🧩 Kiem tra

Câu 1 (Trắc nghiệm): Trong cách chế biến khẩu phần ăn của chó nghiệp vụ? Hãy chọn
Câu 2 (Tự luận): Trong huấn luyện động tác phát triển hung dữ, đồng chí cần chú ý những điểm gì? Trả lời: - Trong tập luyện, cán bộ huấn luyện và người giúp đỡ (quân xanh) phải có thái độ tuyệt đối nghiêm túc, không được cười đùa, sao nhãng. - Bảo đảm an toàn trong huấn luyện. - Thường xuyên thay đổi người giúp đỡ (thay đổi quân xanh) để chó nghiệp vụ sẵn sàng tấn công nhiều đối tượng lạ khác nhau, không bị định hình và tạo hưng phấn cho chó nghiệp vụ. - Phải xây dựng tính kỷ luật và phục tùng cho chó nghiệp vụ.
Câu 3 (Tự luận): Trình bày mục đích của khen thưởng và xử phạt trong quá trình huấn luyện chó nghiệp vụ? Trả lời: - Khen thưởng và xử phạt là 2 hình thức tác động trái ngược nhau, được sử dụng thường xuyên nhằm đạt hiệu quả trong huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ. - Khen thưởng giúp chó nghiệp vụ nhận biết việc thực hiện động tác đúng, luôn hưng phấn và xây dựng phản xạ có điều kiện nhanh, vững chắc. - Xử phạt đúng, kịp thời nhằm ngăn chặn, hạn chế những hành vi không đúng, đồng thời rèn tính kỷ luật cho chó nghiệp vụ.
Câu 4 (Tự luận): Nguyên tắc cơ bản trong huấn luyện chó nghiệp vụ? Trả lời: - Từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp; - Huấn luyện củng cố, nâng cao rồi lại tiếp tục củng cố nâng cao phù hợp với yêu cầu của tình hình nhiệm vụ của mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ khác nhau. - CBHL phải biết vận dụng sáng tạo phương pháp huấn luyện phù hợp với loại hình thần kinh chó nghiệp vụ và chuyên khoa đào tạo.
Câu 5 (Tự luận): Khẩu lệnh trong huấn luyện chó nghiệp vụ phải đảm bảo yêu cầu gì? Trả lời: - Khẩu lệnh phải to, rõ ràng, thống nhất, ngắn gọn, dứt khoát. - Khẩu lệnh phải phù hợp từng động tác, không gian (trong không gian kín, vang vọng phải giảm cường độ để tránh chó nghiệp vụ sợ hãi…).
Câu 6 (Tự luận): Ý nghĩa của công tác thân hòa giữa cán bộ huấn luyện và chó nghiệp vụ? Trả lời: - Công tác thân hòa bắt đầu từ lúc nhận chó nghiệp vụ cho tới khi huấn luyện và sử dụng sau này. - Tạo mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa cán bộ huấn luyện và chó nghiệp vụ. - Công tác thân hòa tốt tạo cho chó nghiệp vụ tính trung thành đối với chủ và thực hiện những mệnh lệnh của chủ một cách nhanh chóng. - Thân hòa tốt giúp chó nghiệp vụ hưng phấn khi gần chủ và tính kỷ luật cao đối với các khẩu lệnh, điệu bộ của cán bộ huấn luyện. Thân hòa không tốt thường dẫn đến chó nghiệp vụ luôn sợ chủ, các phản xạ có điều kiện đã huấn luyện được bị phá vỡ.
Câu 7 (Tự luận): Tại sao phải huấn luyện chó nghiệp vụ trong điều kiện thời gian, thời tiết, địa hình khác nhau? 13 Trả lời: Để chó nghiệp vụ thích nghi với mọi điều kiện, thời tiết và môi trường thực tế, nâng cao khả năng làm việc trong mọi điều kiện công tác chiến đấu khác nhau.
Câu 8 (Tự luận): Huấn luyện chó nghiệp vụ giám biệt mùi hơi người nhằm mục đích gì? Trả lời: - Nhằm xây dựng phản xạ có điều kiện giúp chó nghiệp vụ nhận biết, phân biệt mùi hơi người cần xác định trong nhiều mẫu mùi khác nhau. - Hỗ trợ cho cơ quan chức năng trong điều tra xác định, nhận biết, phân biệt mùi hơi người.
