lương thực, giảm cây ăn quả.
c) Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm do có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
d) Khoa học công nghệ đã làm cho trồng trọt của nước ta có năng suất ngày càng cao và không còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Câu 1502 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1503 (Đúng / Sai): Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2024 chiếm 55,3% tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng. Sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng lớn cho xuất khẩu.
a) Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta.
b) Phát triển sản xuất lương thực ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu dân cư và xuất khẩu.
c) Diện tích trồng lúa của nước ta hiện nay giảm chủ yếu do dân số tăng nhanh, nhu cầu đất chuyên dùng và đất thổ cư tăng cao.
d) Sản lượng và năng suất lúa của nước ta vẫn liên tục tăng lên do áp dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất.
Câu 1504 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1505 (Đúng / Sai): Nước ta có hệ động, thực vật phong phú, đa dạng về giống và chủng loại, là cơ sở để thuẩn dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao.
a) Sản phẩm nông nghiệp của nước ta phong phú, có cả các loài nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
b) Đa dạng các sản phẩm nông nghiệp do nhiều yếu tố mang lại như khí hậu, vị trí, con người.
c) Mỗi vùng nông nghiệp có những sản phẩm chuyên môn hóa dựa trên thế mạnh tự nhiên khác nhau.
d) Việc phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho tất cả các vùng lãnh thổ của nước ta.
Câu 1506 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1507 (Đúng / Sai): Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất.
a) Lực lượng lao động trong nông nghiệp của nước ta đông đảo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
b) Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn do dân số đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.
c) Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao.
d) Do dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
Câu 1508 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1509 (Đúng / Sai): Ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo chiều sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp nước ta năm 2024 là hơn 2588,9 nghìn ha.
a) Diện tích cây công nghiệp của nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng lên.
b) Cơ cấu cây công nghiệp của nước ta đa dạng chủ yếu do những thuận lợi về điều kiện dân cư và lao động.
c) Thị trường xuất khẩu mở rộng đã thúc đẩy hoạt động sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa ở nước ta.
d) Để ổn định sản xuất cây công nghiệp, giải pháp chủ yếu là mở rộng thị trường tiêu thụ, thực hiện xen canh.
Câu 1510 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta (Đơn vị: Nghìn ha)
Câu 1511 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Năm 2024 diện tích cây cao su lớn nhất.
b) Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.
c) Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.
d) Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.
Câu 1512 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1513 (Đúng / Sai): Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
a) Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.
b) Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.
c) Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.
d) Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất đá vôi và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.
Câu 1514 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1515 (Đúng / Sai): Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, cả trong quá khứ, hiện tại, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
a) Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác ở nước ta.
b) Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
c) Nước ta hiện nay có khối lượng một số nông sản xuất khẩu hàng đầu thế giới do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.
d) Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là phát triển thủy lợi.
Câu 1516 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1517 (Đúng / Sai): Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hổ tiêu và điều hàng đầu thế giới.
a) Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.
b) Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su.
c) Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.
d) Việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Nam Trung Bộ chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh.
Câu 1518 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1519 (Đúng / Sai): Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là mía, đậu tương, lạc, bông, đay, cói, dâu tằm,... Trên cả nước đã hình thành một số vùng trồng tập trung như mía ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ; lạc ở khu vực đồng bằng của Bắc Trung Bộ; đậu tương ở Trung du và miền núi phía Bắc,...
a) Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta nhỏ hơn cây lâu năm và đang giảm.
b) Cây công nghiệp hàng năm tăng trưởng chậm chủ yếu do hiệu quả không cao, thị trường tiêu thụ hạn chế.
c) Các cây hàng năm phân bố chủ yếu ở các vùng đồi trung du, địa hình thuận lợi, nguồn nước dồi dào, khí hậu ôn hòa.
d) Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các cây hàng năm là đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Câu 1520 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1521 (Đúng / Sai): Các loại cây ăn quả được trồng tập trung là cam, chuối, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa, sầu riêng,... Trong đó, nhiều loại được phát triển thành các vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí (nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang (nay là Bắc Ninh), bưởi Phúc Trạch - Hà Tĩnh, sầu riêng Cai Lậy - Tiền Giang (nay là Đồng Tháp),...). Các mô hình trồng cây ăn quả hữu cơ, VietGAP, công nghệ cao được áp dụng rộng rãi để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.
a) Diện tích cây ăn quả của nước ta có xu hướng giảm nhanh trong những năm gần đây.
b) Phát triển cây ăn quả thành các vùng chuyên canh nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, tạo nguồn hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường.
c) Đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa góp phần phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
d) Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do nhu cầu của thị trường, áp dụng khoa học kĩ thuật.
Câu 1522 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1523 (Đúng / Sai): Diện tích trồng cây thực phẩm (rau, đậu,...) ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần để xuất khẩu. Cây thực phẩm được trồng rộng khắp, tập trung nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
a) Hiện nay, mô hình trồng rau trong nhà kính đã được phát triển ở nhiều vùng của nước ta.
b) Các vùng trồng rau thường được phân bố ở ven thành phố lớn do nhu cầu của thị trường lớn.
c) Sản lượng rau của nước ta tăng liên tục chủ yếu do khí hậu thuận lợi, hiện nay ít thiên tai hơn.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng rau vụ đông lớn ở nước ta chủ yếu do khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ.
Câu 1524 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1525 (Đúng / Sai): Giá trị sản xuất và tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng. Năm 2024, giá trị sản xuất của ngành chiếm 30,6% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
a) Tỉ trọng ngành chăn nuôi của nước ta đang tăng lên trong cơ cấu nông nghiệp.
b) Việc đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp là mục đích phát triển trong thời gian tới ở nước ta.
c) Tỉ trọng chăn nuôi còn nhỏ hơn so với trồng trọt chủ yếu do cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, sản xuất chưa ổn định.
d) Trong thời gian gần đây chăn nuôi đạt được nhiều thành tựu, không còn phụ thuộc vào thị trường.
Câu 1526 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1527 (Đúng / Sai): Ngành chăn nuôi đã có những chuyển biến tích cực, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến được áp dụng vào các mô hình trang trại; phát triển phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ, xây dựng vùng nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh; chế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp.
a) Cơ cấu sản phẩm của ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm không qua giết thịt.
b) Các dịch vụ thú y phát triển đã ngăn chặn hoàn toàn sự lây lan của dịch bệnh trong chăn nuôi.
c) Mô hình nuôi gà công nghiệp được đẩy mạnh ở các vùng đồng bằng lớn do có thị trường tiêu thụ, thức ăn và cơ sở chế biến.
d) Nguyên nhân ngành chăn nuôi nước ta gần đây phát triển nhanh là cơ sở thức ăn đảm bảo hơn, nhu cầu tăng nhanh.
Câu 1528 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1529 (Đúng / Sai): Năm 2024, đàn lợn có khoảng 26,5 triệu con, cung cấp trên 62,8% sản lượng thịt các loại. Chăn nuôi lợn hiện nay không chỉ gắn với vùng sản xuất lương thực mà còn dựa vào nguồn thức ăn công nghiệp với việc phát triển mô hình trang trại tập trung.
a) Lợn là loại vật nuôi cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay.
b) Mô hình nuôi lợn công nghiệp được đẩy mạnh ở tất cả các vùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
c) Phát triển nuôi lợn qui mô công nghiệp ở nước ta còn khó khăn do vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ, nguồn thức ăn và dịch vụ thú y.
d) Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi phía Bắc có đàn lợn đông do thuận lợi về nguồn thức ăn, thị trường tiêu thụ.
Câu 1530 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1531 (Đúng / Sai): Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây và được nuôi theo hướng chuyên môn hoá. Bò lấy sữa được nuôi nhiều trên các vùng cao nguyên với quy mô lớn, công nghệ chăn nuôi hiện đại, gắn với chế biến sữa thành phẩm.
a) Chăn nuôi bò sữa của nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn.
b) Chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi chủ yếu dựa trên cơ sở có các đồng cỏ tự nhiên.
c) Số lượng đàn gia súc lớn ở nước ta lớn hơn đàn lợn do nhu cầu tăng của thị trường trong nước và xuất khẩu.
d) Khó khăn chủ yếu của chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là dịch bệnh còn đe dọa trên diện rộng.
Câu 1532 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1533 (Đúng / Sai): Nông nghiệp Việt Nam trong xu hướng phát triển mới được cấu thành bởi ba thành tố có quan hệ mật thiết, gắn bó, không thể tách rời là nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Trong đó, nông dân là chủ thể, là trung tâm của quá trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
a) Xu hướng phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay là đẩy mạnh phát triển thủ công nhằm giải quyết nhu cầu việc làm.
b) Mục đích của việc phát triển các mô hình sản xuất mới là mang lại hiệu quả cao, sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
c) Phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị hóa nông thôn là một trong những giải pháp nhằm thực hiện công nghiệp hóa nông thôn nước ta.
d) Để thực hiện được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn cần đẩy mạnh tăng năng suất các ngành kinh tế và năng suất lao động nông thôn.
Câu 1534 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1535 (Đúng / Sai): Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
a) Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng.
b) Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
c) Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là đời sống của người dân còn thấp nên việc sản xuất gặp khó khăn.
d) Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
Câu 1536 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1537 (Đúng / Sai): Sự tham gia và phát triển các chuỗi nông sản mang lại nhiều lợi ích cho các bên. Sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị giúp đảm bảo cho các chủ thể tham gia chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm với nhau, điều tiết cung cầu thị trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp.
a) Hiện nay, ở nước ta số lượng hợp tác xã nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn tạo thuận lợi cho việc tham gia vào các chuỗi cung ứng nông nghiệp.
b) Chuỗi giá trị nông sản ở nước ta chủ yếu là khâu cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom sản phẩm.
c) Nhằm nâng cao giá trị nông sản đầu vào nước ta đã đẩy mạnh phát triển khâu chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
d) Các doanh nghiệp tiến hành hợp tác trực tiếp với nông dân trong việc thu mua nguồn nông sản để tăng giá thành sản xuất.
Câu 1538 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1539 (Đúng / Sai): Việt Nam là một trong các nước đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu nông sản, nhất là lúa gạo. Trên thực tế, nhiều nơi và nhiều lĩnh vực đã hình thành các chuỗi giá trị đồng bộ từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, theo các hình thức liên kết khác nhau, như liên kết tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra; liên kết góp vốn đầu tư sản xuất...
a) Nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu của nước ta có vị trí cao trên thế giới.
b) Để tăng khả năng cạnh tranh cho nông sản xuất khẩu nước ta cần ứng dụng công nghệ cao, tăng chế biến và tạo thương hiệu cho sản phẩm.
c) Khó khăn chủ yếu trong sản xuất nông sản xuất khẩu của nước ta là trình độ người lao động còn hạn chế nên chất lượng sản phẩm chưa cao.
d) Việc mở rộng thị trường tiêu thụ giúp cho sản xuất nông nghiệp trong nước phát triển mạnh.
Câu 1540 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1541 (Đúng / Sai): Trồng trọt chiếm 65,3% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2024). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
Câu 1542 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1543 (Đúng / Sai): Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc - nam, theo độ cao địa hình và theo mùa, tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền.
a) Đặc điểm khí hậu cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp cận nhiệt đới là chủ yếu.
b) Khí hậu phân hóa đa dạng tạo điều kiện để nước ta đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.
c) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nền nông nghiệp của nước ta có thể phát triển quanh năm, năng suất cao.
d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cũng tạo ra sự bấp bênh cho nông nghiệp do có nhiều sâu bệnh, dịch bệnh.
Câu 1544 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1545 (Đúng / Sai): Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
a) Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nước ta.
b) Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.
c) Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.
d) Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết nhất để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.
Câu 1546 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1547 (Đúng / Sai): Năm 2010 và năm 2024, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8615,9 nghìn ha và 7998,8 nghìn ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 89,1% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng trọng điểm chuyên canh cây lương thực là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
a) Lúa đóng vai trò thứ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.
b) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai cả nước.
c) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao do trình độ thâm canh cao.
d) Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.
Câu 1548 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng trâu, bò và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: triệu con)
Câu 1549 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Số lượng trâu tăng, bò tăng còn gia cầm giảm.
b) Tốc độ tăng trưởng của đàn gia cầm nhanh nhất.
c) Số lượng bò giảm nhanh do sự thay đổi mục đích nuôi.
d) Số lượng trâu giảm do sự thay đổi mục đích nuôi và hiệu quả kinh tế chưa thật cao.
Câu 1550 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: nghìn con)
Câu 1551 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm.
b) Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục.
c) Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 1552 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha)
Câu 1553 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân tăng, lúa hè thu giảm.
b) Diện tích lúa mùa giảm nhiều nhất và nhanh nhất trong các vụ lúa ở nước ta.
c) Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân luôn lớn nhất và tăng liên tục.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta qua các năm.
Câu 1554 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
Câu 1555 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Số lượng lợn của nước ta có sự biến động trong giai đoạn 2015 - 2024.
b) Số lượng lợn năm 2024 so với năm 2015 giảm do tác động của thị trường, dịch bệnh.
c) Sản lượng thịt lợn tăng do áp dụng khoa học kĩ thuật mới trong chăn nuôi.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024.
Câu 1556 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
Câu 1557 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta tăng liên tục từ năm 2015 đến 2024.
b) Diện tích cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với sản lượng trong giai đoạn trên.
c) Diện tích cà phê tăng do việc phát triển các vùng chuyên canh, đáp ứng nhu cầu thị trường.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024.
Câu 1558 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng đàn gia súc của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: nghìn con)
Câu 1559 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Số lượng đàn gia súc của nước ta tăng nhanh và tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2024.
b) Đàn lợn có số lượng lớn nhất, tăng nhanh nhất và tăng gấp 2 lần đàn bò, 1,5 lần đàn trâu.
c) Đàn gia súc của nước ta có sự biến động chủ yếu do tác động của biến động thị trường, dịch bệnh.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng đàn gia súc của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 1560 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
Câu 1561 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giảm liên tục trong giai đoạn 2010 - 2024.
b) Năng suất lúa đông xuân tăng liên tục, năm 2024 năng suất lúa cao gấp 1,1 lần so với năm 2010.
c) Sản lượng lúa đông xuân tăng do điều kiện sản xuất thuận lợi và áp dụng khoa học kĩ thuật mới.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 1562 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích cây hàng năm của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha)
Câu 1563 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Diện tích cây lương thực có hạt lớn hơn cây công nghiệp hàng năm.
b) Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng, cây lương thực có hạt giảm.
c) Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm cao hơn cây lượng thực có hạt.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 1564 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân, sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
Câu 1565 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2024.
b) Sản lượng lương thực có tốc độ tăng nhanh hơn dân số nên bình quân lương thực đầu người tăng.
c) Bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2024 tăng gấp 2 lần so với năm 2010.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số dân và sản lượng lương thực nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 1566 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
Câu 1567 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Số lượng trâu và sản lượng thịt trâu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2024.
b) Số lượng trâu của nước ta giảm do cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, thay đổi cơ cấu vật nuôi.
c) Sản lượng thịt trâu tăng do việc sử dụng giống mới, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 - 2024.
Câu 1568 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1569 (Đúng / Sai): Nông nghiệp là ngành sản xuất có vị thế rất quan trọng, được xem là trụ đỡ của nền kinh tế, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Với những thế mạnh nổi bật về địa hình và đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật... là điều kiện để ngành nông nghiệp nước ta phát triển. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp vẫn đối mặt với những thách thức như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, giá trị gia tăng thấp và chưa gắn kết chặt chẽ với công nghiệp. Để phát triển bền vững, cần tái cơ cấu ngành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất theo định hướng phát triển nông nghiệp xanh.
a) Thách thức lớn nhất đối với nông nghiệp nước ta hiện nay là lao động thiếu kinh nghiệm.
b) Nông nghiệp góp phần đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hàng hóa xuất khẩu.
c) Mục đích chủ yếu của phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ ở nước ta hiện nay là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ.
d) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hóa đa dạng là điều kiện để đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Câu 1570 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1571 (Đúng / Sai): Năm 2024, trồng trọt chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước. Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, bao gồm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm và các loại cây khác. Trong cây lương thực, lúa là cây trồng chính với năng suất không ngừng tăng lên. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới.
a) Nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới là do có nhiều điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và nhu cầu thị trường.
b) Năng suất lúa không ngừng tăng lên là do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong canh tác.
c) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
d) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn nhất cả nước và nguồn nhiệt ẩm cao.
Câu 1572 (Tự luận): Cho thông tin:
Câu 1573 (Đúng / Sai): Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Hình thức sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa (kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại) phát triển nhanh. Các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng chuyên canh quy mô lớn được mở rộng và phát triển. Nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp mới được hình thành.
a) Nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao là những hình thức sản xuất nông nghiệp đã được hình thành ở nước ta từ rất sớm.
b) Các cây trồng mới có triển vọng hiện nay được ưu tiên chú trọng phát triển ở nước ta là cây dược liệu, cây cảnh, nấm.
c) Phân bố sản xuất nông nghiệp nước ta có sự thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái, dưới sự tác động của khoa học công nghệ và thu hút đầu tư.
d) Để nâng cao giá trị các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay, giải pháp quan trọng hàng đầu là chuyển đổi sang sản xuất theo chiều rộng, mở rộng quy mô sản xuất.
Câu 1574 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1575 (Đúng / Sai): Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi như đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam phát triển đa dạng các loại cây trồng như lúa gạo, cà phê, hồ tiêu, cao su và trái cây nhiệt đới. Bên cạnh đó, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản cũng là những lĩnh vực quan trọng, đặc biệt là xuất khẩu tôm, cá tra, cá basa. Trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp đang chuyển mình theo hướng hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và thích ứng với biến đổi khí hậu.
a) Việt Nam đã triển khai mô hình nông nghiệp hữu cơ và phát triển sản phẩm nông sản sạch, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
b) Việt Nam là nước xuất khẩu lớn các sản phẩm nông sản như gạo, cà phê, và hồ tiêu.
c) Nông nghiệp Việt Nam chủ yếu dựa vào công nghiệp hóa hiện đại, không còn phụ thuộc vào sản xuất truyền thống.
d) Việt Nam có thể sản xuất nông nghiệp quanh năm nhờ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng.
Câu 1576 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1577 (Đúng / Sai): Ngành chăn nuôi nước ta đang từng bước phát triển để trở thành ngành sản xuất quan trọng. Tỉ trọng của chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 30,6% (năm 2024). Cơ cấu vật nuôi ở nước ta khá đa dạng, trong đó có trâu, bò, lợn, gia cầm,... Chăn nuôi phát triển rộng khắp cả nước, tuy nhiên, do có sự khác nhau về lợi thế nguồn thức ăn và điều kiện nuôi, nên mỗi vùng nổi bật về một số loại vật nuôi nhất định.
a) Chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.
b) Chăn nuôi nước ta đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
c) Trâu được nuôi nhiều ở miền núi phía Bắc do có khí hậu nóng và khô.
d) Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá là chăn nuôi tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ, gắn chế biến với dịch vụ.
Câu 1578 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1579 (Đúng / Sai): Sự chuyển đổi từ nền nông nghiệp tự cấp, tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa là một quá trình đầy gian khổ. Kết quả là cơ cấu lãnh thổ của nông nghiệp đã và đang có sự chuyển dịch rõ rệt với việc hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa, quy mô lớn, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa để phục vụ nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu.
a) Nam Trung Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước với các sản phẩm chính là cà phê, cao su, chè, hồ tiêu.
b) Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng chuyên canh lớn nhất cả nước về lương thực thực phẩm.
c) Dựa vào tiềm năng vốn có về tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhu cầu của thị trường, các vùng sản xuất chuyên môn hóa đã được hình thành.
d) Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh do phục vụ xuất khẩu và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Câu 1580 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1581 (Đúng / Sai): Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới, với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su và thủy sản. Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.
a) Ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và đảm bảo an ninh lương thực.
b) Sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam chủ yếu dựa vào phương pháp canh tác hiện đại, công nghệ cao.
c) Việt Nam có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên đa dạng và nguồn lao động dồi dào.
d) Sự phát triển ngành nông nghiệp có sự khác biệt giữa các vùng chủ yếu do sự khác biệt về chất lượng lao động.
Câu 1582 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1583 (Đúng / Sai): Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta, giá trị sản xuất không ngừng tăng lên. Hiện nay, ngành đang phát triển theo hướng sản xuất tập trung quy mô lớn, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu… Nhiều sản phẩm ngành trồng trọt là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Cơ cấu cây trồng đa dạng, bao gồm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm và các cây trồng khác.
a) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về mía, lạc, đậu tương.
b) Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở nước ta là thích ứng với điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.
c) Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt có xu hướng giảm tỉ trọng.
d) Giải pháp chủ yếu để nông sản nước ta tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu là nâng cao chất lượng, xúc tiến thương mại.
Câu 1584 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1585 (Đúng / Sai): Trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta, ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng giá trị cao. Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng và có sự chuyển dịch. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm… góp phần phát huy thế mạnh phát triển nông nghiệp ở các vùng lãnh thổ, tăng giá trị sản xuất nông nghiệp.
a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
b) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
c) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
d) Sản lượng lúa hiện nay tăng chủ yếu là do áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
Câu 1586 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1587 (Đúng / Sai): Sản xuất lúa gạo là ngành sản xuất truyền thống và quan trọng của Việt Nam, tạo ra sinh kế cho hàng chục triệu nông dân trên cả nước. Những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu lớn trong sản xuất lúa gạo, góp phần quan trọng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và hiện vẫn giữ vững vị trí là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới với kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng cao.
a) Lúa gạo là cây lương thực chính ở nước ta với năng suất, sản lượng, diện tích tăng liên tục.
b) Sản xuất lúa gạo tập trung ở các đồng bằng ven biển, nơi có điều kiện nhiệt và ẩm dồi dào.
c) Thay đổi giống lúa chất lượng cao nhằm đáp ứng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất.
d) Phát triển thương hiệu là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất và giá trị xuất khẩu lúa gạo.
Câu 1588 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1589 (Đúng / Sai): Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã và đang thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững, thúc đẩy phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp xanh. Nông nghiệp xanh sử dụng các phương pháp canh tác thông minh, sử dụng phân bón hữu cơ, giảm sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu, áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước, ứng dụng công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải, nâng cao hiệu quả sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển nông nghiệp bền vững.
a) Ý nghĩa chủ yếu của phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta là nâng cao hiệu quả sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển nông nghiệp bền vững.
b) Nông nghiệp xanh là mô hình được áp dụng chủ yếu trong ngành chăn nuôi và lâm nghiệp.
c) Hạn chế trong phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta là quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết.
d) Giải pháp để phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta là tăng liên kết theo chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và thị trường.
Câu 1590 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1591 (Đúng / Sai): Đối với nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, cơ cấu dịch chuyển theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thuỷ sản, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp. Giá trị các sản phẩm nông nghiệp được nâng cao qua việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
a) Trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta hiện nay đã chú trọng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.
b) Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa nông thôn, ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ.
c) Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
d) Để tham gia vào các chuỗi cung ứng giá trị, ngành nông nghiệp nước ta cần thu hút thêm nhiều vốn đầu tư.
Câu 1592 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1593 (Đúng / Sai): Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên. Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực.
a) Địa hình đồi núi chiếm đa số trong cấu trúc lãnh thổ của nước ta.
b) Đất phù sa ở các vùng đồng bằng là tư liệu sản xuất chính để phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm.
c) Sự phân hóa đa dạng của địa hình và đất đai tạo điều kiện để nước ta hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp quy mô lớn.
d) Việc đẩy mạnh thâm canh tại các vùng đồng bằng là giải pháp quan trọng nhất để mở rộng diện tích đất canh tác.
Câu 1594 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1595 (Đúng / Sai): Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm,... tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao. Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp.
a) Ứng dụng khoa học - công nghệ giúp tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có năng suất và chất lượng cao hơn.
b) Việc mở rộng thị trường tiêu thụ đóng vai trò quyết định trong việc thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
c) Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay đã hoàn toàn chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hàng hóa.
d) Đẩy mạnh chế biến sâu và xây dựng thương hiệu là chìa khóa để nông sản Việt Nam thâm nhập sâu vào các thị trường khó tính như EU, Hoa Kỳ.
Câu 1596 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1597 (Đúng / Sai): Năm 2024, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt chiếm 55,3% tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng. Cây lúa chiếm vị trí chủ đạo (chiếm 89,1% diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt). Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất, Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai của nước ta.
a) Năm 2024, cây lúa vẫn là cây trồng chiếm tỉ trọng diện tích lớn nhất trong nhóm cây lương thực có hạt.
b) Hai vùng đồng bằng lớn nhất nước ta tập trung phần lớn diện tích và sản lượng lương thực của cả nước.
c) Tỉ trọng diện tích cây lương thực giảm chứng tỏ vai trò của ngành sản xuất lương thực đang ngày càng mờ nhạt.
d) Việc duy trì vùng chuyên canh lúa chất lượng cao tại Đồng bằng sông Cửu Long góp phần quan trọng đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Câu 1598 (Tự luận): Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, sản lượng lúa là 43,46 triệu tấn. Hãy cho biết sản lượng lúa bình quân theo đầu người của nước ta năm 2024 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1599 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số dân và sản lượng lương thực có hạt của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta từ năm 2015 đến năm 2024 giảm đi bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1600 (Tự luận): Số dân của nước ta năm 2024 là 101,3 triệu người, diện tích đất nông nghiệp là 27,98 triệu ha. Hãy cho biết bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người của nước ta năm 2024 là bao nhiêu ha/người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 1601 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng lợn và gia cầm của nước ta năm 2020 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2020 giữa số lượng lợn và số lượng gia cầm ở nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1602 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thịt trâu và thịt bò xuất chuồng của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt bò năm 2024 so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100%) cao hơn tốc độ tăng trưởng của sản lượng thịt trâu bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1603 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng bò của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn con) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lượng bò của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1604 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2015 và 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1605 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả năm của nước ta, năm 2020 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 1606 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng lương thực có hạt của nước ta năm 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ trọng sản lượng lúa trong tổng sản lượng lương thực có hạt của nước ta năm 2024 cao hơn tỷ trọng sản lượng ngô bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1607 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2024 tăng lên bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1608 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích lúa đông xuân của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1609 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng các vụ lúa ở nước ta, năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa vụ đông xuân năm 2024 của nước ta cao hơn năng suất lúa vụ mùa bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1610 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng các vụ lúa ở nước ta, năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa vụ hè thu và thu đông năm 2024 của nước ta thấp hơn vụ đông xuân bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1611 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây hàng năm của nước ta, năm 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng diện tích cây lương thực có hạt của nước ta năm 2024 cao hơn tỉ trọng diện tích cây công nghiệp bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1612 (Tự luận): Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2015 và năm 2024 lần lượt là 676,8 nghìn ha và 420,1 nghìn ha. Hãy cho biết, năm 2024 so với năm 2015 diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1613 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết, tốc độ tăng trưởng diện tích cây lương thực có hạt năm 2024 so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100%) giảm đi ít hơn tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1614 (Tự luận): Diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2024 là 7,13 triệu ha, sản lượng là 43,45 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1615 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta, năm 2024 (Đơn vị: nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ trọng diện tích cây hàng năm trong tổng diện tích cây trồng của nước ta năm 2024 cao hơn tỷ trọng diện tích cây lâu năm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1616 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích cao su và cà phê của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích năm 2024 so với năm 2015 của cây cao su tăng nhiều hơn diện tích của cây cà phê bao nhiêu nghìn ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1617 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích, sản lượng điều của nước ta năm 2015 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất điều của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 1618 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích cây lâu năm của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm trong tổng diện tích cây lâu năm của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1619 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích cây lâu năm của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2010 tốc độ tăng trưởng của cây ăn quả cao hơn tốc độ tăng trưởng của cây công nghiệp lâu năm bao nhiêu phần trăm (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 1620 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị : Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1621 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị : Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích cây công nghiệp nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1622 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng và năng suất mía của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích mía của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu nghìn ha so với năm 2018 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1623 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng lạc, sản lượng lạc của nước ta năm 2015 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lạc của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1624 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích cao su cho sản phẩm, sản lượng cao su (mủ khô) của nước ta năm 2015 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất cao su (mủ khô) của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1625 (Tự luận): Năm 2024, tổng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm nước ta là 2168,8 nghìn ha, trong đó diện tích cây cà phê là 731,9 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ trọng diện tích cây cà phê trong tổng diện tích trồng cây công nghiệp lâu của năm nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1626 (Tự luận): Năm 2024, tổng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm nước ta là 2168,8 nghìn ha, trong đó diện tích cây cao su là 909,3 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ trọng diện tích cây cao su trong tổng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1627 (Tự luận): Sản lượng cà phê xuất khẩu nước ta năm 2020 là 1565,4 nghìn tấn, năm 2024 là 673,8 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng cà phê xuất khẩu của nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1628 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng ngô của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất ngô của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 1629 (Tự luận): Năng suất ngô của nước ta năm 2015 và năm 2024 lần lượt là 44,8 tạ/ha và 50,5 tạ/ha. Hãy cho biết năng suất ngô của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1630 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng xoài và cam, quýt của nước ta, năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng cam, quýt năm 2024 so với năm 2020 (coi năm 2020 = 100%) nhanh hơn tốc độ tăng trưởng sản lượng xoài bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Bài 13. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 1631 (Trắc nghiệm): Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
Câu 1632 (Trắc nghiệm): Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Câu 1633 (Trắc nghiệm): Nghề nuôi cá ba sa trong lồng bè phát triển mạnh trên các sông nào của nước ta?
Câu 1634 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Câu 1635 (Trắc nghiệm): Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Câu 1636 (Trắc nghiệm): Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Câu 1637 (Trắc nghiệm): Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
Câu 1638 (Trắc nghiệm): Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản?
Câu 1639 (Trắc nghiệm): Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng băng sông Cửu Long so với các vùng khác là
Câu 1640 (Trắc nghiệm): Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Câu 1641 (Trắc nghiệm): Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
Câu 1642 (Trắc nghiệm): Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?
Câu 1643 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Câu 1644 (Trắc nghiệm): Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
Câu 1645 (Trắc nghiệm): Khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay
Câu 1646 (Trắc nghiệm): Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
Câu 1647 (Trắc nghiệm): Nhà Nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì
Câu 1648 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
Câu 1649 (Trắc nghiệm): Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
Câu 1650 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp?
Câu 1651 (Trắc nghiệm): Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có
Câu 1652 (Trắc nghiệm): Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
Câu 1653 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Câu 1654 (Trắc nghiệm): Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?
Câu 1655 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Câu 1656 (Trắc nghiệm): Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
Câu 1657 (Trắc nghiệm): Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
Câu 1658 (Trắc nghiệm): Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
Câu 1659 (Trắc nghiệm): Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
Câu 1660 (Trắc nghiệm): Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Câu 1661 (Trắc nghiệm): Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là
Câu 1662 (Trắc nghiệm): Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Câu 1663 (Trắc nghiệm): Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Câu 1664 (Trắc nghiệm): Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Câu 1665 (Trắc nghiệm): Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là
Câu 1666 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Câu 1667 (Trắc nghiệm): Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
Câu 1668 (Trắc nghiệm): Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta?
Câu 1669 (Trắc nghiệm): Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
Câu 1670 (Trắc nghiệm): Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
Câu 1671 (Trắc nghiệm): Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
Câu 1672 (Trắc nghiệm): Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Câu 1673 (Trắc nghiệm): Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ do
Câu 1674 (Trắc nghiệm): Yếu tố tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta ?
Câu 1675 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1676 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1677 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích rừng trồng mới phân theo loại rừng của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1678 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích rừng trồng mới phân theo loại rừng của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 1679 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta (ha) đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Triệu đồng) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1680 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 1681 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1682 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng một số thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 1683 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1683
Câu 1684 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1685 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1685
Câu 1686 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1687 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1687
Câu 1688 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1689 (Trắc nghiệm): Ưu thế nổi bật nhất của ngành nuôi trồng thủy sản so với đánh bắt thủy sản ở nước ta là
Câu 1690 (Trắc nghiệm): Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang (nay là An Giang) là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có
Câu 1691 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
Câu 1692 (Trắc nghiệm): Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do
Câu 1693 (Trắc nghiệm): Khai thác hải sản ở vùng nào sau đây của nước ta ít bị gián đoạn nhất?
Câu 1694 (Trắc nghiệm): Các ngư trường lớn ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do
Câu 1695 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
Câu 1696 (Trắc nghiệm): Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
Câu 1697 (Trắc nghiệm): Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do
Câu 1698 (Trắc nghiệm): Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản được thuận lợi hơn nhờ
Câu 1699 (Trắc nghiệm): Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
Câu 1700 (Trắc nghiệm): Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn chưa cao, chủ yếu là do
Câu 1701 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản của nước ta?
Câu 1702 (Trắc nghiệm): Mục đích chủ yếu trong chính sách đầu tư của Nhà nước vào ngành thủy sản của nước ta là
Câu 1703 (Trắc nghiệm): Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do
Câu 1704 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta (ha) đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Triệu đồng) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1705 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1706 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943 - 2024 (Đơn vị: triệu ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1707 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng của nước ta giai đoạn 2043 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1708 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1709 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo loại rừng của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1710 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1711 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1712 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1713 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1714 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1715 (Đúng / Sai): Nuôi trồng thuỷ sản ngày càng phát triển và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Các hình thức nuôi trồng được cải tiến như nuôi trong trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm. Nhiều sản phẩm nuôi trồng đã đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và xuất khẩu đến các thị trường lớn.
a) Cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng tăng mạnh tỉ trọng của ngành nuôi trồng.
b) Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao giúp kiểm soát tốt dịch bệnh và nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích.
c) Ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển chủ yếu nhằm mục đích tự cấp tự túc tại chỗ.
d) Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế (như VietGAP, GlobalGAP) là hướng đi tất yếu để nâng cao sức cạnh tranh của thủy sản Việt Nam.
Câu 1716 (Tự luận): Cho đoạn thông tin sau:
Câu 1717 (Đúng / Sai): Năm 2024, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9656,3 nghìn tấn. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5817,6 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3845,3 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1301,8 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3838,7 nghìn tấn, trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3642,9 nghìn tấn.
a) Năm 2024, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b) Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2024, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
c) Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
d) Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Câu 1718 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1719 (Đúng / Sai): Việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững là định hướng chiến lược quan trọng, góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học,...
a) Để bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, nước ta chú trọng phát triển hệ thống rừng ngập mặn.
b) Điều kiện chủ yếu để trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
c) Vấn đề đặt ra với việc phát triển tài nguyên rừng ở nước ta là đẩy mạnh chế biến sâu các lâm sản và đa dạng cơ cấu sản phẩm.
d) Giải pháp có ý nghĩa trong việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.
Câu 1720 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1721 (Đúng / Sai): Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới, mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại.
a) Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.
b) Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt được không dưới chục triệu tấn hải sản.
c) Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao.
d) Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
Câu 1722 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1723 (Đúng / Sai): Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thuỷ hải sản rất lớn. Nghề đánh bắt hải sản cũng là sinh kế truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản nước ta trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển.
a) Ở nước ta, các vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều ven biển thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước mặn.
b) Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điểu kiện đánh bắt.
c) Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.
d) Để tăng cường hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là nâng cao nhận thức của người dân về chủ quyền lãnh thổ.
Câu 1724 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1725 (Đúng / Sai): Tổng diện tích rừng nước ta năm 2024 là hơn 14874,3 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 68,1%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Các vùng có diện tích rừng lớn ở nước ta là Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc.
a) Theo mục đích sử dụng, rừng của nước ta được chia thành nhiều loại.
b) Diện tích rừng của nước ta rất lớn, độ che phủ rừng khá cao do địa hình nước ta 3/4 là đồi núi.
c) Diện tích rừng tự nhiên của nước ta lớn do chủ trương của Nhà nước trong việc phục hồi và phát triển vốn rừng.
d) Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta là trồng rừng trên đất trống, đồi trọc, giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.
Câu 1726 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1727 (Đúng / Sai): Nhà nước đã ban hành nhiều quy định về khai thác hải sản, như: hỗ trợ vay vốn tín dụng đóng mới tàu cá khai thác xa bờ, hỗ trợ chi phí nhiên liệu, hỗ trợ bảo hiểm, hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch, khắc phục rủi ro, thiên tai, hỗ trợ thiết bị thông tin, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển, tạo cơ sở phát triển nhanh đội tàu cá đánh bắt xa bờ và tăng nhanh sản lượng.
a) Xu hướng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta là tăng cường đánh bắt xa bờ.
b) Khó khăn về mặt tự nhiên tác động đến hoạt động khai thác hải sản là gió mùa đông bắc và hoạt động của bão.
c) Việc đẩy mạnh phát triển đội tàu cá ở nhiều địa phương ven biển đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm đánh bắt.
d) Hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ gần đây phát triển mạnh chủ yếu do thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 1728 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1729 (Đúng / Sai): Đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, Việt Nam được nhận định có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản. Bờ biển dài hơn 3 260 km với 112 cửa sông, lạch đổ ra biển có khả năng phong phú nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm.
a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.
b) Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.
c) Sản phẩm nuôi trồng ngày càng đa dạng nhằm nâng cao giá trị sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
d) Đồng bằng sông Hồng có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất do có diện tích mặt nước lớn.
Câu 1730 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1731 (Đúng / Sai): Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong năm 2024 đã đạt 1124,1 nghìn ha với sản lượng đạt 5817,6 nghìn tấn; diện tích nuôi trồng chỉ tăng 9,7% so với năm 2010 nhưng sản lượng lại tăng tới 112,9% trong cùng kỳ.
a) Điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có nhiều ao, hồ, sông suối, kênh rạch.
b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta hiện nay đã tăng cao hơn so với khai thác do điều kiện sản xuất thuận lợi, đáp ứng nhu cầu thị trường.
c) Thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt được sản lượng lớn chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.
d) Khó khăn chủ yếu đối với việc nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng ở nước ta là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 1732 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1733 (Đúng / Sai): Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. Các mặt hàng thuỷ sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thuỷ sản: đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyển biển, đảo,...
a) Thủy sản đang là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay.
b) Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.
c) Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao chủ yếu do trình độ của người lao động được nâng lên.
d) Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm thủy sản ôn đới.
Câu 1734 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1735 (Đúng / Sai): Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 23,0% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2024). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt.
a) Ngành thủy sản có vị trí ngày càng quan trọng trong sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
b) Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất trong những năm qua của ngành thủy sản có xu hướng giảm nuôi trồng, tăng khai thác.
c) Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng lên chủ yếu do đổi mới phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.
d) Ngành thủy sản có những bước phát triển đột phá chủ yếu do mở rộng thị trường, tăng cường chế biến.
Câu 1736 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1737 (Đúng / Sai): Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng.
a) Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng, phong phú.
b) Hoạt động nuôi trồng ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành thủy sản do thị trường xuất khẩu mở rộng, sản xuất thâm canh, hạ tầng hiện đại.
c) Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng nhằm mục đích đáp ứng tốt cho thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.
d) Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển chậm và chưa tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa do cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế, thị trường biến động.
Câu 1738 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1739 (Đúng / Sai): Sản phẩm thuỷ sản ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế. Nhiều sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng đã qua chế biến của nước ta được xuất khẩu đến các thị trường lớn trên thế giới như Hoa Kỳ, HU, Nhật Bản,...Vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng.
a) Ngành nuôi trồng thủy sản đã tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, trong đó quan trọng là tôm.
b) Lợi thế giúp thủy sản nuôi trồng được chú trọng hơn khai thác là chủ động hơn với nhu cầu của thị trường.
c) Việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản giúp ổn định sản xuất, phát huy lợi thế, nâng cao hiệu quả kinh tế.
d) Vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động thủy sản cả khai thác và nuôi trồng phát triển nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Câu 1740 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1741 (Đúng / Sai): Vấn đề cấp thiết hiện nay của ngành thủy sản Việt Nam là chuyển từ khai thác sang nuôi trên biển, đồng thời quản lý chặt chẽ theo quy hoạch nuôi trồng thủy sản để cải thiện chuỗi giá trị. Việt Nam có hơn 1 triệu km2 diện tích vùng biển, nhưng diện tích nuôi biển mới chỉ chiếm khoảng hơn 20% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước.
a) Trong nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay, nuôi tôm là nghề có tốc độ phát triển nhanh hàng đầu.
b) Khó khăn chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản nước ta là dịch bệnh thường xuyên diễn ra, thị trường biến động.
c) Để khắc phục khó khăn do yếu tố thị trường mang lại, ngành thủy sản cần đa dạng hóa đối tượng nuôi, đẩy mạnh chế biến.
d) Sản xuất thủy sản của nước ta đang hướng tới mục tiêu chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong nước.
Câu 1742 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1743 (Đúng / Sai): Ngành thủy sản Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển đồng bộ cả trong lĩnh vực khai thác, nuôi trồng và chế biến, cũng như các dịch vụ phụ trợ kèm theo như đóng, sửa chữa tàu, … Tuy nhiên, đóng góp cho nền kinh tế biển tập trung chủ yếu và vào khai thác và chế biến; nuôi trồng trên biển còn nhỏ lẻ, chủ yếu là nuôi trên đất liền.
a) Tiềm năng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta tập trung chủ yếu ở các ngư trường nội địa.
b) Việc đẩy mạnh phát triển đồng bộ ngành thủy sản nước ta mang lại ý nghĩa là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, tạo hàng xuất khẩu.
c) Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do mở rộng chế biến và phát triển đa dạng dịch vụ thủy sản.
d) Giải pháp để nâng cao hiệu quả của ngành thủy sản nước ta hiện nay là đầu tư hạ tầng, thu hút vốn, phát triển đồng đều giữa các vùng.
Câu 1744 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1745 (Đúng / Sai): Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường.
a) Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội nước ta.
b) Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thượng nguồn sông, suối, ven biển.
c) Việc phát triển rừng đầu nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.
d) Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.
Câu 1746 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1747 (Đúng / Sai): Trong thời gian qua, những tiến bộ khoa học - công nghệ đã được áp dụng vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp như công nghệ sinh học và giống cây rừng, công nghệ chế biến lâm sản, trồng rừng, công nghệ điều tra, giám sát và quản lí cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng.
a) Ngành lâm nghiệp của nước ta gồm hoạt động lâm sinh, khai thác và chế biến lâm sản.
b) Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới góp phần nâng cao giá thành của ngành lâm sinh.
c) Hoạt động lâm nghiệp mang lại ý nghĩa sinh thái chủ yếu là bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
d) Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng đối với hoạt động nông nghiệp là điều hòa dòng chảy, giữ mực nước ngầm cung cấp cho tưới tiêu.
Câu 1748 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1749 (Đúng / Sai): Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững. Năm 2024, sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt 23968,3 nghìn m3 .Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán.
a) Hoạt động khai thác lâm sản của nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng núi.
b) Sản phẩm của ngành khai thác lâm sản nước ta rất phong phú, trong đó chủ yếu là gỗ.
c) Năng suất của ngành chế biến lâm sản ngày càng tăng do việc trồng rừng được chú trọng.
d) Các xí nghiệp chế biến gỗ của nước ta tập trung nhiều ở Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ do có nguồn vốn đầu tư lớn nhất cả nước.
Câu 1750 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1751 (Đúng / Sai): Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới tập trung ngày càng tăng. Trung bình mỗi năm, nước ta trồng mới khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung.
a) Trước thời kì đổi mới ở nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên không có rừng trồng.
b) Diện tích rừng trồng hiện nay tăng lên chủ yếu do chính sách của Nhà nước.
c) Rừng trồng ở nước ta chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy nhằm đáp ứng cho hoạt động chế biến.
d) Biện pháp chủ yếu nhằm tăng diện tích rừng trồng ở nước ta là giao đất giao rừng cho người dân.
Câu 1752 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1753 (Đúng / Sai): Việt Nam hiện có khoảng 200 000 ha rừng ngập mặn, đứng tốp đầu trong các quốc gia có diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới. Tuy nhiên, diện tích rừng ngập mặn trong nước đang có nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng do thu hẹp về diện tích vì tình trạng khai thác, chặt phá rừng vẫn còn diễn ra.
a) Rừng ngập mặn của nước ta phân bố chủ yếu ở phía Bắc.
b) Diện tích rừng ngập mặn của nước ta có thành phần sinh vật rất đa dạng, cung cấp nhiều loại gỗ quí.
c) Hiện nay rừng ngập mặn đang suy giảm do biến đổi khí hậu và hiện tượng cháy rừng.
d) Vùng Nam Bộ nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.
Câu 1754 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1755 (Đúng / Sai): Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
a) Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.
b) Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản
c) Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.
d) Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.
Câu 1756 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn)
Câu 1757 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2015 - 2024.
b) Cá nuôi tăng nhiều nhất và nhanh nhất so với tôm nuôi và thủy sản khác từ 2015 đến 2024.
c) Các loại thủy sản nuôi trồng đều có xu hướng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tăng của thị trường.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024.
Câu 1758 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn)
Câu 1759 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng không liên tục qua các năm.
b) Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
c) Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 1760 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị : Nghìn tấn)
Câu 1761 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Sản lượng thủy sản khai thác biển, khai thác nội địa của nước ta có sự biến động từ năm 2010 đến 2024.
b) Sản lượng thủy sản khai thác biển tăng nhiều và tăng nhanh hơn so với thủy sản khai thác nội địa.
c) Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác biển có xu hướng tăng lên và cao hơn thủy sản khai thác nội địa.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 1762 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1763 (Đúng / Sai): Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản. Vùng biển với hơn 2000 loài cá, nhiều loài giáp xác, thân mềm và rong biển, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao; vùng ven biển có nhiều vụng, vịnh, đầm phá, cửa sông. Giá trị sản xuất cũng như sản lượng thủy sản ngày càng có xu hướng tăng, trong đó nuôi trồng thủy sản chiếm hơn 50% sản lượng toàn ngành.
a) Sản lượng khai thác thủy sản lớn hơn sản lượng nuôi trồng thủy sản.
b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng ngày càng tăng chủ yếu do đã kiểm soát dịch bệnh, tăng nhanh diện tích nuôi trồng và phổ biến hình thức nuôi theo phương pháp truyền thống.
c) Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú, đa dạng.
d) Sản lượng thủy sản khai thác tăng do sử dụng phần lớn phương tiện hiện đại, tập trung khai thác nội địa và ven bờ.
Câu 1764 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1765 (Đúng / Sai): Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2024 đạt 9656,3 nghìn tấn. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5817,6 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi đạt 3845,3 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi đạt 1301,8 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3838,7 nghìn tấn. Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển với tốc độ nhanh và được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng.
a) Sản lượng thủy sản khai thác năm 2024 nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b) Sản lượng thủy sản của nước ta giảm chủ yếu do sản lượng thủy sản khai thác giảm.
c) Giải pháp nâng cao hiệu quả của ngành thủy sản nước ta hiện nay là đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
d) Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng, trong đó quan trọng nhất là cá nuôi và tôm nuôi.
Câu 1766 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1767 (Đúng / Sai): Nước ta có vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú; ven biển nhiều bãi triều, đầm phá, vũng vịnh…, trong nội địa nhiều ao hồ, sông ngòi, ô trũng... thuận lợi phát triển ngành thủy sản. Trong thời gian qua, ngành thủy sản có bước phát triển đột phá, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Giá trị xuất khẩu thủy sản đã cán mốc 11 tỉ USD năm 2022 và đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới.
a) Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm thủy sản ôn đới.
b) Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.
c) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
d) Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh và cao hơn nuôi trồng.
Câu 1768 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1769 (Đúng / Sai): Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản, cả hoạt động đánh bắt và nuôi trồng. Trong thời gian qua, ngành thủy sản có bước phát triển đột phá, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Giá trị xuất khẩu thủy sản đã cán mốc 10 039,6 triệu USD năm 2024 và đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới.
a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh và cao hơn khai thác.
b) Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.
c) Vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động thủy sản cả khai thác và nuôi trồng phát triển nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
d) Việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản giúp ổn định sản xuất, phát huy lợi thế, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Câu 1770 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1771 (Đúng / Sai): Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển ngành thủy sản. Vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú, có nhiều ngư trường trọng điểm như Hải Phòng - Quảng Ninh, Ninh Thuận (nay là Khánh Hòa) - Bình Thuận (nay là Lâm Đồng) - Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là TP. Hồ Chí Minh), Cà Mau - Kiên Giang (nay là An Giang), quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông, bãi triều và rừng ngập mặn. Trên đất liền có nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao hồ và các ô trũng ở vùng đồng bằng.
a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản.
b) Dọc ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
c) Hoạt động khai thác thủy sản nước ta phát triển do có nguồn lợi phong phú, nhiều ngư trường trọng điểm.
d) Đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do có vùng biển rộng, nguồn lợi đa dạng, ven các đảo nhiều có nhiều loài quý hiếm.