Câu 9 (Tự luận): Đồng chí cần làm gì để hỗ trợ chó nghiệp vụ xác định đúng đường vết trong truy tìm dấu vết mùi hơi người? Trả lời: - Nhận định hướng đối tượng bỏ trốn (qua lời khai nhân chứng, dấu vết để lại,…). - Nhận định khu vực: địa hình, địa vật, nguồn nước, khu dân cư, và những nơi đối tượng có thể ẩn nấp. - Nhận định khu vực đầu vết: xác định chính xác điểm xuất phát (dấu chân, vật mang mùi, vị trí đối tượng vừa đứng). - Điều khiển chó nghiệp vụ tìm vết vuông góc với hướng đối tượng bỏ trốn (theo nhận định) để nhanh chóng xác định đường vết. - Xác định hướng gió: luôn cho chó nghiệp vụ đón gió (mũi hướng về phía gió thổi tới) để tăng khả năng lấy mùi.
Câu 10 (Tự luận): Đồng chí hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát hiện ma túy của chó nghiệp vụ? Trả lời: - Yếu tố bên ngoài: Nhiệt độ, độ ẩm, hướng và tốc độ gió, thời tiết, môi trường nhiều mùi lạ (xăng dầu, hóa chất, thực phẩm, khói bụi…). - Yếu tố liên quan đến chất ma túy: Loại ma túy, mức độ tinh khiết của mùi, số lượng, cách cất giấu, đóng gói (kín, hở, bao bì lót…), thời gian đã để lại mùi. - Yếu tố từ chó nghiệp vụ: Sức khỏe, thể lực, trạng thái tâm lý, độ tuổi, năng lực, khả năng tập trung. - Yếu tố từ người điều khiển: Kỹ năng phán đoán và nắm vững biểu hiện của chó nghiệp vụ để kịp thời giúp đỡ.
Câu 11 (Tự luận): Khi sử dụng phương pháp kích thích thức ăn để huấn luyện, đồng chí cần phải chú ý những vấn đề gì? Trả lời: - Chỉ sử dụng khi chó nghiệp vụ đói hoặc những chó nghiệp vụ ham thích thức ăn. 14 - Không được huấn luyện kéo dài trong một động tác, khoa mục gây cho chó nghiệp vụ có thói quen xấu phản xạ mạnh về thức ăn. - Khi sử dụng cần chú ý xem xét ảnh hưởng có hại trong công tác sử dụng về sau. - Thức ăn phải đảm bảo vệ sinh.
Câu 12 (Tự luận): Cần phải chú ý những vấn đề gì trong quá trình huấn luyện chó nghiệp vụ Bắt, Khám xét? Trả lời: - Tác phong của cán bộ huấn luyện phải nhanh nhẹn, dứt khoát; khẩu lệnh rõ ràng; điệu bộ nhất quán. Người giúp đỡ phải dũng cảm, biết sử dụng kích thích phù hợp để phát triển tính hung dữ cho chó nghiệp vụ. - Cán bộ huấn luyện căn cứ vào yêu cầu, nội dung của từng giai đoạn huấn luyện và năng lực của chó nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch huấn luyện phù hợp; thống nhất với người giúp đỡ về cách sử dụng kích thích trong từng bài tập để đảm bảo mục tiêu, yêu cầu huấn luyện đề ra.. - Thường xuyên thay đổi người giúp đỡ, thời gian, thời tiết, địa điểm huấn luyện khác nhau. - Cán bộ huấn luyện phải huấn luyện cho chó nghiệp vụ có tính kỷ luật cao (tấn công quyết liệt và dừng tấn công ngay khi có lệnh); đồng thời hội ý, rút kinh nghiệp với người giúp đỡ sau mỗi buổi tập nhằm hoàn thiện nội dung công tác huấn luyện đề ra.