Câu 1772 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1773 (Đúng / Sai): Thị trường tiêu thụ thủy sản Việt Nam ngày càng mở rộng. Sản phẩm đã thâm nhập thành công vào nhiều thị trường khó tính như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản... Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước, bao gồm đầu tư vốn, khai thác bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và duy trì chủ quyền biển, đảo đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ổn định và bền vững của ngành thủy sản.
a) Thủy sản là hàng hoá xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay.
b) Chất lượng thủy sản xuất khẩu của nước ta ngày càng cao chủ yếu do môi trường nước tốt hơn và đa dạng hóa sản phẩm.
c) Nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu mở rộng, dịch vụ nuôi trồng và công nghiệp chế biến được cải thiện.
d) Để nâng cao giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giải pháp chủ yếu là mở rộng sản xuất.
Câu 1774 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1775 (Đúng / Sai): Việt Nam đã tham gia các hiệp định thương mại quốc tế song phương và đa phương, trong đó có lĩnh vực gỗ và lâm sản xuất khẩu, đòi hỏi phát triển các vùng nguyên liệu ổn định, có nguồn gốc hợp pháp theo quy định, bảo đảm chất lượng và giá thành cạnh tranh. Mặt khác, hiện nay Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới đang phải đương đầu với tình hình biến đổi khí hậu phức tạp, khó lường nên nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng càng đặt ra nặng nề hơn, cần sự tham gia có trách nhiệm của cộng đồng xã hội, đòi hỏi sự quan tâm của cả hệ thống chính trị.
a) Hoạt động lâm sinh ở nước ta bao gồm trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến gỗ.
b) Các hiệp định thương mại quốc tế Việt Nam tham gia đặt ra những tiêu chuẩn nghiêm ngặt về nguồn gốc gỗ.
c) Việc ứng dụng công nghệ vào chế biến gỗ và lâm sản nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh, thúc đẩy xuất khẩu.
d) Trồng rừng và bảo vệ rừng là các giải pháp nhằm giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Câu 1776 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1777 (Đúng / Sai): Nuôi trồng thuỷ sản từ chỗ là một nghề sản xuất phụ, mang tính chất tự cấp tự túc đã trở thành một ngành sản xuất hàng hoá tập trung với trình độ kỹ thuật tiên tiến, phát triển ở tất cả các thuỷ vực nước ngọt, nước lợ, nước mặn theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, hài hoà với các ngành kinh tế khác.
a) Trung du và miền núi phía Bắc có số lượng trang trại nuôi trồng thủy sản nhiều nhất nước ta.
b) Hoạt động nuôi trồng thủy sản phân bố rộng rãi do đối tượng nuôi trồng đa dạng, có nhiều diện tích mặt nước.
c) Phát triển nuôi trồng thủy sản hàng hoá góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d) Nghề nuôi tôm phát triển mạnh ở khu vực rừng ngập mặn, bãi triều ngập nước, ven biển Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 1778 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1779 (Đúng / Sai): Năm 2024, tổng diện tích rừng nước ta là 14 874,3 nghìn ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 68,1%, còn lại là rừng trồng; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42,0%. Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta là Trung du và miền núi phía Bắc, tiếp đến là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
a) Diện tích rừng tự nhiên hiện nay chiếm tỉ trọng cao hơn diện tích rừng trồng trong cơ cấu diện tích rừng nước ta.
b) Rừng thứ sinh mới phục hồi chiếm phần lớn diện tích rừng, cho thấy chất lượng rừng vẫn còn hạn chế.
c) Tỉ lệ che phủ rừng của nước ta đã đạt ở mức cao nên chất lượng rừng đã được phục hồi.
d) Việc bảo vệ rừng đầu nguồn tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc có vai trò quyết định trong việc điều tiết nước cho các nhà máy thủy điện.
Câu 1780 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1781 (Đúng / Sai): Ngành lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: khai thác, chế biến lâm sản; trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng. Năm 2024, giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp chiếm 3,0% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
a) Trồng rừng và khoanh nuôi rừng là một trong những hoạt động chính của ngành lâm nghiệp.
b) Ngành lâm nghiệp hiện nay đóng góp tỉ trọng lớn nhất vào giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp.
c) Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản giúp nâng cao giá trị kinh tế của gỗ và hạn chế việc xuất khẩu gỗ thô.
d) Giao đất giao rừng cho người dân là giải pháp căn bản để kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên môi trường bền vững.
Câu 1782 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1783 (Đúng / Sai): Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú với hơn 2000 loài cá, 2500 loài thân mềm, 600 loài rong biển. Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn, thuận lợi để hình thành các bãi tôm, cá và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, lợ. Ngư dân nước ta có nhiều kinh nghiệm trong khai thác.
a) Biển Đông cung cấp cho nước ta nguồn tài nguyên hải sản đa dạng về chủng loại và trữ lượng.
b) Các đầm phá và rừng ngập mặn ven biển là môi trường lý tưởng để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ.
c) Sự phong phú của nguồn lợi hải sản là nhân tố duy nhất đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của ngành thủy sản.
d) Đầu tư công nghệ hiện đại cho tàu thuyền là điều kiện cần thiết để nâng cao năng suất khai thác tại các ngư trường xa bờ.
Câu 1784 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1785 (Đúng / Sai): Sản lượng thuỷ sản khai thác chiếm 39,8% tổng sản lượng thuỷ sản năm 2024. Hoạt động khai thác xa bờ được đẩy mạnh trên cơ sở tuân thủ pháp luật, kiểm soát vùng khai thác và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Vùng có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long.
a) Năm 2024, sản lượng thủy sản khai thác của nước ta đạt mức thấp hơn so với sản lượng nuôi trồng.
b) Đẩy mạnh khai thác xa bờ giúp giảm áp lực khai thác lên nguồn lợi hải sản ven bờ đang có xu hướng cạn kiệt.
c) Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm chỉ là yêu cầu hình thức, không ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu thủy sản.
d) Thực hiện nghiêm túc các quy định về chống khai thác bất hợp pháp (IUU) là yếu tố sống còn để giữ vững thị trường xuất khẩu thủy sản.
Câu 1786 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta (ha) đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: triệu đồng) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015 giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta (ha) mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng nhiều hơn giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta (ha) trồng trọt bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1787 (Tự luận): Năm 2024, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,84 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 5,82 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1788 (Tự luận): Sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2024 là 9,66 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 60,2%. Hãy cho biết sản lượng thuỷ sản khai thác năm 2024 của nước ta là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1789 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2024 gấp bao nhiêu lần năm 2015 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1790 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và tỷ trọng sản lượng khai thác biển của nước ta, năm 2020 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản khai thác biển của nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1791 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thuỷ sản khai thác, tỷ trọng sản lượng khai thác biển, tỷ trọng sản lượng khai thác nội địa của nước ta, năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản khai thác biển của nước ta năm 2024 gấp bao nhiêu lần sản lượng thủy sản khai thác nội địa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1792 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thuỷ sản khai thác, tỷ trọng sản lượng khai thác biển, tỷ trọng sản lượng khai thác nội địa của nước ta, năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản khai thác nội địa của nước ta năm 2024 bằng bao nhiêu phần trăm của sản lượng thủy sản khai thác biển? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1793 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị : Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác biển năm 2024 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) cao hơn bao nhiêu phần trăm so với tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác nội địa (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1794 (Tự luận): Sản lượng thủy sản khai thác biển của nước ta năm 2010 và năm 2024 lần lượt là 2220,0 nghìn tấn và 3642,9 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng thủy sản khai thác biển của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1795 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị : Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác nội địa năm 2024 giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 1796 (Tự luận): Năm 2024 sản lượng thủy sản khai thác của nước ta đạt 3,84 triệu tấn và nuôi trồng là 5,82 triệu tấn. Hãy cho biết năm 2024 tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta cao hơn tỉ trọng sản lượng khai thác bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1797 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng thêm gấp bao nhiêu lần sản lượng thủy sản khai thác tăng thêm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1798 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1799 (Tự luận): Năm 2015 và năm 2024, sản lượng thủy sản nước ta lần lượt là 6727,2 nghìn tấn và 9676,2 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lưởng thủy sản nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1800 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, năm 2010 và năm 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (coi năm 2010 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1801 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: triệu ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1802 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ khai thác của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: nghìn m3) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng gỗ khai thác trung bình của các năm trên là baoo nhiêu triệu m3? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1803 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ khai thác của nước ta, năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn m3) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của nước ta năm 2024 so với năm 2020 là bao nhiêu phần trăm (coi năm 2020 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Bài 14. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 1804 (Trắc nghiệm): Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa?
Câu 1805 (Trắc nghiệm): Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là
Câu 1806 (Trắc nghiệm): Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?
Câu 1807 (Trắc nghiệm): Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hiểu tương đương với
Câu 1808 (Trắc nghiệm): Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được yêu cầu phải có đặc điểm nào sau đây?
Câu 1809 (Trắc nghiệm): Giới hạn về địa giới hành chính của một vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường như thế nào?
Câu 1810 (Trắc nghiệm): Khu nông nghiệp công nghệ cao là khu vực
Câu 1811 (Trắc nghiệm): Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta thường được gắn kết với
Câu 1812 (Trắc nghiệm): Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở trung du và miền núi nước ta là
Câu 1813 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức trang trại ở nước ta?
Câu 1814 (Trắc nghiệm): Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là
Câu 1815 (Trắc nghiệm): Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng
Câu 1816 (Trắc nghiệm): Việc tăng cường chuyên môn hoá và đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp đều có chung một tác dụng là
Câu 1817 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
Câu 1818 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
Câu 1819 (Trắc nghiệm): Mục tiêu sản xuất chủ yếu của vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là
Câu 1820 (Trắc nghiệm): Hoạt động sản xuất của vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cần phải phù hợp với
Câu 1821 (Trắc nghiệm): Hoạt động cốt lõi được thực hiện trong khu nông nghiệp công nghệ cao là gì?
Câu 1822 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Số lượng trang trại năm 2024 của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 1822
Câu 1823 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 1824 (Trắc nghiệm): Việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 1825 (Trắc nghiệm): Đa dạng hoá nông nghiệp sẽ có tác dụng chủ yếu là
Câu 1826 (Trắc nghiệm): Xu hướng nào sau đây làm tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp?
Câu 1827 (Trắc nghiệm): Đồng bằng sông Cửu Long hình thành nhiều trang trại nuôi trồng thủy sản chủ yếu là do
Câu 1828 (Trắc nghiệm): Các sản phẩm chuyên môn hóa nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành dựa trên những thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Câu 1829 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa của Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh?
Câu 1830 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa của Đông Nam Bộ phát triển mạnh?
Câu 1831 (Trắc nghiệm): Những loại hình sản xuất nào sau đây làm cho số lượng trang trại của Đồng bằng sông Hồng nhiều nhất cả nước?
Câu 1832 (Trắc nghiệm): Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động
Câu 1833 (Trắc nghiệm): Khu nông nghiệp công nghệ cao có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 1834 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật của khu nông nghiệp công nghệ cao là
Câu 1835 (Trắc nghiệm): Tính đến năm 2025, nước ta có bao nhiêu khu nông nghiệp công nghệ cao cấp quốc gia?
Câu 1836 (Trắc nghiệm): Theo quy hoạch đến năm 2030, nước ta có bao nhiêu khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?
Câu 1837 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1838 (Đúng / Sai): Ở nước ta, trang trại được phát triển gắn liền với nền kinh tế hàng hoá, số lượng trang trại ngày càng tăng. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi: tỉ trọng trang trại chăn nuôi tăng mạnh, trong khi tỉ trọng trang trại trồng trọt giảm.
a) Từ năm 2011 đến năm 2024, tổng số lượng các loại hình trang trại ở nước ta có xu hướng tăng lên.
b) Tỉ trọng trang trại trồng trọt giảm cho thấy giá trị sản xuất tuyệt đối của ngành trồng trọt đang bị thu hẹp.
c) Sự thay đổi cơ cấu trang trại theo hướng tăng tỉ trọng chăn nuôi phù hợp với định hướng hiện đại hóa nông nghiệp.
d) Đẩy mạnh liên kết giữa trang trại và các doanh nghiệp chế biến là giải pháp then chốt để ổn định đầu ra cho sản phẩm.
Câu 1839 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1840 (Đúng / Sai): Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn.
a) Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng.
b) Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước.
c) Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu.
d) Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 1841 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1842 (Đúng / Sai): Đồng bằng sông Hồng là khu vực có đất đai trù phú, phù sa màu mỡ. Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng là vùng có trình độ thâm canh cao, lâu đời với các vùng chuyên canh nổi tiếng.
a) Sản phẩm chuyên môn hóa quan trọng nhất của Đồng bằng sông Hồng là cây lúa nước.
b) Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao do diện tích nhỏ hẹp nhưng đất tốt, dân cư đông đúc.
c) Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.
d) Do có một mùa đông lạnh nên vào thời kì này Đồng bằng sông Hồng hầu hết để đất nghỉ chờ đến vụ đông xuân.
Câu 1843 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1844 (Đúng / Sai): Vùng trung du và miền núi phía Bắc có địa hình đa dạng, bao gồm cả đồi núi thấp, đồng bằng, cao nguyên và thung lũng. Khí hậu mát mẻ, ôn hòa, thích hợp cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực,...
a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh chè nhất nước ta.
b) Cây chè được phân bố ở Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu do phù hợp với điều kiện khí hậu, đất feralit diện tích rộng.
c) Cây chè đang được trồng tập trung ở Trung du và miền núi phía Bắc nhằm đẩy mạnh nền nông nghiệp hàng hóa của vùng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao đời sống nhân dân.
d) Việc mở rộng diện tích cây chè gặp khó khăn do tình trạng thiếu nước về mùa khô, các thiên tai như rét đậm, rét hại, sương muối...
Câu 1845 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1846 (Đúng / Sai): Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên độ cao 600 - 700 m. Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây có thể phát triển các vùng chuyên canh chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê. Bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).
a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có tổng số đàn trâu lớn nhất cả nước.
b) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ được phát triển theo hướng tập trung ở Trung du và miền núi phía Bắc do có điều kiện tự nhiên thuận lợi, thức ăn, thị trường.
c) Phát triển đàn bò sữa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
d) Khó khăn chủ yếu với việc phát triển đàn gia súc ở Trung du và miền núi phía Bắc là địa hình đồi núi, khó khăn cho việc chăn thả trên qui mô lớn.
Câu 1847 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1848 (Đúng / Sai): Trung du và miền núi phía Bắc có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh. Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi.
a) Trung du và miền núi phía Bắc có khả năng hình thành được các vùng chuyên canh cây dược liệu cận nhiệt.
b) Các cây dược liệu của vùng được phân bố chủ yếu ở vùng núi cao, gần biên giới do điều kiện khí hậu mát mẻ.
c) Phát triển cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt nhằm phát huy thế mạnh về tự nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế.
d) Mục đích chủ yếu của việc trồng các loại cây cận nhiệt ở vùng núi là bảo vệ vốn đất, tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Câu 1849 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1850 (Đúng / Sai): Các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng gắn với công nghiệp chế biến, đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu nhằm phục vụ truy xuất nguồn gốc, đảm bảo chất lượng nông sản,... đáp ứng nhu cầu cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
a) Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta nhằm giảm bớt phụ thuộc vào công nghiệp chế biến.
b) Việc đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất là xu hướng tất yếu để phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu chỉ giúp truy xuất nguồn gốc nông sản.
d) Nâng cao chất lượng nông sản là mục tiêu của việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Câu 1851 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1852 (Đúng / Sai): Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2024, cả nước có 26111 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi.
a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.
b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.
c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.
d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.
Câu 1853 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1854 (Đúng / Sai): Ở nước ta, các vùng chuyên canh được hình thành với quy mô lớn, tương đương với vùng nông nghiệp như các vùng chuyên canh cây công nghiệp: Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc; các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,..
a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta hiện nay.
b) Nam Trung Bộ hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, đất bazan màu mỡ phân bố tập trung trên bề mặt khá bằng phẳng.
c) Đông Nam Bộ hình thành vùng chuyên canh cây cao su với điều kiện đất xám trên phù sa cổ, khí hậu ổn định, lao động có trình độ khoa học cao.
d) Khó khăn chủ yếu với các vùng chuyên canh khi muốn mở rộng qui mô sản xuất là thiếu nước trầm trọng trong mùa khô, thiếu lao động.
Câu 1855 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1856 (Đúng / Sai): Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả cao dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu.
a) Các vùng chuyên canh nông nghiệp của nước ta khá đa dạng bao gồm cả vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi.
b) Các vùng chuyên canh được hình thành dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi ở các địa phương.
c) Ở vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do có đất feralit màu mỡ, khí hậu ôn hòa.
d) Hình thành vùng chuyên canh cây chè ở Trung du và miền núi phía Bắc nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao đời sống.
Câu 1857 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1858 (Đúng / Sai): Nam Trung Bộ có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng đã tạo điều kiện để phát triển thành vùng chuyên canh nông nghiệp hàng hóa lớn của cả nước. Đây là tiền đề quan trọng để nông nghiệp Nam Trung Bộ tiếp tục hội nhập, phát triển.
a) Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho Nam Trung Bộ có sản phẩm chuyên môn hóa là các cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, chè, bông.
b) Khí hậu phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt gây tình trạng thiếu nước cho vùng chuyên canh vào một khoảng thời gian trong năm.
c) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của Nam Trung Bộ đang phát triển theo hướng hàng hóa nhằm phát huy các lợi thế về điều kiện khí hậu, địa hình của vùng.
d) Công nghiệp chế biến rất phát triển nên việc nâng cao chất lượng cho nông sản của vùng Nam Trung Bộ rất dễ dàng.
Câu 1859 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1860 (Đúng / Sai): Với những lợi thế về vị trí địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, Nam Trung Bộ đã phát triển thành vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn của cả nước.
a) Cà phê là cây công nghiệp chủ lực của vùng Nam Trung Bộ.
b) Nam Trung Bộ có thể phát triển các sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới chủ yếu do khí hậu nóng quanh năm, đất bazan màu mỡ, diện tích rộng.
c) Việc phát triển các sản phẩm cây công nghiệp theo hướng hàng hóa mang lại ý nghĩa lớn về xã hội là nâng cao đời sống người dân.
d) Các vùng chuyên canh cây công nghiệp có thể thay thế vai trò của rừng trong bảo vệ môi trường sinh thái ở vùng đồi núi dốc.
Câu 1861 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1862 (Đúng / Sai): Đồng bằng sông Cửu Long có các dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn, vịnh biển nông, ngư trường rộng. Các vùng rừng ngập mặn có tiềm năng để nuôi trồng thủy sản.
a) Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế để phát triển thành một vùng chuyên canh nông nghiệp hàng hóa lớn của nước ta.
b) Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi cho vùng phát triển thâm canh lúa nước với diện tích lúa lớn nhất cả nước.
c) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi thủy sản lớn nhất cả nước với sản phẩm quan trọng là tôm.
d) Việc đẩy mạnh nuôi tôm hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long đã giúp tăng diện tích rừng ngập mặn, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái của vùng.
Câu 1863 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1864 (Đúng / Sai): Vùng chuyên canh hay vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,.. điều kiện kinh tế - xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao.
a) Ở nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm qui mô lớn.
b) Vùng chuyên canh chè được xây dựng ở khu vực các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc do điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
c) Phát triển các vùng chuyên canh là giải pháp cơ bản để góp phần nâng cao chất lượng nông sản.
d) Các vùng chuyên canh nông nghiệp mang lại ý nghĩa xã hội quan trọng là giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao tay nghề cho người lao động.
Câu 1865 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1866 (Đúng / Sai): Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu chuyên canh, diện tích liền vùng, liền thửa trong địa giới hành chính một tỉnh, có điều kiện tự nhiên thích hợp, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh về giao thông, thuỷ lợi, điện, thuận lợi cho sản xuất hàng hoá, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp của ngành và địa phương.
a) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường trải dài qua nhiều tỉnh, thành phố khác nhau để tận dụng nguồn lực.
b) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường có điều kiện tự nhiên thích hợp cho sự phát triển một sản phẩm nông nghiệp nổi bật.
c) Mục đích chính của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là sản xuất hàng hóa.
d) Hiện nay nước ta mới chỉ thành lập các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt.
Câu 1867 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1868 (Đúng / Sai): Theo quy hoạch cả nước tính đến năm 2030 có 22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tính đến năm 2023 có 6 khu đã đi vào hoạt động, 290 doanh nghiệp, 2000 hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thông minh hoạt động và đóng góp vào tăng trưởng GDP toàn ngành nông nghiệp là 3,83%.
a) Theo quy hoạch, mục tiêu 22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đạt được tính đến năm 2025.
b) Các khu nông nghiệp công nghệ cao tập trung vào việc ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp.
c) Số lượng hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao nhiều hơn số lượng doanh nghiệp hơn 6,8 lần.
d) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển phổ biến ở nước ta và có đóng góp lớn vào giá trị của ngành nông nghiệp.
Câu 1869 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1870 (Đúng / Sai): Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là các lãnh thổ sản xuất nông nghiệp được hình thành nhằm khai thác hợp lí các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội cho phát triển nông nghiệp của đất nước. Việt Nam có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp khác nhau, trong đó nổi lên các hình thức như trang trại, vùng chuyên canh, khu nông nghiệp công nghệ cao.
a) Việc liên kết các trang trại với doanh nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ đã nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh nông sản.
b) Hình thức trang trại giúp ứng dụng tốt công nghệ cao, phát huy được lợi thế, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
c) Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta nhằm giảm bớt phụ thuộc vào công nghiệp chế biến.
d) Các vùng chuyên canh, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phân bố tập trung chủ yếu ở các vùng đô thị để thuận tiện nghiên cứu, phát triển công nghệ cao.
Câu 1871 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1872 (Đúng / Sai): Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập. Sản xuất được tiến hành với quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn, cùng phương thức tổ chức, quản lí sản xuất tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao.
a) Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất dựa trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn.
b) Các trang trại ở nước ta hiện nay chủ yếu hoạt động theo mô hình kinh tế tự cấp tự túc.
c) Sự phát triển của kinh tế trang trại góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
d) Phát triển trang trại quy mô lớn là giải pháp duy nhất để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong nông nghiệp.
Câu 1873 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1874 (Đúng / Sai): Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu công nghệ cao tập trung thực hiện hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp. Các khu này phân bố chủ yếu ở những nơi có điều kiện thuận lợi về hạ tầng, khoa học - công nghệ và thị trường tiêu thụ như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,...
a) Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những nơi tập trung khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của nước ta.
b) Các khu nông nghiệp công nghệ cao thường được xây dựng tại những vùng sâu, vùng xa để hỗ trợ người nghèo.
c) Việc phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao giúp tạo ra các chuỗi cung ứng nông sản chất lượng và bền vững.
d) Xây dựng mô hình nông nghiệp thông minh tại các khu công nghệ cao là bước đi tất yếu để nước ta thích ứng với biến đổi khí hậu.
Câu 1875 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1876 (Đúng / Sai): Vùng chuyên canh là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao.
a) Vùng chuyên canh là hình thức tổ chức lãnh thổ nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm nông nghiệp hàng hóa lớn.
b) Sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta hoàn toàn chỉ phụ thuộc vào lợi thế về điều kiện tự nhiên.
c) Phát triển vùng chuyên canh giúp tăng cường việc sử dụng máy móc và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ.
d) Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các vùng chuyên canh ở Đồng bằng sông Cửu Long giúp hạn chế thiệt hại do xâm nhập mặn.