Câu 13 (Tự luận): Quá trình huấn luyện chó nghiệp vụ truy tìm dấu vết mùi hơi người phải chú ý những vấn đề gì? Trả lời: Những điểm chú ý trong huấn luyện chó nghiệp vụ truy tìm dấu vết hơi: - Địa hình, thời gian, người giúp đỡ, đồ vật, thời tiết phải thường xuyên thay đổi để phù hợp với từng giai đoạn huấn luyện. Những buổi đầu huấn luyện phải chú ý đến hướng gió để tạo điều kiện dễ xây dựng phản xạ có điều kiện cho chó nghiệp vụ. - Thời gian đầu người giúp đỡ đi vết bước ngắn, khi đến chỗ đặt góc phải tạo ra nhiều mùi hơi, đồ vật lúc đầu đặt ở giữa đường vết, sau đó thay đổi đặt ở chỗ hai bên đường hoặc chôn dưới đất, treo trên cây. - Trước khi cho chó nghiệp vụ truy vết phải mắc yếm, sau khi kết thúc truy vết tháo yếm tập, khen thưởng chó nghiệp vụ. - Chỉ cho chó nghiệp vụ chạy vết khi đã ngửi kỹ điểm đầu vết, trên đường vết không nhắc lại khẩu lệnh “vết” quá nhiều, không để chó nghiệp vụ cắn người, gia súc. Phải cho chó nghiệp vụ uống nước khi cần thiết. - Sử dụng dây cương phải linh hoạt, trên đường vết không được dật dây cương đột ngột làm chó nghiệp vụ ức chế. - Nắm chắc biểu hiện của chó nghiệp vụ khi truy tìm đúng, sai để có biện pháp giúp đỡ kịp thời. Phải kiên trì tỉ mỉ, vận dụng phương pháp huấn luyện phù hợp với năng lực và thần kinh của chó nghiệp vụ. 15 - Huấn luyện phức tạp hóa phải tuân theo nguyên tắc từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp và sát hợp với thực tế.
Câu 14 (Tự luận): Tại sao phải thường xuyên bồi dưỡng năng lực chó nghiệp vụ? Trả lời: Duy trì phản xạ có điều kiện đã được huấn luyện, nâng cao khả năng làm việc trong điều kiện thực tế, duy trì và phát triển thể lực, nâng cao độ nhạy của các giác quan, khắc phục và phòng ngừa các thói quen xấu, nâng cao khả năng phối hợp giữa cán bộ và chó nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. 2. Phần chăn nuôi thú y
Câu 15 (Tự luận): Trong công tác huấn luyện chó nghiệp vụ, việc phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện có ý nghĩa quan trọng trong lựa chọn phương pháp huấn luyện phù hợp. Đồng chí hãy: 1. Nêu những điểm giống nhau giữa phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. (3 điểm) 2. Trình bày những điểm khác nhau cơ bản giữa phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. (2 điểm) 3. Liên hệ 01 ví dụ trong thực tiễn công tác huấn luyện chó nghiệp vụ. (2 điểm)
Câu 16 (Tự luận): Trong công tác huấn luyện chó nghiệp vụ, việc hình thành phản xạ có điều kiện giữ vai trò quan trọng, là cơ sở để điều khiển và sử dụng chó trong thực hiện nhiệm vụ. Đồng chí hãy: 1. Trình bày các điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện. (4 điểm) 2. Làm rõ và chứng minh: “Phản xạ có điều kiện phải được xây dựng trên cơ sở phản xạ không điều kiện”. (3 điểm)
Câu 17 (Tự luận): Trong công tác huấn luyện chó nghiệp vụ, hai quá trình thần kinh cơ bản là hưng phấn và ức chế luôn tồn tại song song, có sự tác động qua lại, quyết định đến chất lượng hình thành phản xạ và hiệu quả huấn luyện. Đồng chí hãy: 1. Trình bày phương thức hoạt động của hai quá trình hưng phấn và ức chế. (3 điểm) 2. Nêu ý nghĩa của sự vận dụng hưng phấn và ức chế trong công tác huấn luyện chó nghiệp vụ. (2 điểm) 19 3. Lấy ví dụ trong huấn luyện thể hiện sự tác động qua lại giữa hưng phấn và ức chế. (2 điểm)