Câu 1877 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1878 (Đúng / Sai): Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển theo hướng bền vững với các mô hình vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả kinh tế cao,... dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu.
a) Nông nghiệp hữu cơ là một trong những định hướng quan trọng để phát triển bền vững các vùng chuyên canh.
b) Việc gắn kết chặt chẽ giữa vùng chuyên canh và công nghiệp chế biến giúp nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của nông sản.
c) Các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm tập trung chủ yếu ở các đồng bằng nước ta do có quỹ đất lớn, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
d) Phát triển các mô hình nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu là yêu cầu cấp bách đối với vùng chuyên canh lúa ở đồng bằng.
Câu 1879 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng số trang trại của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: trang trại) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số trang trại của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1880 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng số trang trại và số trang trại chăn nuôi của nước ta năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: trang trại) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1881 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta năm 2024 (Đơn vị: trang trại) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong tổng số lượng trang trại nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Bài 16. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 1882 (Trắc nghiệm): Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
Câu 1883 (Trắc nghiệm): Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
Câu 1884 (Trắc nghiệm): Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
Câu 1885 (Trắc nghiệm): Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 1886 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Câu 1887 (Trắc nghiệm): Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay chịu tác động trực tiếp của quá trình nào sau đây?
Câu 1888 (Trắc nghiệm): Vùng nào sau đây có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta hiện nay?
Câu 1889 (Trắc nghiệm): Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Câu 1890 (Trắc nghiệm): Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Câu 1891 (Trắc nghiệm): Vấn đề cấp bách được đặt ra trong phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay là tình trạng
Câu 1892 (Trắc nghiệm): Vấn đề phát triển công nghiệp ở một số vùng của nước ta hiện nay đang gặp khó khăn chủ yếu là do
Câu 1893 (Trắc nghiệm): Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hóa đến nền kinh tế nước ta là
Câu 1894 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
Câu 1895 (Trắc nghiệm): Công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển là do
Câu 1896 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mức độ tập trung công nghiệp hạn chế ở khu vực trung du, miền núi nước ta?
Câu 1897 (Trắc nghiệm): Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp của vùng núi là
Câu 1898 (Trắc nghiệm): Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay là khu vực
Câu 1899 (Trắc nghiệm): Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 1900 (Trắc nghiệm): Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
Câu 1901 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong ngành công nghiệp tăng lên chủ yếu do
Câu 1902 (Trắc nghiệm): Biểu hiện rõ rệt nhất của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta thời gian gần đây là
Câu 1903 (Trắc nghiệm): Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân bố ngành công nghiệp nước ta?
Câu 1904 (Trắc nghiệm): Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
Câu 1905 (Trắc nghiệm): Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc nhờ
Câu 1906 (Trắc nghiệm): Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
Câu 1907 (Trắc nghiệm): Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
Câu 1908 (Trắc nghiệm): Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 1909 (Trắc nghiệm): Đẩy mạnh đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp chủ yếu nhằm
Câu 1910 (Trắc nghiệm): Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Câu 1911 (Trắc nghiệm): Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Câu 1912 (Trắc nghiệm): Cơ cấu sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay ngày càng đa dạng chủ yếu do
Câu 1913 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?
Câu 1914 (Trắc nghiệm): Nước ta có nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Câu 1915 (Trắc nghiệm): Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
Câu 1916 (Trắc nghiệm): Việc khai khoáng ở trung du và miền núi gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Câu 1917 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa chủ yếu nhất của việc thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp ở nước ta là
Câu 1918 (Trắc nghiệm): Tác động chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến đến sản xuất nông nghiệp nước ta là
Câu 1919 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
Câu 1920 (Trắc nghiệm): Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại hiệu quả cao về mặt xã hội thể hiện qua việc
Câu 1921 (Trắc nghiệm): Việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp nước ta còn có hạn chế chủ yếu là do
Câu 1922 (Trắc nghiệm): Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp ở nước ta nhằm mục đích nào sau đây?
Câu 1923 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khác nhau giữa các vùng chủ yếu là do
Câu 1924 (Trắc nghiệm): Tỉ trọng công nghiệp khai khoáng giảm trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
Câu 1925 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
Câu 1926 (Trắc nghiệm): Các khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp chủ yếu là do
Câu 1927 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 1928 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 1929 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1930 (Đúng / Sai): Giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng kinh tế - xã hội có sự thay đổi rõ rệt, nhất là ở các vùng đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp trong cả nước. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp như khu công nghiệp, khu công nghệ cao ngày càng được mở rộng, đóng góp tích cực vào sự phát triển vùng.
a) Năm 2024, Đồng bằng sông Hồng là vùng dẫn đầu cả nước về tỉ trọng đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp.
b) Sự chuyển dịch công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có xu hướng dàn đều tỉ trọng giữa tất cả các vùng.
c) Việc hình thành các khu công nghệ cao tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò là động lực thúc đẩy công nghiệp hóa tại chỗ.
d) Thu hút vốn đầu tư vào các tỉnh như Bắc Ninh, Thái Nguyên là nguyên nhân giúp Đồng bằng sông Hồng tăng tỉ trọng vượt qua Đông Nam Bộ.
Câu 1931 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2024 (Đơn vị: %)
Câu 1932 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.
b) Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.
c) Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2024.
Câu 1933 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1934 (Đúng / Sai): Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.
a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
c) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
Câu 1935 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1936 (Đúng / Sai): Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Đó là các nhóm ngành công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành)
a) Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng, chia thành 3 nhóm ngành.
b) Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.
c) Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên trong nước.
d) Nhóm công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng chủ yếu do tài nguyên thiên nhiên của nước ta hiện nay đã cạn kiệt.
Câu 1937 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1938 (Đúng / Sai): Trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại với sự chuyển dịch từ các ngành và công nghệ sản xuất sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp công nghệ cao.
a) Các ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Việc phát triển các ngành theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến nhằm tận dụng thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0.
c) Thuận lợi chủ yếu của nước ta trong việc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao là chính sách của nhà nước mở cửa, hội nhập.
d) Khó khăn trong việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là lực lượng lao động còn thiếu trình độ, gây khó khăn cho phát triển các ngành công nghệ cao.
Câu 1939 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1940 (Đúng / Sai): Đến năm 2035, công nghiệp Việt Nam được phát triển với đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, cạnh tranh bình đẳng trong hội nhập quốc tế.
a) Cơ cấu công nghiệp của nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực chủ yếu do chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước.
b) Việc đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp, chú trọng các sản phẩm có hàm lượng khoa học cao nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng thị trường.
c) Giải quyết cơ sở năng lượng theo hướng bền vững là vấn đề quan trọng của nước ta trong bối cảnh hiện nay.
d) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là khai thác triệt để tài nguyên, phát triển kinh tế Đất nước, nâng cao trình độ lao động.
Câu 1941 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1942 (Đúng / Sai): Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
a) Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong ngành công nghiệp và đang tăng nhanh.
b) Nguyên nhân khiến khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là do quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế nước ta.
c) Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được vốn, công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.
d) Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước giảm xuống rất thấp do sản xuất không hiệu quả, chỉ gắn với các ngành công nghiệp khai thác như dầu, khí, điện.
Câu 1943 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1944 (Đúng / Sai): Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch. Sự chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng, sự hình thành và phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới và có hiệu quả hơn như khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,...
a) Nơi phát triển công nghiệp mạnh nhất Nam Trung Bộ là Khánh Hòa.
b) Khu vực Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao bậc nhất ở nước ta.
c) Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ chuyển dịch chủ yếu do chịu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành và chính sách Nhà nước.
d) Các ngành công nghệ cao tập trung ở khu vực phía Bắc nước ta chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 1945 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1946 (Đúng / Sai): Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của nước ta. Cơ cấu công nghiệp đang chuyển dịch theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh, phát triển theo hướng hiện đại, nâng cao trình độ công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
a) Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao là hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta.
b) Mục đích chính của việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta là thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho lực lượng lao động và thúc đẩy sản xuất hàng hoá.
c) Cơ cấu công nghiệp theo ngành đang chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá và chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn, tiếp cận công nghệ tiên tiến và hiện đại.
d) Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay chủ yếu do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nội địa hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh và hội nhập quốc tế.
Câu 1947 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1948 (Đúng / Sai): Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay đang có sự chuyển dịch nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh của từng vùng. Sự chuyển dịch thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng, sự hình thành và phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ hiện đại.
a) Các khu công nghiệp phân bố tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành và chính sách phát triển công nghiệp của quốc gia.
c) Việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao nhằm thu hút vốn đầu tư, công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại.
d) Đồng bằng sông Hồng có mức độ tập trung công nghiệp cao bậc nhất cả nước do vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên, nguồn lao động đông đảo, trình độ cao, cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
Câu 1949 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1950 (Đúng / Sai): Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng. Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, ngành công nghiệp nước ta được chia thành 4 nhóm ngành với 34 ngành công nghiệp cấp 2.
a) Công nghiệp dệt, may và giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh về nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính phát triển nhanh nhờ khai thác được các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ứng dụng công nghệ hiện đại.
c) Trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay, thủy điện đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn nhất do nước ta có nguồn thủy năng to lớn từ các hệ thống sông.
d) Các ngành công nghiệp khai thác than, dầu mỏ và khí tự nhiên chủ yếu phát triển ở các vùng ven biển do có mật độ dân số cao, nguồn lao động dồi dào.
Câu 1951 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1952 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp nước ta phân bố rộng rãi khắp cả nước. Sự phân bố của các ngành công nghiệp có sự khác nhau do tác động bởi nhiều yếu tố như đặc điểm kinh tế - kĩ thuật, vị trí địa lí, tài nguyên, thị trường, cơ sở hạ tầng, đầu tư nước ngoài.
a) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước, đặc biệt phát triển ở các vùng nông nghiệp trọng điểm.
b) Công nghiệp dệt may và giày dép tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và khu vực có nguồn lao động dồi dào.
c) Công nghiệp khai thác khoáng sản chỉ tập trung ở vùng núi phía Bắc do có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất.
d) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính chỉ phát triển ở các thành phố do yêu cầu cao về lao động và cần vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 1953 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1954 (Đúng / Sai): Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh, hội nhập quốc tế. Sự chuyển dịch này gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng suất lao động, giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên của Việt Nam, hướng tới phát triển bển vững.
a) Nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là nâng cao trình độ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết nhiều việc làm.
c) Nguyên nhân chủ quan khiến cho các ngành công nghiệp nước ta ngày càng đa dạng là khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước.
d) Tác động của biến đổi khí hậu dẫn đến Việt Nam cần đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp bền vững, giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
Câu 1955 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2024 (Đơn vị: %)
Câu 1956 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Nhóm ngành công nghiện thế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
b) Tỉ trong của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.
c) Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng mạnh nhất.
d) Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
Câu 1957 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1958 (Đúng / Sai): Triển khai thực hiện Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp đã tập trung phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên hướng đến tập trung phát triển một số ngành công nghiệp: sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao; giá trị xuất khẩu lớn; tạo thị trường cho công nghiệp hỗ trợ phát triển; sử dụng công nghệ cao; tạo nhiều việc làm đòi hỏi trình độ cao; giảm dần các lĩnh vực sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản và lao động giản đơn.
a) Trong cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch tích cực.
b) Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ.
c) Để nâng cao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm công nghiệp nước ta trên thị trường, cần đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tăng chế biến.
d) Việc nâng cao trình độ lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất các ngành công nghiệp sơ chế ở nước ta.
Câu 1959 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1960 (Đúng / Sai): Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu, đặc biệt trong các ngành công nghiệp quan trọng như sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô; dệt, may và giày, dép; chế biến thực phẩm,...Tuy nhiên, công nghiệp nước ta còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao giá trị gia tăng và vị thế cạnh tranh quốc tế.
a) Công nghiệp sản xuất giày, dép chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Công nghiệp sản xuất điện tử và máy vi tính chủ yếu tham gia vào các công đoạn thấp của chuỗi giá trị như gia công, lắp ráp cho các tập đoàn đa quốc gia.
c) Việt Nam tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm giảm tỉ lệ nội địa hoá trong các ngành công nghiệp.
d) Công nghiệp nước ta cần đẩy mạnh nhập khẩu nguyên vật liệu để tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Câu 1961 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1962 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong đó, chú trọng những ngành ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ từng bước được hình thành và phát triển.
a) Các khu công nghiệp công nghệ cao được xây dựng đã thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
b) Công nghiệp - xây dựng là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
c) Các thành phần tham gia vào hoạt động công nghiệp mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho sản xuất.
d) Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh chủ yếu nhờ sự tăng trưởng của công nghiệp khai khoáng.
Câu 1963 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1964 (Đúng / Sai): Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kinh tế tri thức của nước ta.
a) Tỉ trọng ngành khai khoáng trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta có xu hướng giảm.
b) Nhóm ngành chế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng trên 90% trong cơ cấu công nghiệp suốt giai đoạn 2010 - 2024.
c) Sự chuyển dịch giảm tỉ trọng ngành khai khoáng nhằm hạn chế việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên.
d) Việc chuyển dịch sang các ngành công nghệ cao, sử dụng ít lao động là giải pháp để nâng cao năng suất và vị thế của công nghiệp Việt Nam.
Câu 1965 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 1966 (Đúng / Sai): Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Sự chuyển dịch này là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh và hội nhập quốc tế.
a) Năm 2024, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
b) Tỉ trọng của thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm mạnh do Nhà nước không còn giữ vai trò chủ đạo trong công nghiệp.
c) Sự tăng trưởng mạnh mẽ của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài góp phần quan trọng trong việc thu hút công nghệ hiện đại.
d) Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước trong ngành công nghiệp là nhân tố chính làm thay đổi cơ cấu thành phần kinh tế.
Câu 1967 (Tự luận): Giá trị công nghiệp trong GDP của nước ta năm 2010 và năm 2024 lần lượt là 732,9 nghìn tỉ đồng và 3624,5 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị công nghiệp trong GDP của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1968 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng giá trị công nghiệp và giá trị ngành công nghiệp khai khoáng trong GDP nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) (Nguồn: Cụ Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng giá trị ngành công nghiệp khai khoáng trong tổng giá trị công nghiệp nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1969 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Giá trị ngành công nghiệp khai khoáng và ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP nước ta, năm 2010 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) (Nguồn: Cụ Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2010, giá trị tăng thêm của công nghiệp chế biến, chế tạo gấp bao nhiêu lần giá trị công nghiệp tăng thêm của công nghiệp khai khoáng nước ta (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1970 (Tự luận): Giá trị ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải trong GDP của nước ta năm 2010 và năm 2024 lần lượt là 11,8 nghìn tỉ đồng và 57,2 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết giá trị ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải trong GDP của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1971 (Tự luận): Giá trị ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí trong GDP của nước ta năm 2015 và năm 2024 lần lượt là 162,2 nghìn tỉ đồng và 487,2 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết giá trị ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí trong GDP của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1972 (Tự luận): Năm 2024, giá trị công nghiệp trong GDP của nước ta là 3624,5 nghìn tỉ đồng. Trong đó, khu vực kinh tế Nhà nước chiếm 7,4%. Hãy cho biết giá trị công nghiệp của khu vực kinh tế Nhà nước ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1973 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Giá trị công nghiệp trong GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2024 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) (Nguồn: Cụ Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng giá trị công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài năm 2024 cao hơn tỉ trọng giá trị công nghiệp của khu vực kinh tế Nhà nước bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1974 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Tổng giá trị công nghiệp và giá trị công nghiệp khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong GDP của nước ta năm 2010 và năm 2024 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) (Nguồn: Cụ Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng giá trị công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài năm 2024 so với năm 2010 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 1975 (Tự luận): Năm 2024, giá trị công nghiệp trong GDP của nước ta là 3624,5 nghìn tỉ đồng. Trong đó giá trị công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm 36,5%. Hãy cho biết giá trị công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1976 (Tự luận): Năm 2024, giá trị công nghiệp trong GDP của nước ta là 3624,5 nghìn tỉ đồng, giá trị công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) là 232,0 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết giá trị công nghiệp của vùng Nam Trung Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng giá trị công nghiệp của nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Bài 17. Một số ngành công nghiệp I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 1977 (Trắc nghiệm): Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
Câu 1978 (Trắc nghiệm): Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Câu 1979 (Trắc nghiệm): Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
Câu 1980 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính?
Câu 1981 (Trắc nghiệm): Công nghiệp khai thác dầu khí của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Câu 1982 (Trắc nghiệm): Công nghiệp chế biến cà phê phân bố chủ yếu ở các vùng nào sau đây?
Câu 1983 (Trắc nghiệm): Công nghiệp chế biến thủy hải sản của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Câu 1984 (Trắc nghiệm): Công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Câu 1985 (Trắc nghiệm): Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện Phú Mỹ là
Câu 1986 (Trắc nghiệm): Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là
Câu 1987 (Trắc nghiệm): Chiếm tỉ trong lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
Câu 1988 (Trắc nghiệm): Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?
Câu 1989 (Trắc nghiệm): Nhà máy thuỷ điện có công suất thiết kế ban đầu lớn nhất nước ta là
Câu 1990 (Trắc nghiệm): Mỏ than lớn nhất của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 1991 (Trắc nghiệm): Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
Câu 1992 (Trắc nghiệm): Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt?
Câu 1993 (Trắc nghiệm): Mạng lưới sông ngòi nước ta có thế mạnh cho phát triển
Câu 1994 (Trắc nghiệm): Nhà máy lọc dầu được xây dựng đầu tiên ở nước ta là
Câu 1995 (Trắc nghiệm): Đường dây tải điện siêu cao áp 500 KV Bắc - Nam nối hai địa điểm nào sau đây?
Câu 1996 (Trắc nghiệm): Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm?
Câu 1997 (Trắc nghiệm): Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng ở nước ta vì
Câu 1998 (Trắc nghiệm): Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Câu 1999 (Trắc nghiệm): Loại than có giá trị khai thác lớn nhất ở nước ta là
Câu 2000 (Trắc nghiệm): Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?
Câu 2001 (Trắc nghiệm): Công nghiệp chế biến chè của nước ta phân bố chủ yếu ở các vùng nào sau đây?
Câu 2002 (Trắc nghiệm): Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Câu 2003 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với ngành dầu khí nước ta?
Câu 2004 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với thủy điện của nước ta?
Câu 2005 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cơ cấu công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta đa dạng?
Câu 2006 (Trắc nghiệm): Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Câu 2007 (Trắc nghiệm): Cơ sở để phân chia ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm thành các phân ngành là
Câu 2008 (Trắc nghiệm): Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm tập trung tại các vùng đồng bằng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 2009 (Trắc nghiệm): Các cơ sở công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp của nước ta chủ yếu phân bố ở
Câu 2010 (Trắc nghiệm): Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông nào sau đây?
Câu 2011 (Trắc nghiệm): Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?
Câu 2012 (Trắc nghiệm): Sản phẩm dầu khí là nguyên liệu cho
Câu 2013 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta?
Câu 2014 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta?
Câu 2015 (Trắc nghiệm): Vùng nào ở nước ta có lợi thế nhất để phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
Câu 2016 (Trắc nghiệm): Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Câu 2017 (Trắc nghiệm): Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu ở
Câu 2018 (Trắc nghiệm): Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phân bố ở các tỉnh phía Nam chủ yếu do
Câu 2019 (Trắc nghiệm): Công nghiệp sản xuất đồ uống phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 2020 (Trắc nghiệm): Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phân bố chủ yếu dựa vào
Câu 2021 (Trắc nghiệm): Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu do
Câu 2022 (Trắc nghiệm): Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở
Câu 2023 (Trắc nghiệm): Các cơ sở công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta phân bố nhiều nhất ở các vùng nào sau đây?
Câu 2024 (Trắc nghiệm): Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu do
Câu 2025 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
Câu 2026 (Trắc nghiệm): Điểm khác biệt cơ bản giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc với miền Nam nước ta là
Câu 2027 (Trắc nghiệm): Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta chủ yếu do
Câu 2028 (Trắc nghiệm): Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt, may nước ta là
Câu 2029 (Trắc nghiệm): Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do
Câu 2030 (Trắc nghiệm): Các cơ sở chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do
Câu 2031 (Trắc nghiệm): Việc chuyển từ gia công sang các hình thức sản xuất tự chủ trong ngành dệt, may nước ta hiện nay giúp
Câu 2032 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng gạo xay xát và đường kính của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2033 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng gạo xay xát và đường kính của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 2034 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Triệu tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2035 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng xi măng và sắt, thép giai đoạn 2017 - 2024?
Câu 2036 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng sữa tươi và đường kính của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2037 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng sữa tươi và đường kính của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 2038 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2039 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 2040 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng đường kính và bột ngọt của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2041 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng đường kính và bột ngọt của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 2042 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Triệu Kwh) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2043 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 2044 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2045 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 2046 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2047 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 2048 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng đường kính và chè chế biến của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2049 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng đường kính và chè chế biến của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 2050 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng đá khai thác và quặng Apatít của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2051 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng đá khai thác và quặng Apatít của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 2052 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng phân hóa học và NPK của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2053 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng phân hóa học và phân NPK của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 2054 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng muối biển và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2055 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng muối biển và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 2056 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng giày vải và giày thể thao của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Triệu đôi) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2057 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng giày vải và giày thể thao của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024?
Câu 2058 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ xẻ và giấy, bìa của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2059 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng gỗ xẻ và giấy bìa của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 2060 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng sợi và giày, dép da của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2061 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng sợi và giày, dép da của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024?
Câu 2062 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 2062
Câu 2063 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 2064 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Cơ cấu sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 2064
Câu 2065 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 2066 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Sản lượng sữa tươi và đường kính của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 2066
Câu 2067 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 2068 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Tốc độ tăng trưởng sản lượng giày vải và giày thể thao của nước ta, giai đoạn 2012 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 2068
Câu 2069 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 2070 (Tự luận): Cho biểu đồ sau: Sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2014 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Ảnh câu 2070
Câu 2071 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 2072 (Trắc nghiệm): Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng khá nhanh trong thời gian gần đây là do
Câu 2073 (Trắc nghiệm): Sản lượng điện nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh chủ yếu do
Câu 2074 (Trắc nghiệm): Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than và khí thiên nhiên có đặc điểm chung là
Câu 2075 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?
Câu 2076 (Trắc nghiệm): Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
Câu 2077 (Trắc nghiệm): Công nghiệp sản xuất điện ở nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
Câu 2078 (Trắc nghiệm): Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí chiếm tỉ trọng nhỏ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chủ yếu là do
Câu 2079 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất điện của nước ta hiện nay?
Câu 2080 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?
Câu 2081 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây thể hiện sự khác biệt trong sản xuất điện của miền Nam so với miền Bắc nước ta?
Câu 2082 (Trắc nghiệm): Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là
Câu 2083 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta?
Câu 2084 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta?
Câu 2085 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng về công nghiệp năng lượng của nước ta?
Câu 2086 (Trắc nghiệm): Đường dây siêu cao áp 500 KV được xây dựng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 2087 (Trắc nghiệm): Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu là do
Câu 2088 (Trắc nghiệm): Công nghiệp sản xuất điện ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 2089 (Trắc nghiệm): Công nghiệp khai thác dầu thô của nước ta phát triển trong những năm gần đây chủ yếu là do
Câu 2090 (Trắc nghiệm): Công nghiệp sản xuất điện tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác thể hiện qua
Câu 2091 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
Câu 2092 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2093 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2094 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng sợi và giày, dép da của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2095 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi sản lượng sợi và giày, dép da của nước ta giai đoạn 2017 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2096 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2097 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2098 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng đá khai thác và quặng Apatít của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2099 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng đá khai thác và quặng Apatít của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2100 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ xẻ và giấy, bìa của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2101 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng gỗ xẻ và giấy, bìa của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2102 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng sữa tươi và đường kính của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2103 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng sữa tươi và đường kính của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2104 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2105 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2106 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng than sạch và dầu thô khai thác của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Triệu tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2107 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng than sạch và dầu thô khai thác của nước ta giai đoạn 2017 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2108 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng giày vải và giày thể thao của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Triệu đôi) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2109 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để so sánh quy mô sản lượng giày vải và giày thể thao của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2110 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Triệu Kwh) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2111 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2112 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng gạo xay xát và đường kính của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2113 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi sản lượng gạo xay xát và đường kính của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2114 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng muối biển và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2115 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng muối biển và nước mắm khai thác của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2116 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng phân hóa học và phân NPK của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2117 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng phân hóa học và phân NPK của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2118 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng đường kính và chè chế biến của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2119 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng đường kính và chè chế biến của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2120 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng đường kính và bột ngọt của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2121 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng đường kính và bột ngọt của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2122 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2123 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi quy mô sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2124 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: triệu cái) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2125 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi quy mô sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 2126 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng đá khai thác và quặng Apatít của nước ta năm 2019 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2127 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng đá khai thác và quặng Apatít của nước ta, năm 2019 và 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 2128 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2129 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 2130 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng sợi và giày, dép da của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2131 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng sợi và giày, dép da của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 2132 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng gỗ xẻ và giấy, bìa của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2133 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng gỗ xẻ và giấy, bìa của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 2134 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2135 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 2136 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng than sạch và dầu thô khai thác của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Triệu tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 2137 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng than sạch và dầu thô khai thác của nước ta qua các năm, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 2138 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2139 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất giày, dép là ngành truyền thống của nước ta. Từ năm 2010 đến nay, ngành này phát triển nhanh, các sản phẩm giày, dép trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước. Sản lượng giày thể thao năm 2024 đạt 1038,7 triệu đôi, tăng gấp nhiều lần so với năm 2010.
a) Giày, dép là một trong những mặt hàng xuất khẩu có vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta.
b) Sản lượng giày thể thao có xu hướng tăng trưởng nhanh hơn so với giày, dép da.
c) Ngành sản xuất giày, dép của nước ta hiện nay phát triển chủ yếu dựa trên nguồn nguyên liệu hoàn toàn tự chủ ở trong nước.
d) Việc đẩy mạnh xuất khẩu giày, dép giúp nước ta tham gia sâu hơn vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
Câu 2140 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2141 (Đúng / Sai): Các cơ sở sản xuất giày, dép tập trung ở Hà Nội và các địa phương phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,... Ngành đang được đẩy mạnh tự động hoá, tích hợp hệ thống hoá trong sản xuất, thay đổi phương thức cung ứng nguyên, phụ liệu để phù hợp với chuỗi cung ứng toàn cầu.
a) Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai là những trung tâm sản xuất giày, dép lớn nhất ở khu vực phía Nam.
b) Sự phân bố của ngành giày, dép gắn liền với các vùng có nguồn lao động dồi dào và hạ tầng xuất khẩu thuận lợi.
c) Tự động hóa sản xuất nhằm mục đích chủ yếu là tiết kiệm chi phí nhân công.
d) Phát triển ngành giày, dép theo mô hình kinh tế tuần hoàn là giải pháp quan trọng để hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh.
Câu 2142 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2143 (Đúng / Sai): Điện mặt trời, điện gió phát triển chủ yếu ở Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Các địa phương có các nhà máy điện mặt trời lớn hiện nay là Khánh Hòa, Đắk Lắk,... Các địa phương phát triển điện gió mạnh là Đắk Lắk, Cà Mau,... Gần đây, nước ta đã xây dựng và vận hành một số nhà máy điện rác thải ở: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
a) Nước ta có tài nguyên năng lượng mặt trời, sức gió dồi dào, cơ sở để phát triển điện tái tạo.
b) Việt Nam là một trong các nước có tiềm năng điện gió vào loại lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
c) Nguyên nhân chủ yếu khiến điện tái tạo chưa thể thay thế nhiệt điện là chi phí đầu tư và vận hành cao hơn.
d) Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta còn hạn chế chủ yếu do đời sống nhân dân còn khó khăn, chưa đủ điều kiện lắp đặt và sử dụng.
Câu 2144 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2145 (Đúng / Sai): Để thực hiện mục tiêu giảm phát thải C02, bên cạnh việc cải tiến kĩ thuật, nâng cấp công nghệ, tăng khả năng vận hành, ngành điện nước ta đang từng bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu sang các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo khác.
a) Cơ cấu nguồn điện nước ta đang chuyển dịch theo hướng phát triển bền vững.
b) Nước ta đẩy mạnh năng lượng tái tạo do lợi ích về kinh tế, môi trường và an sinh xã hội.
c) Các nguồn năng lượng tái tạo góp phần thay thế hoàn toàn cho các nguồn năng lượng truyền thống tác động tiêu cực tới môi trường.
d) Việt Nam đẩy nhanh phát triển năng lượng tái tạo chủ yếu do việc thực hiện các cam kết quốc tế về cắt giảm khí nhà kính.
Câu 2146 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2147 (Đúng / Sai): Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc phân bố trên khắp cả nước nên tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ là rất lớn. Hiện Việt Nam có trên 1 000 địa điểm đã được xác định có tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ, quy mô từ 10 KW tới 30 MW với tổng công suất lắp đặt trên 7 000 MW. Mặc dù tiềm năng lớn, nhưng hiện tại mới có 114 dự án thủy điện nhỏ với tổng công suất khoảng 850 MW đã cơ bản hoàn thành, 228 dự án với công suất trên 2 600 MW đang được xây dựng và 700 dự án đang giai đoạn nghiên cứu. Ngoài ra các dự án thủy điện cực nhỏ công suất dưới 100 KW phù hợp với vùng sâu, vùng xa, những nơi có địa hình hiểm trở có thể tự cung tự cấp theo lưới điện nhỏ và hộ gia đình cũng đã và đang được khai thác.
a) Các nhà máy thủy điện lớn cũng được xếp vào nhóm năng lượng tái tạo ở nước ta.
b) Các nhà máy thủy điện nhỏ góp phần giảm thiểu phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường.
c) Phát triển thủy điện nhỏ mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.
d) Giải pháp phát triển các nhà máy thủy điện nhỏ là quy hoạch hợp lí, áp dụng khoa học kĩ thuật, nâng cao trình độ lao động.
Câu 2148 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2149 (Đúng / Sai): Là một nước nông nghiệp, Việt Nam có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng sinh khối. Tiềm năng sinh khối từ gỗ củi vào khoảng 10,6 triệu tấn dầu quy đổi (năm 2010), 14,6 triệu tấn (năm 2030) và 14 triệu tấn (năm 2050); phế thải từ nông nghiệp vào khoảng 16,8 triệu tấn (năm 2010); 20,6 triệu tấn (năm 2030) và 26,3 triệu tấn (năm 2050); từ rác thải đô thị vào khoảng 0,64 triệu tấn (năm 2010), 1,5 triệu tấn (năm 2030) và 2,5 triệu tấn (năm 2050). Phát triển năng lượng điện sinh khối sẽ góp phần quan trọng giải quyết bài toán đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia; giảm thiểu ô nhiễm môi trường; cải thiện chi phí, tăng hiệu quả sản xuất - kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc các ngành năng lượng, nông nghiệp, lâm nghiệp, biển; nghiên cứu, đào tạo, sáng chế…
a) Nước ta đã xây dựng được nhà máy sử dụng nhiên liệu từ rác thải.
b) Để khuyến khích phát triển điện sinh khối ở Việt Nam, Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu đãi về thuế và hỗ trợ mặt bằng.
c) Khó khăn với việc phát triển năng lượng sinh khối là chi phí đầu tư khá cao, trong khi cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
d) Giải pháp để giải quyết khó khăn khi phát triển năng lượng sinh khối là liên doanh, hợp tác với nước ngoài để thu hút vốn, đưa sản xuất về các vùng nông thôn.
Câu 2150 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2151 (Đúng / Sai): Phát triển hệ thống truyền tải điện đồng bộ với tiến độ các nguồn điện, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, sử dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng kết nối khu vực. Phát triển lưới điện thông minh để tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo ở quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định và kinh tế.
a) Đường dây 500 KV được nối từ nhà máy Phú Thọ đến Đà Nẵng.
b) Đường dây siêu cao áp 500 KV được xây dựng nhằm mục đích hình thành mạng lưới điện quốc gia, cân đối điện năng giữa các vùng.
c) Việc xây dựng đường dây 500 KV mang lại ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu điện cho quá trình công nghiệp hóa của các vùng nó đi qua.
d) Hệ thống các đường tải điện kết hợp với các nhà máy điện góp phần phân phối đều nguồn điện cho các vùng trong cả nước.
Câu 2152 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2153 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân đụng.
a) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong các ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta hiện nay.
b) Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, giá rẻ.
c) Khó khăn chủ yếu với phát triển các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là diện tích mặt bằng hạn chế.
d) Giải pháp để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động.
Câu 2154 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024
Câu 2155 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
a) Sản lượng các sản phẩm công nghiệp tăng liên tục trong giai đoạn 2018 - 2024.
b) Giấy bìa có tốc độ tăng nhanh nhất.
c) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu nước ta giai đoạn 2018 - 2024.
d) Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của nước ta phụ thuộc lớn vào diễn biến của thị trường.
Câu 2156 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2157 (Đúng / Sai): Giá trị sản xuất của ngành sản xuất chế biến thực phẩm chiếm tỷ trọng cao trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, thể hiện tầm quan trọng trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực của người dân cũng như đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
a) Gạo là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng của ngành chế biến thực phẩm ở nước ta.
b) Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm góp phần đẩy mạnh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống.
c) Để tham gia sâu vào chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu thì vấn đề quan trọng cần quan tâm hiện nay là đa dạng mẫu mã, chủng loại sản phẩm.
d) Các mặt hàng chế biến thực phẩm của nước ta đã xâm nhập vào hầu hết các thị trường trên thế giới, trong đó chủ yếu là các thị trường có nền kinh tế phát triển.
Câu 2158 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2159 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của Việt Nam đang có xu hướng tăng trưởng mạnh, từng bước cung ứng nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao, chiếm lĩnh thị trường nội địa và gia tăng xuất khẩu. Hiện thực phẩm đang chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng Việt Nam.
a) Nhu cầu sử dụng các mặt hàng chế biến thực phẩm ở trong nước ngày càng tăng lên.
b) Vấn đề đặc biệt quan trọng trong chế biến thực phẩm cần quan tâm là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Việc ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, đẩy mạnh chế biến sâu góp phần nâng cao chất lượng và giá trị sản xuất cho ngành chế biến thực phẩm.
d) Nhiều công nghệ mới được áp dụng góp phần cải thiện chất lượng, nâng cao giá thành, giảm tình trạng lãng phí nguồn nguyên liệu.
Câu 2160 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2161 (Đúng / Sai): Định hướng phát triển của ngành sản xuất, chế biến thực phẩm là khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu quy mô lớn để đảm bảo nguyên liệu đầu vào đủ tiêu chuẩn cho công nghiệp chế biến, ưu tiên chế biển các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản chủ lực có khả năng cạnh tranh cao, xây dựng và phát triển thương hiệu đặc trưng cho nông nghiệp và thủy sản nước ta.
a) Nước mắm là sản phẩm chế biến của ngành chăn nuôi ở nước ta.
b) Các vùng chuyên canh về trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản đã được nhà nước quy hoạch nhằm gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến.
c) Công nghiệp chế biến thực phẩm góp phần nâng cao chất lượng và giá trị cho sản phẩm nông sản của nước ta, tạo sản phẩm hàng hóa, đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao.
d) Các cơ sở chế biến thực phẩm thường phân bố ở các thành phố lớn chủ yếu do thị trường tiêu thụ rộng và chất lượng cuộc sống cao.
Câu 2162 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2163 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất đồ uống là một trong những ngành có truyền thống lâu đời ở nước ta. Những năm gần đây, công nghệ mới đã được áp dụng trong sản xuất (công nghệ chiết lạnh vô trùng, tự động hoá,...) nên chất lượng sản phẩm đồ uống được cải thiện, giữ được thị phần trong nước và bước đầu xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
a) Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta có điều kiện thuận lợi là nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, đa dạng, giá rẻ.
b) Hàng năm công nghiệp sản xuất đồ uống giải quyết số lượng việc làm lớn cho người lao động, góp phần nâng cao đời sống người dân.
c) Sản xuất rượu, bia, nước giải khát phân bố chủ yếu ở vùng ven thành phố lớn do có nguyên liệu dồi dào, lao động đông, không gian rộng.
d) Sản lượng các sản phẩm đồ uống tăng nhanh do nhu cầu lớn.
Câu 2164 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2165 (Đúng / Sai): Các cơ sở sản xuất đồ uống phân bố tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,...Định hướng phát triển của ngành là sản xuất theo hướng bền vững như: sử dụng các nguồn nguyên liệu hữu cơ, tái sử dụng - tái chế chất thải hoặc sản phẩm dư thừa từ quá trình sản xuất của ngành.
a) Sản lượng các sản phẩm đồ uống ở nước ta thời gian gần đây đang tăng lên.
b) Trong nhóm sản phẩm đồ uống, các sản phẩm có cồn như rượu, bia chiếm tỉ trọng lớn.
c) Các cơ sở chế biến sữa và sản phẩm từ sữa phân bố chủ yếu ở vùng ven biển do nhu cầu tiêu thụ cao, lực lượng lao động có trình độ.
d) Thách thức của ngành đồ uống Việt Nam là chịu sức ép cạnh tranh lớn từ các sản phẩm của nước ngoài.
Câu 2166 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2167 (Đúng / Sai): Theo Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam là nước có tiềm năng điện gió lớn nhất Đông Nam Á với tổng tiềm năng điện gió ước đạt 513 360 MW, lớn gấp 200 lần công suất của thủy điện Sơn La, cao gấp 6 lần công suất dự kiến của ngành điện và lớn hơn nhiều so với tiềm năng các nước trong khu vực như Thái Lan (152 392 MW), Lào (182 252 MW) và Cam-pu-chia (26 000 MW). Nghiên cứu của WB cũng cho thấy, 8,6% diện tích đất liền của Việt Nam rất giàu tiềm năng, thuận lợi cho việc lắp đặt các tua-bin gió lớn. Con số tương ứng của Cam-pu-chia là 0,2%, Lào là 2,9% và Thái Lan là 0,2%.
a) Điện gió ở nước ta hiện nay được phát triển mạnh ở các tỉnh Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Các nhà máy điện gió có công suất còn nhỏ và hoạt động chưa ổn định chủ yếu do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
c) Việc mở rộng các nhà máy điện gió còn khó khăn khi nguồn vốn đầu tư nước ngoài còn rất ít, trong khi vốn đầu tư trong nước chủ yếu của Nhà nước.
d) Việc đẩy mạnh năng lượng gió là cần thiết do tác động tới môi trường tự nhiên là hoàn toàn không có, ngược lại hiệu quả kinh tế cao.
Câu 2168 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2169 (Đúng / Sai): Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang – nay là Bắc Ninh), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam - nay là Đà Nẵng), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn.
a) Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
b) Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa.
c) Trong các loại than, than an-tra-xit có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, ít khí thải và tro bụi.
d) Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.
Câu 2170 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2171 (Đúng / Sai): Việt Nam là một trong những quốc gia có trữ lượng than lớn nhất Đông Nam Á, với trữ lượng khoảng 6,6 tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể khai thác là 3,6 tỷ tấn. Trữ lượng than khai thác tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh (chiếm khoảng 90%). Ngành than Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho sản xuất điện, luyện kim, xi măng, phân bón, hóa chất.
a) Khai thác than đá ở nước ta chủ yếu nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
b) Than là nguồn năng lượng quan trọng của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c) Việc khai thác than mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu hút đầu tư, tạo nguồn hàng xuất khẩu.
d) Do phân bố ở những nơi địa hình chia cắt mạnh nên việc khai thác than đòi hỏi lao động phải có trình độ khoa học kĩ thuật rất cao.
Câu 2172 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2173 (Đúng / Sai): Công nghiệp khai thác dầu khí mới được hình thành từ năm 1986. Dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa phía Nam, triển vọng nhất về trữ lượng cũng như khả năng khai thác là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí, đây là nguồn nhiên liệu phong phú cho các nhà máy nhiệt điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.
a) Công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển sớm hơn công nghiệp sản xuất điện.
b) Các nhà máy nhiệt điện khí phát triển ở phía Nam do gần nguồn nhiên liệu.
c) Dầu thô và khí tự nhiên nước ta được khai thác chủ yếu ở vùng biển Bắc Trung Bộ.
d) Ngành dầu khí đã và đang áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong khai thác, tăng cường liên kết, hợp tác với nước ngoài.
Câu 2174 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
Câu 2175 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Sản lượng dầu thô giảm liên tục.
b) Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2024.
c) Năm 2024 sản lượng điện gấp trên 3 lần năm 2010.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 2176 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2177 (Đúng / Sai): Khai thác than và sử dụng than ảnh hưởng nhiều đến môi trường nên ngành này đang thực hiện đổi mới máy móc, công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động, giảm tổn thất tài nguyên và bảo vệ môi trường.
a) Do khai thác trong thời gian dài nên trữ lượng than của nước ta đang giảm xuống.
b) Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào khai thác, chế biến góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
c) Mục đích chủ yếu của việc nâng cao sản lượng khai thác than ở nước ta là nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới tăng cao.
d) Đẩy mạnh chế biến than mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường tiêu thụ.
Câu 2178 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2179 (Đúng / Sai): Theo số liệu của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), sản lượng khai thác than của Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng tăng trưởng ổn định. Năm 2024, sản lượng than sạch khai thác đạt 45,3 triệu tấn. Sản lượng khai thác than của Việt Nam chủ yếu tập trung ở tỉnh Quảng Ninh, chiếm khoảng 90%. Các tỉnh, thành phố khác có sản lượng khai thác than đáng kể bao gồm Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lai Châu,…Sản lượng khai thác than của Việt Nam được sử dụng chủ yếu cho sản xuất điện, chiếm khoảng 70%. Ngoài ra, than còn được sử dụng cho các ngành luyện kim, xi măng, phân bón, hóa chất.
a) Than đá ở nước ta cung cấp nguồn nhiên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp nhiệt điện.
b) Sản lượng khai thác than trong thời gian gần đây tăng lên do áp dụng công nghệ mới, nhu cầu tăng cao.
c) Nước ta cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu than trong nước nhưng chưa có để xuất khẩu.
d) Để phát triển ngành than theo hướng bền vững, cần áp dụng khoa học kĩ thuật trong khai thác, chế biến than gắn với việc bảo vệ môi trường.
Câu 2180 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta gia đoạn 2010 - 2024
Câu 2181 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Sản lượng điện của nước ta tăng trong giai đoạn 2010 - 2024.
b) Nhiệt điện luôn chiếm tỉ trọng cao hơn thuỷ điện.
c) Thủy điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
d) Năng lượng tái tạo tăng do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Câu 2182 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu cái)
Câu 2183 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Năm 2024 so với năm 2010, điện thoại di động và ti vi lắp ráp đều tăng.
b) Điện thoại di động có số lượng lớn hơn ti vi lắp ráp do nhu cầu sử dụng lớn và tăng.
c) Điện thoại di động tăng nhanh hơn ti vi lắp rắp.
d) Ti vi lắp ráp có số lượng nhỏ hơn nhưng tăng nhanh hơn điện thoại di động.
Câu 2184 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2185 (Đúng / Sai): Sản lượng khai thác than của Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ than của Việt Nam cũng đang tăng nhanh, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất điện. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu hụt than, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các ngành công nghiệp sử dụng than.
a) Nguồn than của nước ta khan hiếm chủ yếu do việc đẩy mạnh xuất khẩu.
b) Nhu cầu tiêu thụ than trong nước tăng lên chủ yếu do nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và đời sống tăng.
c) Một trong những khó khăn của ngành than ở nước ta hiện nay là thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ tay nghề.
d) Hiện nay ở Quảng Ninh nhiều vùng sản xuất than dừng lại nhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động du lịch có nhiều tiềm năng.
Câu 2186 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2187 (Đúng / Sai): Nhà máy điện Phú Mỹ là một tổ hợp gồm 6 nhà máy nhiệt điện tuốc-bin khí chu trình hỗn hợp được quản lí bởi Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ (Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2.1 và 2.1MR, Phú Mỹ 4) và Công ty Dịch vụ Sửa chữa Các Nhà Máy Điện EVNGENCO3 - EPS (Phú Mỹ 3) thuộc Tổng công ty phát điện 3 (EVNGENCO3) và 1 nhà máy điện có vốn đầu tư nước ngoài là Phú Mỹ 2.2 BOT. Các nhà máy thuộc Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ với tổng công suất 3900 MW cung cấp khoảng 6,6% lượng điện của Việt Nam.
a) Các nhà máy thuộc tổ hợp sản xuất điện Phú Mỹ hoàn toàn là nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
b) Sản lượng điện nước ta trong thời gian gần đây tăng nhanh chủ yếu do tăng sản lượng điện khí.
c) Giải pháp phát triển nhiệt điện theo hướng bền vững ở nước ta hiện nay là đẩy mạnh sử dụng khí hóa lỏng, áp dụng công nghệ, bảo vệ môi trường.
d) Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh nhiệt điện khí hóa lỏng trong giai đoạn hiện nay là đảm bảo nguồn điện cung ứng khi nhiệt điện than dừng hoạt động.
Câu 2188 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2189 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp điện tử đã đóng góp một phần đáng kể vào sản lượng sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam. Với sự hiện diện của các nhà máy sản xuất đến từ các công ty đa quốc gia như Samsung, Foxconn và Intel, Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu ngành hàng điện tử hàng đầu trên thế giới.
a) Nước ta thu hút được sự đầu tư của nhiều doanh nghiệp nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất điện tử.
b) Phát triển ngành điện tử, máy vi tính ở nước ta đã góp phần giải quyết việc làm cho phần lớn lao động, nâng cao trình độ, tay nghề cho lao động.
c) Nhằm thu hút thêm nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực điện tử, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất đai.
d) Giải pháp nâng cao giá trị sản xuất của các sản phẩm điện tử ở Việt Nam là đầu tư công nghệ, nội địa hóa nguồn nguyên liệu, đẩy mạnh xuất khẩu.
Câu 2190 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2191 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính hiện đang là ngành công nghiệp sản xuất then chốt và đang trên đà phát triển mạnh mẽ để trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam.
a) Do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nhiều thành tựu khoa học đã được ứng dụng vào ngành công nghiệp điện tử của nước ta.
b) Hiện nay nước ta đã chủ động hoàn toàn nguồn nguyên liệu sản xuất điện tử dẫn đến giá trị sản xuất tăng cao.
c) Các khu công nghiệp, khu chế xuất được xây dựng hiện đại đáp ứng môi trường sản xuất thuận lợi cho doanh nghiệp chủ yếu do chính sách của Nhà nước.
d) Lực lượng lao động có trình độ cao chiếm đa số khiến cho các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc sử dụng nhân công.
Câu 2192 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2193 (Đúng / Sai): Do tỉ lệ nội địa hóa còn thấp, các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ dừng lại ở giai đoạn đầu của chuỗi sản xuất các sản phẩm điện tử, phần lớn chỉ tập trung vào lắp rắp các bộ phận, gia công đơn giản. Phần lớn hàng điện tử trên thị trường là hàng nhập khẩu nguyên chiếc hoặc lắp ráp trong nước bằng các linh kiện nhập khẩu, mang tính công nghệ thấp và có giá trị gia tăng thấp.
a) Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp điện tử của nước ta hiện nay được nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc.
b) Công nghiệp điện tử của nước ta đã tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, mang lại hiệu quả cao.
c) Khó khăn của ngành sản xuất điện tử ở nước ta là hầu hết giá trị đều thuộc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
d) Giải pháp quan trọng để phát triển ngành điện tử trong giai đoạn hiện nay là tăng cường nguồn vốn đầu tư trong nước, giảm phụ thuộc vào nước ngoài.
Câu 2194 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2195 (Đúng / Sai): Không chỉ là điểm đến cho các trung tâm sản xuất, Việt Nam còn là điểm dừng chân của nhiều trung tâm R&D của các tập đoàn kinh tế hàng đầu trên thế giới. Những trung tâm R&D này sẽ giúp cho ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam thêm phát triển và phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong tương lai.
a) Việt Nam chưa có sản phẩm điện tử để xuất khẩu.
b) Xuất khẩu sản phẩm điện tử hàng năm mang lại nguồn thu lớn cho nước ta.
c) Nguyên nhân chủ yếu khiến cho chi phí sản xuất sản phẩm điện tử ở nước ta thấp hơn nhiều quốc gia khác là chi phí lao động thấp.
d) Để tăng giá trị thương hiệu của sản phẩm điện tử, giải pháp quan trọng là chuyển đổi công nghệ và nâng cao chất lượng.
Câu 2196 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2197 (Đúng / Sai): Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, dữ liệu lớn,...) nên ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị kinh tế lớn và có tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta.
a) Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống đã có nhiều ứng dụng khoa học - công nghệ.
b) Việc chuyển đổi công nghệ đã được các doanh nghiệp chú trọng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
c) Cơ cấu sản phẩm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống nước ta còn rất đơn điệu.
d) Do hợp tác với nhiều đối tác quốc tế góp phần tăng cường cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu với chất lượng cao.
Câu 2198 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2199 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính được phát triển và phân bố ở các địa phương có nhiều lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài như: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,...
a) Các khu công nghiệp điện tử tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
b) Nguyên nhân chủ yếu các doanh nghiệp điện tử phân bố ở Đồng bằng sông Hồng là có lực lượng lao động đông, có trình độ, thị trường tiêu thụ rộng.
c) Việc miễn các loại thuế cho doanh nghiệp trong sản xuất sản phẩm điện tử đã giúp nước ta thu hút được vốn đầu tư lớn.
d) Giải pháp đẩy mạnh ngành công nghiệp điện tử trong thời gian tới là nâng cao trình độ lao động nhằm sản xuất sản phẩm có chất lượng, giá cao.
Câu 2200 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2201 (Đúng / Sai): Sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành được phát triển từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Sản lượng các sản phẩm của ngành nhìn chung tăng lên qua các năm.
a) Nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm ở nước ta lấy chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp.
b) Các cơ sở chế biến thực phẩm phân bố gắn với nguồn nguyên liệu ở vùng núi.
c) Cơ sở phân chia cơ cấu ngành sản xuất, chế biến thực phẩm là căn cứ vào nguồn nguyên liệu.
d) Để nâng cao chất lượng sản phẩm, giải pháp quan trọng là đảm bảo nguyên liệu có chất lượng, áp dụng khoa học kĩ thuật trong chế biến.
Câu 2202 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2203 (Đúng / Sai): Chất lượng sản phẩm của ngành chế biến thực phẩm ngày càng được nâng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhờ đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất như công nghệ sinh học, công nghệ xử lí nhiệt, công nghệ bao bì và đóng gói.
a) Ngành chế biến thực phẩm ở nước ta được phân thành 3 nhóm chính dựa vào nguồn nguyên liệu.
b) Cơ cấu sản phẩm chế biến thực phẩm đa dạng, phong phú chủ yếu do nguyên liệu phong phú, nhu cầu thị trường.
c) Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường với chất lượng sống khá cao và đồng đều.
d) Việc áp dụng thành tựu cách mạng 4.0 vào sản xuất giúp cho ngành chế biến thực phẩm của Việt Nam có vị thế rất cao trên thị trường thế giới.
Câu 2204 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2205 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước dựa trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại chỗ. Các địa phương có ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển mạnh là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...
a) Các trung tâm chế biến thực phẩm lớn ở nước ta đồng thời là các đô thị lớn.
b) Ngành chế biến thực phẩm phân bố rộng chủ yếu do nguồn nguyên liệu dồi dào.
c) Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng chế biến của nước ta.
d) Lực lượng lao động đông là điều kiện chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng các mặt hàng chế biến.
Câu 2206 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2207 (Đúng / Sai): Định hướng phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là thu hút đầu tư; chú trọng công nghệ tự động hoá, quản lí chất lượng; phát triển chuỗi sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; đa dạng hoá sản phẩm cho thị trường nội địa; mở rộng thị trường xuất khẩu, chủ động hội nhập quốc tế.
a) Sản phẩm chế biến thực phẩm ở thị trường trong nước ngày càng đa dạng để đáp ứng cho nhu cầu của người dân.
b) Thúc đẩy công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm góp phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng sống của người dân.
c) Mục đích chủ yếu của việc phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm là thu hút đầu tư nước ngoài, tạo hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
d) Do thời gian quay vòng vốn nhanh, không đòi hỏi quy trình sản xuất quá phức tạp nên ngành chế biến thực phẩm có khả năng tích lũy vốn cho công nghiệp hóa.
Câu 2208 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2209 (Đúng / Sai): Về bể than sông Hồng, theo đánh giá tổng thể tiềm năng than phần đất liền là rất lớn, mật độ chưa than cao ở chiều sâu từ 330 - 1200 m. Diện phân bố kéo dài từ Khoái Châu Hưng Yên đến Tiền Hải - Thái Bình (nay là Hưng Yên), Hải Hậu - Nam Định (nay là Ninh Bình). Kết quả bước đầu đã xác định than có chất lượng tốt cho việc sử dụng làm than năng lượng.
a) Than nâu ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là loại than bùn.
b) Việc khai thác than khó khăn do phân bố ở địa bàn đông dân cư, nằm ở độ sâu lớn trong lòng đất.
c) Do nằm ở độ sâu lớn nên vấn đề đặt ra khi đẩy mạnh khai thác than nâu là tình trạng sụt lún bề mặt địa hình đồng bằng.
d) Khó khăn chủ yếu về mặt xã hội của việc khai thác nguồn than nâu là thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp, đất chuyên dùng.
Câu 2210 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2211 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong những năm gần đây có biến động.
a) Mỏ dầu đầu tiên được khai thác trên thềm lục địa của nước ta năm 1986.
b) Vùng thềm lục địa nước ta có nhiều vể trầm tích chứa dầu, trong đó lớn nhất là bề Nam Côn Sơn và bể Cửu Long.
c) Vùng Đông Nam Bộ có hoạt động khai thác dầu khí phát triển mạnh nhất do có tài nguyên phong phú, kinh tế phát triển.
d) Sản lượng dầu khí nước ta gần đây có biến động chủ yếu do tác động của dịch bệnh và nhu cầu của thị trường trong nước.
Câu 2212 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2213 (Đúng / Sai): Hoạt động khai thác dầu thô và khí tự nhiên ở trong nước được bắt đầu từ thế kỉ XX tại mỏ Bạch Hổ, sau đó dần mở rộng ra các mỏ khác có trữ lượng lớn như : Đại Hùng, Rạng Đông,...đối với dầu thô và Lan Tây, Lan Đỏ, Phong Lan Đại,...đối với khí tự nhiên nhờ sự liên doanh, hợp tác với các công ty nước ngoài trong việc thăm dò, khai thác.
a) Ngành khai thác dầu khí của nước ta đã thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước.
b) Hiện nay, nhiều công nghệ hiện đại đã được áp dụng vào thăm dò, khai thác dầu khí nhằm tăng năng suất, giảm tác động tới môi trường.
c) Việc áp dụng những công nghệ mới còn gặp khó khăn do thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và chưa có sự hợp tác với nước ngoài.
d) Để tăng giá trị sản phẩm dầu thô và khí tự nhiên, nước ta đã đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp chế biến dầu khí.
Câu 2214 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2215 (Đúng / Sai): Xu hướng phát triển của ngành công nghiệp dầu khí là áp dụng quy trình công nghệ hiện đại trong thăm dò, khai thác và chế biến nhằm tiết kiệm tài nguyên, tăng hiệu quả và giá trị sử dụng các sản phẩm dầu thô và khí tự nhiên, giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng xấu đến môi trường.
a) Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn ở tỉnh Thanh Hóa.
b) Ngành công nghiệp dầu khí nước ta đang đẩy mạnh đầu tư thăm dò và khai thác ở nhiều vùng lãnh thổ trên thế giới.
c) Do việc áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại, hiệu quả sản xuất rất cao nên ngành dầu khí thu hút được nguồn đầu tư nước ngoài lớn.
d) Để nâng cao hiệu quả sản xuất của việc thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí, một trong những giải pháp quan trọng là nâng cao trình độ lao động.
Câu 2216 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2217 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta được hình thành và bắt đầu phát triển từ lâu, hiện nay có sự tăng trưởng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước. Sản lượng điện nước ta tăng mạnh, đến năm 2024 đạt 293,1 tỉ kWh.
a) Nhà máy điện đầu tiên ở nước ta là nhà máy điện Sông Cấm do pháp xây dựng năm 1892.
b) Sản lượng điện của nước ta liên tục tăng và đứng đầu trong khu vực Đông Nam Á.
c) Nguyên nhân chủ yếu khiến sản lượng điện nước ta tăng nhanh là do điều kiện sản xuất thuận lợi, nhu cầu tăng.
d) Mục đích của việc đưa công nghiệp điện đi trước một bước trong phát triển công nghiệp nhằm đảm bảo nguồn năng lượng cho công nghiệp hóa.
Câu 2218 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2219 (Đúng / Sai): Cơ cấu nguồn điện ở nước ta gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác. Các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại, thông minh được ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện.
a) Cơ cấu nguồn điện nước ta đa dạng với cả nguồn năng lượng hóa thạch và nguồn năng lượng tái tạo.
b) Trong cơ cấu giá trị sản xuất điện, thủy điện là ngành lâu đời và vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất.
c) Nhiều công nghệ hiện đại đã được áp dụng trong việc phát triển nguồn năng lượng mới, đa dạng nguồn cung, đáp ứng nhu cầu, đảm bảo an ninh năng lượng.
d) Mạng lưới điện của nước ta ngày càng hoàn thiện hơn với việc phát triển hệ thống trạm điện và lưới điện.
Câu 2220 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2221 (Đúng / Sai): Các nhà máy thuỷ điện nước ta phân bố gắn liền với những vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn như: Hoà Bình (công suất thiết kế là 1 920 MW, tính cả công suất mở rộng là 2 400 MW), Sơn La (2 400 MW), Lai Châu (1200 MW) (ở Trung du và miền núi phía Bắc); Ialy (720 MW), Sê San 3 (260 MW), Sê San 4 (360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW) (ở Nam Trung Bộ).
a) Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng trên sông Mã là nhà máy thủy điện đầu tiên ở nước ta.
b) Trước thời kì đổi mới, thủy điện là nguồn cung cấp điện chủ yếu cho nền kinh tế và đời sống nhân dân.
c) Nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng đều khắp các vùng ở nước ta chủ yếu do nước ta có tiềm năng lớn.
d) Ở Nam Trung Bộ có thể xây dựng nhiều nhà máy thủy điện trên cùng một dòng sông do địa hình cao nguyên xếp tầng.
Câu 2222 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2223 (Đúng / Sai): Thủy điện ở Việt Nam thuận lợi nhờ có lượng mưa trung bình hàng năm cao, khoảng 1500 - 2000mm và hệ thống sông ngòi dày đặc. Ngoài mục tiêu cung cấp điện, các nhà máy thủy điện còn có nhiệm vụ cắt và chống lũ cho hạ du trong mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước phục vụ sản xuất và nhu cầu dân sinh trong mùa khô.
a) Nhà máy thủy điện có công suất thiết kế ban đầu lớn nhất của nước ta là thủy điện Sơn La.
b) Hoạt động của các nhà máy thủy điện gặp khó khăn chủ yếu là sự phân mùa của khí hậu.
c) Các nhà máy thủy điện giúp điều tiết nước cho các dòng sông, cung cấp nước tưới tiêu, hạn chế lũ lụt.
d) Việc xây dựng các nhà máy thủy điện khá nhanh, không tốn nhiều vốn đầu tư nên hiệu quả kinh tế cao.
Câu 2224 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2225 (Đúng / Sai): Do vị trí địa lý của Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, nên đất nước ta có nguồn tài nguyên thủy năng tương đối lớn. Phân bố địa hình trải dài từ Bắc vào Nam với bờ biển hơn 3000 km cùng với sự thay đổi cao độ từ hơn 3000 m cho đến độ cao mặt biển đã tạo ra nguồn thế năng to lớn do chênh lệch địa hình tạo ra.
a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có nhiều nhà máy thủy điện nhất ở nước ta.
b) Nước ta có khả năng phát triển các nhà máy thủy điện chủ yếu do địa hình đồi núi có độ dốc lớn, hệ thống sông ngòi lớn và dày đặc.
c) Việc phát triển nhà máy thủy điện có khả năng gây nên những biến đổi xấu tới môi trường tự nhiên ở vùng hạ lưu.
d) Ở miền Trung nước ta không xây dựng được các nhà máy thủy điện công suất lớn chủ yếu do hệ thống sông ngòi nhỏ, ngắn.
Câu 2226 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2227 (Đúng / Sai): Tại Việt Nam hiện nay đang có 385 công trình thủy điện đang vận hành, với tổng công suất lắp đặt 18564 MW, hiện đang xây dựng 143 dự án thủy điện với tổng công suất lắp đặt 1848 MW. Thủy điện hiện đang là nguồn sản xuất năng lượng điện lớn tại Việt Nam hiện nay, chiếm 28,7% toàn ngành.
a) Nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng ở nước ta do tiềm năng thủy điện lớn.
b) Ý nghĩa về mặt xã hội của các nhà máy thủy điện ở vùng núi là giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ.
c) Các nhà máy thủy điện có khả năng tạo ra khí mê-tan, là một loại khí nhà kính, gây ảnh hưởng đến khí hậu của Trái Đất.
d) Các con sông lớn của nước ta hầu hết bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ, khó khăn cho việc chủ động trong sử dụng nguồn thủy năng.
Câu 2228 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2229 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở nước ta được hình thành từ sớm và trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay. Các sản phẩm chính của ngành là sợi, vải, quần áo,... có sản lượng tăng liên tục.
a) Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú để phát triển ngành dệt và sản xuất trang phục.
b) Các khu vực sản xuất của ngành dệt, may thường phân bố ở nơi có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn, nguyên liệu lớn.
c) Việc mở rộng sản xuất ngành dệt may do thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước.
d) Các sản phẩm xuất khẩu dệt may có giá trị kinh tế cao chủ yếu do chi phí sản xuất thấp, xây dựng thương hiệu lớn, chất lượng sản phẩm cao.
Câu 2230 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2231 (Đúng / Sai): Nhiều sản phẩm công nghiệp dệt, may đã đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong và ngoài nước về chất lượng và mẫu mã nhờ công nghệ và kĩ thuật hiện đại. Đặc biệt công nghệ in 3D đã được áp dụng vào quá trình sản xuất từ phương pháp kéo sợi, nguyên liệu sợi đến hiệu ứng dệt, công nghệ nhuộm, may mặc, đóng gói.
a) Nhà máy dệt Nam Định là nhà máy dệt đầu tiên ở nước ta.
b) Nguồn nguyên liệu trong nước cho ngành dệt ở nước ta được khai thác từ các sản phẩm cây công nghiệp hàng năm.
c) Thế mạnh lớn nhất của ngành dệt may nước ta là lao động dồi dào, nguồn vốn đầu tư nước ngoài rất lớn.
d) Giải pháp nhằm nâng cao giá trị sản phẩm hàng dệt may xuất khẩu của nước ta là áp dụng công nghệ, chủ động nguyên liệu, xây dựng thương hiệu sản phẩm.
Câu 2232 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2233 (Đúng / Sai): Định hướng phát triển của ngành công nghiệp dệt, may là chuyển từ gia công sang các hình thức sản xuất đòi hỏi năng lực cao hơn về quản lí chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, thiết kế và xây dựng thương hiệu trên cơ sở công nghệ phù hợp đến hiện đại, gắn với hệ thống quản lí chất lượng, quản lí lao động và bảo vệ môi trường theo chuẩn mực quốc tế.
a) Ngành công nghiệp dệt may ở nước ta được chú trọng phát triển.
b) Ngành dệt may có ý nghĩa lớn trong việc giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta.
c) Trước tác động của cách mạng 4.0, việc đưa tự động hóa vào sản xuất góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm dệt may.
d) Để thích ứng với tình hình mới, ngành dệt may cần chủ động giảm việc nhập khẩu nguyên liệu, sử dụng các nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường.
Câu 2234 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2235 (Đúng / Sai): Từ năm 2000 đến nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta phát triển nhanh, các sản phẩm giày, dép trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước.
a) Ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta phát triển mạnh chủ yếu dựa vào nguồn lao động chất lượng cao.
b) Việc cải tiến công nghệ, hiện đại hóa qui trình sản xuất góp phần nâng cao chất lượng, năng suất, giảm chi phí.
c) Giải pháp phát triển ngành giày, dép ổn định là đáp ứng theo xu hướng thời trang của thị trường tiêu thụ.
d) Để tối ưu hóa quá trình sản xuất, giảm chi phí vận chuyển và thời gian sản xuất cần chú trọng phát triển đa dạng mạng lưới cung ứng.
Câu 2236 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2237 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất giày, dép được đẩy mạnh tự động hoá, tích hợp hệ thống trong sản xuất, thay đổi phương thức cung ứng nguyên, phụ liệu để phù hợp với chuỗi cưng ứng toàn cẩu. Các cơ sở sản xuất giày, dép tập trung ở Hà Nội và các tỉnh phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,...
a) Hai vùng phát triển ngành sản xuất giày, dép nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
b) Các cơ sở sản xuất tập trung ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do vị trí, cơ sở hạ tầng, lao động dòi dào, chi phí thấp.
c) Việc phát triển các ngành dệt may, giày dép cần vận chuyển khối lượng lớn nguyên liệu nên việc phân bố cần gắn với các sân bay lớn.
d) Cải thiện kĩ năng lao động, nâng cao các thiết kế là giải pháp nhằm tạo dựng thương hiệu cho các sản phẩm giày, dép của nước ta.
Câu 2238 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2239 (Đúng / Sai): Giá trị sản xuất, tỉ trọng của công nghiệp dệt, may và giày, dép ngày càng tăng, chỉ đứng sau ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống. Các sản phẩm của ngành đa dạng như : sản xuất vải sợi, quần áo; giày, dép da và giày thể thao...Khối lượng sản phẩm tăng liên tục.
a) Công nghiệp dệt, may và giày, dép được xác định là ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta.
b) Cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp dệt may và giày dép là nguồn nhân công dồi dào, giá rẻ; thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c) Sản phẩm của ngành dệt, may và giày, dép ngày càng đa dạng chủ yếu do đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
d) Việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị sản xuất cao nhưng giảm khả năng cạnh tranh.
Câu 2240 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2241 (Đúng / Sai): Việt Nam được xem là một quốc gia có tiềm năng rất lớn về năng lượng Mặt Trời do có sẵn quanh năm, khá ổn định và phân bố rộng rãi trên các vùng miền của đất nước. Tổng số giờ nắng trong năm tại các tỉnh miền Bắc bình quân từ 1800 - 2100 giờ, tại các vùng miền Trung và miền Nam khoảng 1400 - 3000 giờ; số ngày nắng trung bình trên các tỉnh miền Trung và miền Nam khoảng 300 ngày/năm. Bên cạnh đó, cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình nhận được tại mặt đất dao động trong khoảng 3,54 - 5,15 kWh/m2/ngày và tăng dần từ Bắc vào Nam.
a) Do có tài nguyên dồi dào nên năng lượng Mặt Trời là nguồn năng lượng được nhiều địa phương trong cả nước đã tiến hành phát triển.
b) Việc phát triển năng lượng Mặt Trời còn khó khăn do thiếu vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu.
c) Giải pháp chủ yếu phát triển năng lượng Mặt Trời ở nước ta là đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xây dựng mới hệ thống truyền tải điện.
d) Rào cản lớn nhất với phát triển nguồn điện tái tạo ở nước ta hiện nay là các chính sách phát triển chưa hợp lí.
Câu 2242 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2243 (Đúng / Sai): Từ năm 2003, Nhà máy Dệt Nam Định được Nhà nước xếp vào danh mục cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng và buộc phải di dời khỏi trung tâm thành phố. Đến nay, việc di dời đã được tiến hành đồng thuận, bài bản và khoa học. Trên nền đất cũ của nhà máy, nhiều công trình gắn liền với ký ức của dệt Nam Định đã được giữ lại.
a) Dệt may là ngành truyền thống lâu đời ở nước ta.
b) Đẩy mạnh phát triển dệt, may cũng đặt ra vấn đề môi trường lớn cho các vùng.
c) Phát triển dệt may mang lại ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế trong đó có nông nghiệp.
d) Trong giai đoạn tới, khi máy móc hiện đại được áp dụng vào sản xuất thì lực lượng lao động thủ công sẽ được sử dụng chủ yếu trong ngành dệt, may.
Câu 2244 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2245 (Đúng / Sai): Tự do thương mại thế giới đang diễn ra trong những năm gần đây với tốc độ mạnh mẽ, nhanh chóng và điều đặc biệt là mỗi quốc gia có cái nhìn, lợi thế khác nhau. Với Việt Nam, các sản phẩm dệt may luôn là thành phần chủ lực để xuất khẩu, đây cũng là ngành hàng có thể cạnh tranh sòng phẳng với các nước khác. Vì vậy, vai trò của ngành dệt may Việt Nam là không thể thiếu trong quá trình hội nhập, tăng trưởng kinh tế đối ngoại, mở rộng thương mại dịch vụ với các nước trong khu vực cũng như thế giới.
a) Ngành dệt may cần đẩy mạnh khai thác các thị trường truyền thống và cả các thị trường mới.
b) Chuyển đổi hoạt động sản xuất từ gia công sang tập trung thiết kế mẫu mã trong công nghiệp dệt may là giải pháp nhằm thích ứng với thị trường.
c) Để đáp ứng nhu cầu hội nhập, ngành dệt may cần chú trọng đổi mới công nghệ, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu.
d) Dệt may được phát triển đồng đều ở các địa phương nước ta.
Câu 2246 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2247 (Đúng / Sai): Theo tính toán, với việc tận dụng lợi thế tự nhiên, tổng công suất thủy điện của Việt Nam sẽ đạt 35000 MW. Trong đó miền Bắc chiếm 60%, miền Trung chiếm 27% và 13% thuộc miền Nam. Hàng năm, với hệ thống thủy điện này chúng ta có thể sản xuất hơn 100 tỷ kWh, không chỉ là những nhà máy thủy điện có công suất lớn mà các dự án thủy điện nhỏ cũng có đóng góp rất quan trọng vào khoảng 15 - 20 tỷ kWh mỗi năm.
a) Các nhà máy thủy điện phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
b) Những nhà máy có công suất lớn được xây dựng ở khu vực địa hình bằng phẳng và hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn.
c) Xây dựng các nhà máy thủy điện ở miền núi góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế cho khu vực có nhà máy.
d) Hiệu suất hoạt động của các nhà máy thủy điện phụ thuộc lớn vào sự biến động thời tiết theo mùa, từ đó ảnh hưởng đến lưu lượng dòng chảy.
Câu 2248 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2249 (Đúng / Sai): Ở nước ta, thủy điện chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu sản xuất điện. Hiện nay, mặc dù ngành điện đã phát triển đa dạng hóa nguồn điện, nhưng thủy điện vẫn đang chiếm một tỷ trọng đáng kể.
a) Các nhà máy thủy điện lớn thường phân bố trên một số hệ thống sông có nguồn thủy năng phong phú.
b) Thủy điện góp phần làm tăng giá trị của tài nguyên, tạo ra cảnh quan văn hóa mới ở vùng núi.
c) Ở vùng hạ du các con sông, dân cư tập trung đông nên việc xây dựng nhà máy thủy điện lớn gây nguy cơ thiếu nước sinh hoạt cao.
d) Trong giai đoạn hiện nay, thủy điện vẫn đóng vai trò quan trọng cung cấp nguồn năng lượng do thu hút vốn, công nghệ, chính sách và nhu cầu tiêu thụ.
Câu 2250 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2251 (Đúng / Sai): Nhiệt điện nước ta gồm có nhiệt điện than và nhiệt điện khí. Một số nhà máy nhiệt điện than có công suất lớn hiện nay là Phả Lại 2 (600 MW), Quảng Ninh 1 (600 MW), Mông Dương 1 (1080 MW), Hải Phòng 1 (600 MW), Duyên Hải 1 (1245 MW), Vũng Áng 1 (1200 MW), Vĩnh Tân 2 (1244 MW). Các nhà máy nhiệt điện khí lớn chủ yếu ở phía Nam điển hình như: Phú Mỹ 1 có công suất lớn nhất (1140 MW), Cà Mau 1 (771 MW), Nhơn Trạch 2 (750 MW), Ô Môn 1 (660 MW ).
a) Nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay.
b) Nguồn nhiên liệu chủ yếu cho các nhà máy nhiệt điện ở nước ta là than và dầu khí.
c) Phát triển công nghiệp nhiệt điện có ý nghĩa chủ yếu sử dụng hợp lí tài nguyên tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.
d) Giải pháp đẩy mạnh sản xuất nhiệt điện ở nước ta là giảm nhiệt điện than, tăng cường nhập khẩu dầu khí để sản xuất điện.
Câu 2252 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2253 (Đúng / Sai): Đáp ứng nhu cầu cung ứng năng lượng bền vững và ít gây ô nhiễm, Việt Nam đã xác định phát triển ngành công nghiệp điện khí là một trong những mục tiêu quan trọng và đang đẩy mạnh các dự án điện khí tại các khu vực kinh tế trọng điểm.
a) Phú Mỹ là nhà máy điện khí có công suất lớn nhất nước ta hiện nay.
b) Các nhà máy điện khí được phát triển chủ yếu ở phía Nam do gần nguồn nhiên liệu.
c) Để đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng, hiện nay nước ta đã hướng đến giải pháp phát triển nhà máy nhiệt điện khí thiên nhiên hóa lỏng nhập khẩu.
d) Các nhà máy điện khí thiên nhiên hóa lỏng được xây dựng vừa tăng sản lượng điện, vừa thu hút đầu tư, giải quyết nhiều việc làm cho lao động.
Câu 2254 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2255 (Đúng / Sai): Qua hơn nửa thế kỉ phát triển đến nay, ngành công nghiệp này đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên tăng nhanh trong những thập kỉ trước đây. Ngành công nghiệp lọc hóa dầu phát triển với các nhà máy Nghi Sơn (Thanh Hóa), Dung Quất (Quảng Ngãi), Long Sơn (Thành phố Hồ Chí Minh).
a) Hiện nay nước ta đã thu hồi được khí đồng hành trong khai thác dầu mỏ.
b) Công nghiệp chế biến dầu phát triển với sự ra đời của nhà máy lọc dầu Dung Quất.
c) Việc đẩy mạnh chế biến dầu khí giúp cho nước ta chủ động hoàn toàn trong việc cung ứng thị trường trong nước.
d) Một trong những sản phẩm chế biến từ khí thiên nhiên quen thuộc trong đời sống hàng ngày là các chất dẻo, nhựa.
Câu 2256 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2257 (Đúng / Sai): Đến nay, ngành Dầu khí Việt Nam đã có đủ các hoạt động trong chuỗi giá trị dầu khí, bao gồm tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí, công nghiệp khí - điện, chế biến dầu khí, dịch vụ kỹ thuật dầu khí.
a) Các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn ở nước ta hiện nay sử dụng nguồn nhiên liệu từ khí thiên nhiên.
b) Để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm dầu khí của Việt Nam cần đẩy mạnh chế biến sâu, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.
c) Việc phát triển ngành khai thác và chế biến dầu khí không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
d) Giải pháp đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp dầu khí chủ yếu là nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư, nội địa hóa hoạt động của ngành.
Câu 2258 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2259 (Đúng / Sai): Từ điểm mốc khai thác m3 khí đầu tiên vào tháng 6/1981 và khai thác tấn dầu thô đầu tiên vào tháng 6/1986, đến nay Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đang khai thác 25 mỏ dầu khí ở trong nước và 10 mỏ ở nước ngoài với tổng sản lượng khai thác đến nay đạt trên 455 triệu tấn quy dầu (trong đó, khai thác dầu là trên 346 triệu tấn và khai thác khí là trên 108 tỷ m3), doanh thu từ bán dầu đạt trên 140 tỷ USD, nộp ngân sách nhà nước từ xuất/bán dầu đạt trên 67 tỷ USD.
a) Mỏ khí thiên nhiên phân bố trên đất liền của nước ta là mỏ Tiền Hải (Thái Bình - nay là Hưng Yên).
b) Ngành khai thác dầu khí của nước ta hiện nay phát triển theo hướng tăng cường liên doanh với nước ngoài.
c) Do áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại nên nước ta đã hạn chế được tối đa ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường tự nhiên.
d) Do đẩy mạnh đầu tư thăm dò và khai thác dầu khí ở nước ngoài nên sản lượng dầu khí xuất khẩu của nước ta tăng lên.
Câu 2260 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Triệu tấn)
Câu 2261 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta đều tăng liên tục qua các năm.
b) Năm 2024 so với năm 2017, sản lượng xi măng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn sắt, thép.
c) Năm 2024 so với năm 2017, sản lượng các sản phẩm công nghiệp trên đều tăng lên do nhu cầu của thị trường tăng.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024.
Câu 2262 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
Câu 2263 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Tất cả sản lượng công nghiệp năng lượng của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2024.
b) Sản lượng dầu thô giảm, sản lượng than có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với điện.
c) Sản lượng điện tăng nhanh trong giai đoạn 2010 - 2024 do nhu cầu ngày càng lớn.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta, giai đoạn 2010 - 2024.
Câu 2264 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2265 (Đúng / Sai): Trong những năm qua, ngành điện cũng không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lí, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng và hoàn thành các nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây dựng, quản lí và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam.
a) Công nghiệp sản xuất điện ngày càng được hiện đại hoá.
b) Mạng lưới điện quốc gia đã được hình thành.
c) Việc xây dựng các đường dây siêu cao áp đã làm gia tăng sự chênh lệch về sản lượng điện giữa các vùng.
d) Giá trị sản xuất của công nghiệp điện ngày càng tăng.
Câu 2266 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: triệu cái)
Câu 2267 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Sản lượng các sản phẩm công nghiệp nước ta tăng đều qua các năm.
b) Sản lượng máy in có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn điện thoại di động.
c) Các sản phẩm công nghiệp đều tăng do đáp ứng nhu cầu của thị trường.
d) Để thể hiện qui mô sản lượng sản phẩm công nghiệp, biểu đồ cột thích hợp nhất.
Câu 2268 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
Câu 2269 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Điện có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
b) Dầu mỏ tăng nhiều và nhanh hơn than.
c) Than tăng ít và chậm nhất trong 3 sản phẩm.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng của các sản phẩm công nghiệp trên.
Câu 2270 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
Câu 2271 (Đúng / Sai): (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
a) Sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm đều tăng trong giai đoạn 2015 - 2024.
b) Tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản ướp đông cao hơn tốc độ tăng của nước mắm.
c) Năm 2024 so với năm 2015, sản lượng nước mắm tăng không liên tục, sản lượng thủy sản ướp đông tăng liên tục.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024.
Câu 2272 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2273 (Đúng / Sai): Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực, sản lượng tăng rất nhanh. Trong cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, thủy điện và nhiệt điện chiếm tỷ lệ cao nhất. Vài năm trở lại đây, trong cơ cấu nguồn điện có thêm năng lượng từ các nguồn mới có khả năng tái tạo như điện mặt trời, điện gió… Thống kê cơ cấu nguồn của hệ thống điện quốc gia năm 2024, ngành năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió, sinh khối) đã chiếm tỷ lệ khoảng 12,8%.
a) Năng lượng tái tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay.
b) Nhiên liệu chính của các nhà máy nhiệt điện miền Bắc nước ta là dầu khí.
c) Ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam có thế mạnh lâu dài nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, thị trường rộng.
d) Các tổ hợp sản xuất khí - điện - đạm mới chỉ có ở miền Nam nước ta.
Câu 2274 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2275 (Đúng / Sai): Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khí tự nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas), thủy điện và điện than.
a) Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo.
b) Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.
c) Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.
d) Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại.
Câu 2276 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2277 (Đúng / Sai): Cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có sự chuyển dịch theo hướng vừa đa dạng hóa, vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khai thác được các nguồn lực của nền kinh tế, gia tăng xuất khẩu, tạo tích lũy và tăng sức cạnh tranh.
a) Công nghiệp khai khoáng là ngành mũi nhọn trong nhóm chế biến, chế tạo của nước ta.
b) Hiện nay, các ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn của nước ngoài, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
c) Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành đã khiến cho hoạt động công nghiệp tập trung với mức độ cao ở Đồng bằng sông Hồng.
d) Việc phân chia thành 24 ngành trong cơ cấu nhóm chế biến, chế tạo chủ yếu dựa trên cơ sở lực lượng lao động và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
Câu 2278 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2279 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phát triển nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường mở rộng, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. Cơ cấu sản phẩm của ngành đang thay đổi theo hướng tập trung vào việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Vì vậy, sản phẩm của ngành ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
a) Áp dụng công nghệ hiện đại trong công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay góp phần làm giảm chi phí và tạo ra các sản phẩm chất lượng cao hơn.
b) Công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên.
c) Việc thay thế nguồn nguyên liệu nội địa bằng nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong công nghiệp sản xuất đồ uống giúp nâng cao giá trị và phát triển bền vững.
d) Nước ta có thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống.
Câu 2280 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2281 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh về lao động, thị trường, chính sách,... Hiện nay, ngành có sản phẩm đa dạng, chú trọng nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Xu hướng phát triển của ngành là áp dụng các thành tựu về khoa học công nghệ, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
a) Việc sử dụng nguồn nguyên, phụ liệu trong nước của ngành công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta làm giảm hiệu quả khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta đang được cải thiện do áp dụng công nghệ mới và tự động hóa trong sản xuất.
c) Hiện nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta chủ yếu tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp phục vụ thị trường nội địa.
d) Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất giày, dép.
Câu 2282 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2283 (Đúng / Sai): Trong những năm qua, ngành điện nước ta không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng và hoàn thành các nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây dựng, quản lí và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện.
a) Công nghiệp sản xuất điện nước ta ngày càng hiện đại hoá, cơ cấu nguồn điện ngày càng đa dạng.
b) Nguồn nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc chủ yếu từ than còn ở phía Nam chủ yếu từ khí đốt.
c) Trong cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta hiện nay, nhiệt điện có tỉ trọng thấp nhất; năng lượng sạch, năng lượng tái tạo có tỉ trọng tăng nhanh để giảm phát thải CO2.
d) Sản lượng điện nước ta tăng do có nhiều tiềm năng, nhu cầu tiêu thụ lớn, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại vào sản xuất.
Câu 2284 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2285 (Đúng / Sai): Nước ta có các nguồn tài nguyên năng lượng phong phú, đa dạng cho sản xuất điện, bao gồm thuỷ năng, than, khí tự nhiên, gió, mặt trời... Do nhu cầu tiêu thụ điện năng tăng cùng với sự đầu tư cơ sở hạ tầng nên sản lượng điện của cả nước liên tục tăng, chỉ tính từ năm 2010 đến 2024 sản lượng điện tăng gấp hơn 3,1 lần. Cơ cấu sản lượng điện theo từng nguồn cũng đang có sự thay đổi đáng kể.
a) Tăng trưởng kinh tế và đô thị hoá là những nguyên nhân quan trọng làm tăng sản lượng điện ở nước ta.
b) Nước ta đã phát triển mạnh năng lượng hạt nhân và năng lượng tái tạo.
c) Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hoá các nguồn năng lượng là đảm bảo an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
d) Cơ cấu sản lượng điện theo từng nguồn ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng thuỷ điện và năng lượng tái tạo, giảm nhanh tỉ trọng của nhiệt điện.
Câu 2286 (Tự luận): Cho đoạn thông tin:
Câu 2287 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính ở nước ta giữ vai trò then chốt và đang phát triển mạnh mẽ. Giá trị sản xuất cũng như tỉ trọng của ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh qua các năm. Các sản phẩm của ngành đa dạng, bao gồm thiết bị điện tử, máy vi tính và linh kiện, điện thoại và linh kiện..., luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của cả nước.
a) Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính tập trung ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
b) Định hướng phát triển của ngành là hạn chế vốn nước ngoài để tránh phụ thuộc.
c) Hiện nay, tỉ trọng của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính tăng nhanh.
d) Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị gia tăng lớn là nhờ áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, dữ liệu lớn.
Câu 2288 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2289 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành phát triển lâu đời ở nước ta. Các sản phẩm chế biến của ngành đa dạng, từ chế biến sản phẩm trồng trọt (gạo xay xát, đường kính,…), chế biến sản phẩm chăn nuôi (sữa và các sản phẩm từ sữa,…) đến chế biến sản phẩm thủy sản (nước mắm, thủy sản đông lạnh,…). Sản phẩm của ngành phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
a) Cơ cấu ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta đa dạng chủ yếu do ngành phát triển lâu đời, lao động có nhiều kinh nghiệm, giao thông vận tải được đầu tư.
b) Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp, thủy sản và ngoại thương ở nước ta.
c) Đường kính là một trong những sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
d) Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm ở nước ta chưa được tiêu thụ trên thị trường quốc tế.
Câu 2290 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2291 (Đúng / Sai): Công nghiệp dệt, may là ngành truyền thống và có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ở nước ta. Sản phẩm của ngành đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và ngoài nước. Nhiều thương hiệu dệt, may đã tạo dựng được uy tín trên thị trường. Ngành phân bố rộng khắp cả nước, trong đó tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
a) Ngành công nghiệp dệt, may phát triển mạnh chủ yếu do nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Sản phẩm của ngành dệt, may là một trong những mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
c) Ngành dệt, may là ngành công nghiệp non trẻ, mới được hình thành ở nước ta trong những năm gần đây.
d) Ngành công nghiệp dệt, may nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.
Câu 2292 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2293 (Đúng / Sai): Do có nhiều điều kiện thuận lợi nên trong những năm qua, ngành công nghiệp dệt, may của Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, dệt, may là ngành có kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng cao và là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của cả nước. Do yêu cầu khắt khe của thị trường, ngành đã có nhiều định hướng quan trọng để phù hợp và phát triển bền vững.
a) Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển thuận lợi nhờ có nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ lớn.
b) Công nghiệp dệt, may là ngành mới được phát triển nhưng có đóng góp quan trọng vào kinh tế nước ta.
c) Công nghiệp dệt, may của nước ta hiện nay đang chuyển dần từ thiết kế mẫu mã sang gia công các sản phẩm thời trang.
d) Định hướng phát triển công nghiệp dệt, may là nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản xuất gắn với bảo vệ môi trường.
Câu 2294 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2295 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp sản xuất điện tử và máy vi tính ở Việt Nam hiện nay đang phát triển nhanh chóng và có sự phân bố đa dạng. Tỉ trọng của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính trong tổng sản phẩm công nghiệp của Việt Nam cũng đang gia tăng. Ngành công nghiệp này không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn góp phần không nhỏ vào xuất khẩu. Các sản phẩm điện tử và máy vi tính là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tạo ra nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nước.
a) Công nghiệp sản xuất điện tử và máy vi tính là ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta.
b) Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất điện tử và máy vi tính chỉ ưu tiên đáp ứng nhu cầu trong nước.
c) Ngành công nghiệp sản xuất điện tử và máy vi tính phát triển và phân bố ở những nơi có lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài.
d) Tỉ trọng của ngành công nghiệp sản xuất điện tử và máy vi tính tăng do nhu cầu lớn, điều kiện thuận lợi và chính sách phát triển phù hợp.
Câu 2296 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2297 (Đúng / Sai): Trong những năm qua, ngành điện nước ta không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng.
a) Khả năng tích hợp nguồn năng lượng tái tạo vào mạng lưới điện quốc gia vẫn còn nhiều thách thức do thiếu vốn, khoa học kĩ thuật và nguồn lao động.
b) Việc hạn chế sử dụng các nguồn nhiên liệu hóa thạch sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho công nghiệp sản xuất điện ở nước ta.
c) Trong cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta hiện nay, nhiệt điện có tỉ trọng thấp nhất; năng lượng sạch, năng lượng tái tạo có tỉ trọng tăng nhanh để giảm phát thải CO2.
d) Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Câu 2298 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2299 (Đúng / Sai): Việt Nam đang nỗ lực phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và quang học, thu hút nhiều tập đoàn công nghệ lớn của thế giới. Ngành này được kỳ vọng sẽ trở thành động lực tăng trưởng mới, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
a) Sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa vào lợi thế tài nguyên thiên nhiên và nguồn năng lượng dồi dào.
b) Hoạt động sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và quang học ở Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu tập trung vào các khâu lắp ráp, gia công cho các tập đoàn nước ngoài.
c) Để ngành công nghiệp điện tử trở thành động lực tăng trưởng bền vững, cần từng bước mở rộng đầu tư vào các khâu nghiên cứu, thiết kế và làm chủ công nghệ.
d) Việc phát triển mạnh ngành công nghiệp điện tử sẽ làm giảm vai trò của lao động phổ thông trong cơ cấu lao động công nghiệp.
Câu 2300 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2301 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Hiện nay ngành này đang khai thác các lợi thế về lao động, chính sách, khoa học công nghệ,… nên tăng trưởng nhanh với cơ cấu ngành rất đa dạng.
a) Là ngành mới, có yêu cầu cao về vốn và lao động có kĩ thuật nên chủ yếu được phân bố ở các thành phố lớn.
b) Khó khăn chủ yếu với phát triển sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là thị trường tiêu thụ trong nước còn hạn chế.
c) Giải pháp để đẩy mạnh phát triển ngành sản xuất sản phẩm điện tử là đầu tư, hình thành các nhà máy ở nông thôn nơi có nhiều lao động.
d) Tivi, tủ lạnh, máy tính và linh kiện, điện thoại các loại, thiết bị điện là các sản phẩm của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử.
Câu 2302 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2303 (Đúng / Sai): Nước ta có lịch sử khai thác than từ đầu thế kỉ XIX. Sản lượng than sạch khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2024 có sự biến động nhẹ nhưng nhìn chung giữ ở mức cao. Cụ thể, năm 2010 đạt 44,8 triệu tấn, năm 2020 là 44,6 triệu tấn và đến năm 2024 đạt 45,3 triệu tấn.
a) Sản lượng than sạch khai thác của nước ta năm 2024 tăng so với năm 2010.
b) Ngành khai thác than hiện nay đang áp dụng công nghệ mới tiên tiến, hiện đại và tự động hóa đồng bộ.
c) Toàn bộ sản lượng than khai thác của nước ta hiện nay nhằm mục đích phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện.
d) Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong khai thác than giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
Câu 2304 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2305 (Đúng / Sai): Than được khai thác tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh. Sản lượng than khai thác của tỉnh này năm 2024 là 41,9 triệu tấn, chiếm 92,5% sản lượng than cả nước. Hiện nay, việc khai thác than có sự thay đổi, một số mỏ lộ thiên đã dừng khai thác, đồng thời việc ứng dụng công nghệ cao được tăng cường.
a) Quảng Ninh là tỉnh khai thác than lớn nhất và đóng góp tỉ trọng cao nhất cả nước.
b) Ngoài bể than Quảng Ninh, than còn được khai thác ở một số địa phương khác như Lạng Sơn, Thái Nguyên.
c) Tỉ trọng sản lượng than của vùng Đồng bằng sông Hồng trong tổng sản lượng cả nước hiện nay đạt trên 50%.
d) Xu hướng dừng khai thác mỏ lộ thiên và tăng cường ứng dụng công nghệ cao giúp giảm thất thoát tài nguyên và hạn chế ô nhiễm.
Câu 2306 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2307 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2024 có biến động. Năm 2024, sản lượng khai thác dầu thô đạt 9,9 triệu tấn và khí tự nhiên đạt 8,1 tỉ m3. Nhiều công nghệ mới, tiên tiến đã được áp dụng trong khai thác và chế biến.
a) Ngành công nghiệp dầu khí của nước ta có lịch sử hình thành và phát triển sau ngành khai thác than.
b) Giai đoạn 2015 - 2024, sản lượng khai thác dầu thô và khí tự nhiên của nước ta đều có xu hướng giảm.
c) Việc ứng dụng công nghệ làm lạnh sâu dòng khí nguyên liệu nhằm mục đích chính là đảm bảo an toàn cho các giàn khoan trên biển.
d) Đẩy mạnh đầu tư khai thác dầu khí ở nước ngoài là chiến lược cần thiết để bù đắp sự thiếu hụt năng lượng khi trữ lượng trong nước suy giảm.
Câu 2308 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2309 (Đúng / Sai): Dầu thô được khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam với các mỏ Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông, Hồng Ngọc,... Khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay - Thổ Chu,... Trong tương lai, ngành công nghiệp dầu khí sẽ phát triển theo hướng tăng cường chế biến sâu để đảm bảo nguồn năng lượng quốc gia.
a) Các mỏ dầu và khí tự nhiên lớn nhất của nước ta hiện nay tập trung ở vùng thềm lục địa phía nam.
b) Hiện nay toàn bộ lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác được đều được sử dụng cho nhu cầu xuất khẩu.
c) Khí tự nhiên là nguồn nhiên liệu quan trọng cho các nhà máy điện khí và là nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất phân đạm.
d) Phát triển công nghiệp lọc hóa dầu giúp nước ta nâng cao giá trị kinh tế của tài nguyên và giảm sự phụ thuộc vào xăng dầu nhập khẩu.
Câu 2310 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2311 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta được hình thành và bắt đầu phát triển từ cuối thế kỉ XIX. Sản lượng điện nước ta tăng mạnh, năm 2010 là 91,7 tỉ kwh, đến năm 2024 đạt 293,1 tỉ kWh. Cơ cấu nguồn điện ở nước ta đa dạng bao gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác.
a) Sản lượng điện của nước ta năm 2024 tăng gấp hơn 3 lần so với sản lượng điện năm 2010.
b) Trong cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2024, tỉ trọng của thủy điện lớn hơn nhiệt điện.
c) Việc đa dạng hóa các nguồn năng lượng giúp đảm bảo an ninh năng lượng và giảm thiểu rủi ro thiếu hụt điện năng cho đất nước.
d) Chuyển dịch cơ cấu nguồn điện sang năng lượng tái tạo là giải pháp trọng tâm để thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải CO2.
Câu 2312 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2313 (Đúng / Sai): Các nhà máy thuỷ điện lớn tập trung ở những vùng có tiềm năng lớn như Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. Về nhiệt điện, nước ta có nhiệt điện than và nhiệt điện khí. Các nhà máy nhiệt điện khí lớn hiện nay như Phú Mỹ, Nhơn Trạch ở Đông Nam Bộ; Cà Mau, Ô Môn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
a) Sơn La là nhà máy thủy điện có công suất thiết kế lớn nhất nước ta và khu vực Đông Nam Á hiện nay.
b) Các nhà máy nhiệt điện khí tập trung chủ yếu ở phía nam do gần các bể trầm tích dầu khí ở thềm lục địa.
c) Sự phát triển mạnh các nhà máy nhiệt điện ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa vào nguồn khí tự nhiên khai thác tại chỗ.
d) Phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) tại Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên giúp khai thác tối ưu lợi thế về điều kiện tự nhiên của vùng.
Câu 2314 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2315 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác nhưng có tốc độ tăng trưởng cao. Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, dữ liệu lớn,...) nên ngành đem lại giá trị kinh tế lớn và có tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta.
a) Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta có lịch sử phát triển lâu đời nhất trong các ngành công nghiệp.
b) Việc áp dụng các thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư giúp ngành này nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm.
c) Sự phát triển mạnh mẽ của ngành điện tử đóng vai trò then chốt trong việc hiện đại hóa cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng kinh tế tri thức.
d) Năng lực cạnh tranh của các mặt hàng điện tử Việt Nam trên thị trường quốc tế hiện nay chủ yếu dựa vào lợi thế về nguồn tài nguyên khoáng sản.
Câu 2316 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2317 (Đúng / Sai): Ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính được phát triển và phân bố ở các địa phương có nhiều lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài như: Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai. Định hướng của ngành là tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu và gia tăng giá trị nội địa.
a) Bắc Ninh và Thái Nguyên là những địa phương tập trung các trung tâm sản xuất điện tử quy mô lớn ở phía Bắc.
b) Ngành điện tử phân bố chủ yếu ở các vùng kinh tế trọng điểm do có hạ tầng giao thông thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu linh kiện.
c) Ngành công nghiệp điện tử nước ta hiện nay đã hoàn toàn tự chủ được nguồn linh kiện và thiết kế sản phẩm mà không cần nhập khẩu.
d) Việc chuyển dịch từ gia công, lắp ráp sang nghiên cứu và thiết kế sản phẩm là giải pháp chiến lược để Việt Nam gia tăng vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Câu 2318 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2319 (Đúng / Sai): Sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành phát triển từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Sản lượng các sản phẩm của ngành nhìn chung tăng lên trong giai đoạn 2010 - 2024. Ngành phân bố rộng khắp cả nước dựa trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại chỗ, nhất là các địa phương như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Hải Phòng,...,.
a) Năm 2024, sản lượng gạo xay xát của nước ta đạt 47,4 triệu tấn, tăng liên tục so với giai đoạn 2010.
b) Sự phân bố rộng khắp của ngành chế biến thực phẩm ở nước ta chủ yếu dựa vào mạng lưới giao thông vận tải hiện đại.
c) Việc đa dạng hoá sản phẩm cho thị trường nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu là một trong những định hướng phát triển quan trọng của ngành.
d) Phát triển mạnh công nghiệp chế biến tại các vùng chuyên canh là giải pháp then chốt để nâng cao giá trị nông sản và giảm tổn thất sau thu hoạch.
Câu 2320 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2321 (Đúng / Sai): Chất lượng sản phẩm của ngành ngày càng được nâng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm được đảm bảo nhờ đẩy mạnh áp dụng các công nghệ sản xuất như công nghệ sinh học, công nghệ xử lí nhiệt, công nghệ bao bì và đóng gói,... Định hướng phát triển của ngành là chú trọng công nghệ tự động hoá, quản lí chất lượng, gia tăng giá trị sản phẩm và chủ động hội nhập quốc tế.
a) Công nghệ sinh học và bao bì đóng gói là những giải pháp kỹ thuật giúp nâng cao chất lượng và độ an toàn của thực phẩm.
b) Ngành sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta hiện nay phát triển chủ yếu nhằm mục đích tự cấp, tự túc cho nhu cầu tại chỗ của cư dân.
c) Sự phát triển bền vững của ngành chế biến thực phẩm có tác động tích cực đến việc ổn định đầu ra và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
d) Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (như ISO, HACCP) là điều kiện bắt buộc để thực phẩm Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Câu 2322 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2323 (Đúng / Sai): Công nghiệp sản xuất đồ uống là một trong những ngành có truyền thống lâu đời ở nước ta. Những năm gần đây, nhiều công nghệ mới đã được áp dụng trong sản xuất (công nghệ chiết lạnh vô trùng, tự động hoá,...) nên chất lượng sản phẩm đồ uống được cải thiện, giữ được thị phần trong nước và bước đầu xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
a) Công nghiệp sản xuất đồ uống là một trong những ngành công nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời nhất ở nước ta.
b) Việc áp dụng công nghệ chiết lạnh vô trùng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe để xuất khẩu.
c) Ngành sản xuất đồ uống ở Việt Nam hiện nay chỉ tập trung vào thị trường nội địa mà chưa chú trọng đến việc xuất khẩu.
d) Việc đầu tư vào các dây chuyền sản xuất tự động hóa đồng bộ là yếu tố tiên quyết để doanh nghiệp gia tăng năng suất và sức cạnh tranh.
Câu 2324 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2325 (Đúng / Sai): Các cơ sở sản xuất đồ uống phân bố tập trung ở các địa phương như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh,... Định hướng phát triển của ngành là sản xuất theo hướng bền vững như: sử dụng các nguồn nguyên liệu hữu cơ, tái sử dụng - tái chế chất thải hoặc sản phẩm dư thừa từ quá trình sản xuất của ngành.
a) Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng là các địa phương tập trung nhiều cơ sở sản xuất đồ uống quy mô lớn.
b) Sự phân bố của ngành đồ uống gắn liền với các trung tâm kinh tế lớn do có ưu thế về hạ tầng, lao động và thị trường.
c) Việc sử dụng nguyên liệu hữu cơ trong sản xuất đồ uống chủ yếu nhằm mục đích tận dụng tối đa các nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương.
d) Phát triển kinh tế tuần hoàn trong ngành sản xuất đồ uống là giải pháp cốt lõi để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng xanh và bền vững.
Câu 2326 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2327 (Đúng / Sai): Ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục ở nước ta được hình thành từ sớm và trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay. Các sản phẩm chính của ngành là sợi, vải, quần áo,... có sản lượng tăng liên tục. Năm 2024, sản lượng vải đạt 3159,1 triệu m2 và quần áo đạt 5929,8 triệu cái.
a) Sản lượng các mặt hàng vải và quần áo của nước ta giai đoạn 2010 - 2024 có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
b) Sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt và may mặc tại các vùng đông dân chủ yếu dựa vào lợi thế về nguồn lao động tại chỗ.
c) Trong cơ cấu sản phẩm của ngành hiện nay, sản lượng sợi luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất về số lượng.
d) Việc xây dựng chuỗi liên kết từ kéo sợi đến may mặc là giải pháp căn bản để ngành dệt may nâng cao giá trị nội địa và sức cạnh tranh.
Câu 2328 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2329 (Đúng / Sai): Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng,... là những địa phương có ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục phát triển mạnh. Định hướng phát triển của ngành là chuyển từ gia công sang các hình thức sản xuất đòi hỏi năng lực cao hơn về quản lí chuỗi cung ứng, thiết kế và xây dựng thương hiệu.
a) Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai là các địa phương tập trung nhiều cơ sở sản xuất dệt may ở khu vực phía Nam.
b) Định hướng chiến lược của ngành dệt may hiện nay vẫn tiếp tục tập trung vào gia công đơn thuần để tận dụng nguồn nhân công rẻ.
c) Việc ứng dụng các công nghệ hiện đại trong nhuộm và may mặc giúp sản phẩm đáp ứng tốt hơn thị hiếu của khách hàng quốc tế.
d) Nâng cao năng lực thiết kế và xây dựng thương hiệu riêng là "chìa khóa" giúp dệt may Việt Nam thoát khỏi sự phụ thuộc vào các đơn hàng gia công.
Câu 2330 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng than sạch và khí tự nhiên của nước ta năm 2020 và 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2020 (coi năm 2020 = 100%) của sản lượng than sạch cao hơn của sản lượng khí tự nhiên bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2331 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng than sạch khai thác của thành phần kinh tế Nhà nước ở nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng than sạch khai thác của thành phần kinh tế Nhà nước ở nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2332 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2333 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng xi măng phân theo thành phần kinh tế của nước ta, năm 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng xi măng cao nhất với thành phần kinh tế chiếm tỉ trọng xi mặng nhỏ nhất của nước ta là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2334 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng điện phát ra và than sạch của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng điện phát ra năm 2024 so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100) nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của sản lượng than sạch bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2335 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng điện và số dân của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu Kwh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2336 (Tự luận): Sản lượng khai thác than của nước ta năm 2015 và năm 2024 lần lượt là 41,6 triệu tấn và 45,3 triệu tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác than của nước ta năm 2024 so với năm 2015 là bao nhiêu phần trăm (coi năm 2015 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2337 (Tự luận): Sản lượng điện của nước ta năm 2010 và năm 2024 lần lượt là 91,7 tỉ kwh và 293,1 tỉ kwh. Hãy cho biết sản lượng điện của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2338 (Tự luận): Cho bảng số liệu Sản lượng dầu thô khai thác của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng dầu khí trung bình qua các năm trên của nước ta là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2339 (Tự luận): Năm 2024, tổng sản lượng điện nước ta là 293,1 tỉ kwh, trong đó thuỷ điện chiếm 28,7%. Hãy cho biết sản lượng thuỷ điện nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ kwh (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2340 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng phân hóa học theo thành phần kinh tế của nước ta, năm 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng sản lượng phân hóa học cao nhất với thành phần kinh tế chiếm tỉ trọng sản lượng phân hóa học nhỏ nhất của nước ta là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2341 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số lượng điện thoại di động của nước ta giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: triệu cái) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động của Việt Nam năm 2024 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2342 (Tự luận): Sản lượng ti vi lắp ráp của nước ta năm 2010 và năm 2024 lần lượt là 2,8 triệu cái và 15,1 triệu cái. Hãy cho biết, năm 2024 so với năm 2010 sản lượng ti vi lắp ráp của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2343 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị : Triệu cái) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng trung bình qua các năm trên của ti vi lắp ráp cao hơn của tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình bao nhiêu triệu cái (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2344 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng gạo xay xát và đường kính của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng gạo xay xát năm 2024 so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100%) lớn hơn tốc độ tăng trưởng của đường kính là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2345 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản ướp đông của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2015 - 2024, trung bình mỗi năm sản lượng thủy sản ướp đông của nước ta tăng lên bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2346 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng sữa tươi của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu lít) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng sữa tươi của nước ta năm 2024 gấp mấy lần sản lượng sữa tươi năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2347 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng dầu thực vật tinh luyện của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu tấn) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2010 - 2024, sản lượng dầu thực vật tinh luyện của nước ta tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2348 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu lít) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2010, sản lượng nước tinh khiết của nước ta tăng nhiều hơn sản lượng nước khoáng bao nhiêu triệu lít (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2349 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp dệt và sản xuất trang phục của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng của sản lượng sợi cao hơn tốc độ tăng trưởng của sản lượng vải bao nhiêu phần trăm (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2350 (Tự luận): Sản lượng sản phẩm quần áo của nước ta năm 2010 và năm 2024 lần lượt là 2604,5 triệu cái và 5929,8 triệu cái. Hãy cho biết sản lượng quần áo của nước ta năm 2024 gấp bao nhiêu lần năm 2010 (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 2351 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Sản lượng giày, dép da và giày thể thao của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu đôi) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2010, sản lượng giày thể thao tăng nhiều hơn sản lượng giày, dép da bao nhiêu triệu đôi (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Bài 18. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết
Câu 2352 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Câu 2353 (Trắc nghiệm): Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là
Câu 2354 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Câu 2355 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng về các khu công nghiệp ở nước ta?
Câu 2356 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với các khu công nghệ cao ở nước ta?
Câu 2357 (Trắc nghiệm): Năm 2025, nước ta có bao nhiêu khu công nghệ cao?
Câu 2358 (Trắc nghiệm): Vùng nào sau đây của nước ta có hai khu công nghệ cao?
Câu 2359 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm khu công nghiệp ở nước ta?
Câu 2360 (Trắc nghiệm): Khu công nghệ cao nào sau đây của nước ta được thành lập sớm nhất?
Câu 2361 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng phát triển các khu công nghiệp ở nước ta?
Câu 2362 (Trắc nghiệm): Khu công nghệ cao Hòa Lạc thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Câu 2363 (Trắc nghiệm): Định hướng phát triển quan trọng của khu công nghiệp ở nước ta là hướng tới việc giảm thiểu yếu tố nào sau đây?
Câu 2364 (Trắc nghiệm): Biểu hiện nào dưới đây cho thấy Đông Nam Bộ là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao bậc nhất cả nước?
Câu 2365 (Trắc nghiệm): Nước ta xây dựng các khu công nghiệp chủ yếu nhằm mục đích
Câu 2366 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò về mặt xã hội của các khu công nghiệp nước ta?
Câu 2367 (Trắc nghiệm): Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sự thay đổi của các khu công nghiệp nước ta?
Câu 2368 (Trắc nghiệm): Việc hình thành các khu công nghệ cao có tác động chủ yếu đến hàng hóa công nghiệp là
Câu 2369 (Trắc nghiệm): Các khu công nghiệp và khu công nghệ cao được phân bố nhiều ở Đông Nam Bộ chủ yếu là do
Câu 2370 (Trắc nghiệm): Các khu công nghiệp ngày càng xuất hiện nhiều trên lãnh thổ nước ta chủ yếu là do
Câu 2371 (Trắc nghiệm): Cơ chế quản lí của vùng Đông Nam Bộ thích hợp với cơ chế thị trường trong việc phát triển khu công nghiệp vì
Câu 2372 (Trắc nghiệm): Việc hình thành các khu công nghiệp ở nước ta vẫn còn khó khăn chủ yếu do
Câu 2373 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta?
Câu 2374 (Trắc nghiệm): Sự khác nhau cơ bản giữa khu công nghiệp với điểm công nghiệp là
Câu 2375 (Trắc nghiệm): Các khu công nghiệp thường được xây dựng ở vùng ven biển nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 2376 (Trắc nghiệm): Các cơ sở công nghiệp chế biến của nước ta tập trung nhiều ở các vùng nào sau đây?
Câu 2377 (Trắc nghiệm): Nhân tố xã hội quan trọng nhất giúp cho TP. Hồ Chí Minh trở thành nơi có ngành công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước là
Câu 2378 (Trắc nghiệm): Vai trò xã hội quan trọng của các khu công nghiệp tập trung ở nước ta là
Câu 2379 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta
Câu 2380 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2381 (Đúng / Sai): Khu công nghệ cao có vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước; thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghệ cao; tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động. Đến năm 2025, nước ta có 5 khu công nghệ cao đang hoạt động gồm: Hoà Lạc (Hà Nội), Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai và Hà Nội.
a) Đến năm 2025, khu công nghệ cao Đà Nẵng là một trong năm khu công nghệ cao đang hoạt động tại Việt Nam.
b) Khu công nghệ cao khác biệt với khu công nghiệp thông thường ở chỗ tập trung mạnh vào các hoạt động nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ.
c) Các sản phẩm tại khu công nghệ cao chủ yếu là hàng gia công có giá trị gia tăng thấp nhằm tận dụng nguồn lao động giá rẻ.
d) Việc hình thành các khu công nghệ cao chuyên về sinh học giúp Việt Nam nâng cao năng lực tự chủ trong lĩnh vực y tế và nông nghiệp hiện đại.
Câu 2382 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2383 (Đúng / Sai): Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là hệ thống các mối liên kết không gian của các ngành và sự kết hợp sản xuất trong lãnh thổ trên cơ sở khai thác các nguồn lực nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội, môi trường. Ở nước ta, hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp khá đa dạng như khu công nghiệp, khu công nghệ cao,...
a) Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc sắp xếp và phân bố các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao… một cách hợp lý trên lãnh thổ quốc gia.
b) Mục tiêu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là khai thác tối đa các nguồn lực thiên nhiên để phát triển công nghiệp.
c) Tổ chức lãnh thổ công nghiệp hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường.
d) Khu công nghiệp là một khu vực có ranh giới xác định và không có dân cư sinh sống.
Câu 2384 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2385 (Đúng / Sai): Sau năm 1975, Khu kỹ nghệ Biên Hòa được đổi tên thành Khu công nghiệp Biên Hòa 1. Là khu công nghiệp đầu tiên của cả nước, nơi đây được xem là “cái nôi” về phát triển công nghiệp với nhiều doanh nghiệp tên tuổi lâu đời trong lĩnh vực công nghiệp của cả nước.
a) Hình thức khu công nghiệp hiện nay đã được xây dựng ở nhiều vùng kinh tế của nước ta.
b) Đông Nam Bộ đứng hàng đầu cả nước về số lượng các khu công nghiệp chủ yếu do nền kinh tế phát triển năng động, đi đầu trong quá trình công nghiệp hóa.
c) Ở các vùng núi, việc hình thành các khu công nghiệp mang lại ý nghĩa quan trọng về kinh tế, tăng trưởng kinh tế cao, tạo hàng xuất khẩu lớn.
d) Các khu công nghiệp không có sự thay đổi trong quá trình phát triển nhằm đảm bảo sự ổn định.
Câu 2386 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2387 (Đúng / Sai): Các khu công nghiệp được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế của nước ta. Đến năm 2024, cả nước đã có 447 khu công nghiệp, trong đó 304 khu đang hoạt động.
a) Số lượng khu công nghiệp nước ta đang tăng lên, tập trung nhiều ở những vùng kinh tế phát triển.
b) Phát triển mạnh các khu công nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sản xuất hàng xuất khẩu.
c) Hầu hết các khu công nghiệp của nước ta được xây dựng ở vùng nông thôn và miền núi với mục đích chủ yếu là giải quyết việc làm cho lao động.
d) Các khu công nghiệp của nước ta được phân bố nhiều ở vùng ven biển nhằm thu hút đầu tư và xuất nhập khẩu hàng hóa.
Câu 2388 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2389 (Đúng / Sai): Các khu công nghiệp phân bố không đồng đều tuỳ thuộc lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện và trình độ phát triển sản xuất công nghiệp của các vùng.
a) Hai vùng dẫn đầu cả nước về số lượng các khu công nghiệp là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
b) Nhân tố ảnh hưởng đến sự tập trung của các khu công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc chưa cao là địa hình, cơ sở hạ tầng giao thông, vốn.
c) Ý nghĩa việc phát triển các khu công nghiệp về nông thôn và miền núi là thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế.
d) Các khu công nghiệp ngày càng phát triển ở miền núi chủ yếu do chính sách mở cửa, hội nhập và thu hút đầu tư của Nhà nước.
Câu 2390 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2391 (Đúng / Sai): Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
a) Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng.
b) Bắc Trung Bộ là vùng có số lượng khu công nghệ cao nhiều nhất nước ta.
c) Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ.
d) Sự khác biệt trong việc hình thành của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do UBND cấp xã thành lập.
Câu 2392 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2393 (Đúng / Sai): Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đã được hình thành và phát triển vài thập kỉ trước đây như khu công nghiệp, khu công nghệ cao ngày càng được mở rộng; nhiều địa phương công nghiệp mới nổi lên nhờ phát huy thế mạnh, nhất là thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
a) Ở nước ta đã hình thành các khu công nghệ cao ở tất cả các vùng kinh tế.
b) Hình thức khu công nghiệp đang là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa.
c) Việc phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp góp phần phát huy thế mạnh, nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm.
d) Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có ngành công nghiệp phát triển bậc nhất cả nước, cơ cấu ngành đa dạng và thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn.
Câu 2394 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2395 (Đúng / Sai): Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP . Đây là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường. Khu công nghiệp được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng. Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.
a) Các khu công nghiệp được hình thành góp phần thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lí hiện đại.
b) Phát triển các cụm liên kết công nghiệp chủ yếu dựa trên lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
c) Các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghệ cao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
d) Phân bố công nghiệp có sự thay đổi đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng, ưu tiên các vùng có điều kiện thuận lợi.
Câu 2396 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2397 (Đúng / Sai): Chính phủ đã ban hành Nghị định 35/2022 NĐ-CP “Quy định về Quản lý Khu Kinh tế, Khu Công nghiệp” đề ra “phương hướng xây dựng, phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp, khu kinh tế; đầu tư hạ tầng, thành lập, hoạt động, chính sách phát triển và quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế”. Nghị định đã định hướng xây dựng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, khu công nghiệp sinh thái, giảm tiêu hao năng lượng, hạn chế khí phát thải nhà kính, chú trọng trách nhiệm xã hội và được quản trị theo mô hình Chính phủ số. Đây chính là xu hướng mới trong phát triển các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay.
a) Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao góp phần thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cũng đặt ra nhiều vấn đề về chất thải, bảo vệ môi trường cần giải quyết.
c) Khó khăn trong việc chuyển đổi sang phát triển các khu công nghiệp sinh thái là chi phí xây dựng lớn hơn nhiều so với khu công nghiệp.
d) Ý nghĩa xã hội của việc phát triển mô hình khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ là nâng mức thu nhập của người dân lên rất cao.
Câu 2398 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2399 (Đúng / Sai): Các khu công nghiệp đã có những đóng góp tích cực vào thành tựu tăng trưởng và phát triển của Việt Nam, thông qua việc thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; khơi dậy và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, bổ sung nguồn vốn quan trọng trong tổng vốn đầu tư xã hội; gia tăng kim ngạch xuất khẩu, góp phần mở rộng thị trường quốc tế, thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu; đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách và tạo việc làm.
a) Ý nghĩa của việc phát triển các khu công nghiệp là đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư.
b) Việc hình thành các khu công nghiệp ở nước ta với mục đích chủ yếu là thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
c) Các khu công nghiệp được xây dựng ở những khu vực xa trung tâm nhằm hạn chế ảnh hưởng tới môi trường.
d) Vai trò quan trọng về mặt xã hội của các khu công nghiệp đối với nước ta là giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Câu 2400 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2401 (Đúng / Sai): Khu chế xuất là một loại hình trong khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp. Đến nay, cả nước ta có 4 khu chế xuất: Tân Thuận, Linh Trung I, II, III tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh.
a) Khu chế xuất Tân Thuận là khu chế xuất đầu tiên ở nước ta.
b) Số lượng các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao có sự thay đổi theo từng giai đoạn.
c) Mục đích của việc hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất là thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm.
d) Các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung nhiều ở Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu do trình độ phát triển công nghiệp cao, vốn, lao động có trình độ.
Câu 2402 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2403 (Đúng / Sai): Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Ở nước ta, khu công nghiệp được hình thành gắn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tính đến hết năm 2024, cả nước có 447 khu công nghiệp đã được thành lập.
a) Đông Nam Bộ là vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất cả nước.
b) Số lượng khu công nghiệp ở nước ta ngày càng giảm.
c) Ý nghĩa chủ yếu của các khu công nghiệp ở nước ta là nâng cao chất lượng lao động, bảo vệ môi trường.
d) Nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc hình thành các khu công nghiệp là sự phân bố mạng lưới dân cư.
Câu 2404 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2405 (Đúng / Sai): Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên thực hiện sản xuất hàng công nghiệp hay những dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất công nghiệp. Đến năm 2024, cả nước đã có 447 khu công nghiệp, trong đó 304 khu công nghiệp đang hoạt động. Các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
a) Khu công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến và số lượng ngày càng tăng ở nước ta.
b) Sự phân bố tập trung các khu công nghiệp tại Đông Nam Bộ chủ yếu dựa trên lợi thế về nguồn tài nguyên khoáng sản tại chỗ.
c) Việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và thúc đẩy xuất khẩu.
d) Phát triển các khu công nghiệp sinh thái là xu hướng tất yếu để nước ta thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
Câu 2406 (Tự luận): Cho thông tin sau:
Câu 2407 (Đúng / Sai): Định hướng phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta là hướng tới mô hình quản trị thông minh, giảm tiêu hao năng lượng, hạn chế phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường. Các hình thức này ngày càng đóng góp tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ.
a) Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là động lực thúc đẩy sự hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
b) Tổ chức lãnh thổ công nghiệp hợp lí giúp khắc phục tình trạng phân bố công nghiệp dàn đều, thiếu trọng điểm giữa các vùng.
c) Việc phát triển các khu công nghiệp tại các địa phương hoàn toàn không gây ra bất cứ áp lực nào đối với hạ tầng kĩ thuật và môi trường xã hội.
d) Đẩy mạnh liên kết giữa các khu công nghiệp và các doanh nghiệp nội địa là giải pháp để Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Câu 2408 (Tự luận): Năm 2024, nước ta có 447 khu công nghiệp, trong đó có 304 khu công nghiệp đang hoạt động. Hãy cho biết, số khu công nghiệp đang hoạt động chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số khui công nghiệp của nước ta (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2409 (Tự luận): Tính đến năm 2025, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 4034,4 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có diện tích là 1586 ha. Hãy cho biết Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2410 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích các khu công nghệ cao ở nước ta, năm 2025 (Đơn vị: ha) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích của khu công nghệ cao có diện tích lớn nhất gấp bao nhiêu lần diện tích của khu công nghệ cao có diện tích nhỏ nhất (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 2411 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số khu công nghiệp, khu chế xuất của nước ta đã đi vào hoạt động có nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, giai đoạn 2020 - 2024 (Đơn vị: khu) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số khu công nghiệp, khu chế xuất của nước ta đã đi vào hoạt động có nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2412 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số khu công nghiệp, khu chế xuất của nước ta đã đi vào hoạt động, giai đoạn 2020 - 2024 (Đơn vị: khu) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng số khu công nghiệp, khu chế xuất của nước ta đã đi vào hoạt động năm 2024 so với năm 2020 (coi năm 2020 = 100%) là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Avatar

Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào bạn! 👋 Mình là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app).
Bạn ghé thăm hệ thống với vai trò gì để mình hỗ trợ chuẩn nhất nhé?
Gợi ý câu hỏi