Câu 18 (Tự luận): Trong công tác quản lý, tuyển chọn và huấn luyện chó nghiệp vụ, việc đánh giá đúng thể chất của chó có ý nghĩa quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng chó nghiệp vụ trong thực tiễn công tác. Đồng chí hãy: 1. Trình bày khái niệm thể chất của chó. (2,0 điểm) 2. Cho biết các loại thể chất của chó. (3,0 điểm) 3. Nêu đặc điểm của một loại thể chất mà đồng chí cho là phù hợp với công tác huấn luyện chó nghiệp vụ và liên hệ thực tiễn. (2,0 điểm)
Câu 19 (Tự luận): Trong công tác quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ, công tác thân hòa có vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ huấn luyện và chó nghiệp vụ. Đồng chí hãy: 1. Trình bày ý nghĩa của công tác thân hòa chó nghiệp vụ. (2,0 điểm) 2. Nêu các nội dung cơ bản của công tác thân hòa chó nghiệp vụ. (3 điểm) 3. Liên hệ một biện pháp mà đồng chí cho là hiệu quả trong công tác thân hòa chó nghiệp vụ. (2 điểm)
Câu 20 (Tự luận): Trong công tác quản lý, chăm sóc và sử dụng chó nghiệp vụ, vệ sinh cơ thể là một nội dung quan trọng góp phần bảo đảm sức khỏe và duy trì khả năng hoạt động của chó nghiệp vụ. Đồng chí hãy: 1. Trình bày ý nghĩa của công tác vệ sinh cơ thể chó nghiệp vụ. (2 điểm) 2. Nêu các nội dung cơ bản của công tác vệ sinh cơ thể chó nghiệp vụ.(3 điểm) 3. Liên hệ một biện pháp vệ sinh cơ thể chó nghiệp vụ được áp dụng tại đơn vị hoặc trong thực tiễn công tác. (2 điểm)
Câu 21 (Tự luận): Trong công tác quản lý, nuôi dưỡng và huấn luyện chó nghiệp vụ, các yếu tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, khả năng thích nghi và hiệu quả hoạt động của chó nghiệp vụ. Đồng chí hãy: 1. Trình bày các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến quá trình quản lý, nuôi dưỡng chó nghiệp vụ. (3 điểm) 24 2. Nêu tác động cơ bản của một số yếu tố môi trường đến chó nghiệp vụ. (2 điểm) 3. Liên hệ một số biện pháp ứng dụng trong thực tiễn công tác nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ tại đơn vị. (2,0 điểm)
Câu 22 (Tự luận): Trong công tác quản lý, nuôi dưỡng và huấn luyện chó nghiệp vụ, việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo đảm sức khỏe, thể lực và khả năng thực hiện nhiệm vụ của chó nghiệp vụ. Đồng chí hãy: 1. Trình bày các thành phần dinh dưỡng cơ bản trong khẩu phần ăn của chó nghiệp vụ. (3,0 điểm) 25 2. Nêu vai trò của một số thành phần dinh dưỡng chủ yếu đối với cơ thể chó nghiệp vụ. (3,0 điểm) 3. Liên hệ một số yêu cầu trong xây dựng khẩu phần ăn bảo đảm sức khỏe và khả năng huấn luyện của chó nghiệp vụ tại đơn vị. (1,0 điểm)
Câu 23 (Tự luận): Trong công tác quản lý, nuôi dưỡng và huấn luyện chó nghiệp vụ, việc chế biến khẩu phần ăn và tổ chức cho chó ăn đúng quy trình có ý nghĩa quan trọng, góp phần bảo đảm sức khỏe, sức bền và hiệu quả huấn luyện. Đồng chí hãy: 1. Trình bày cách chế biến khẩu phần ăn cho chó nghiệp vụ. (3,5 điểm) 2. Trình bày cách tổ chức cho chó nghiệp vụ ăn hằng ngày. (3,5 điểm)
Câu 24 (Tự luận): Trong công tác quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng chó nghiệp vụ, công tác vệ sinh môi trường, chuồng trại có ý nghĩa quan trọng trong phòng ngừa dịch bệnh, bảo đảm sức khỏe và khả năng hoạt động của chó nghiệp vụ. Đồng chí hãy: 1. Trình bày nội dung công tác vệ sinh môi trường, chuồng trại trong nuôi dưỡng chó nghiệp vụ. (3 điểm). 2. Trình bày nội dung công tác phòng bệnh khi có bệnh truyền nhiễm xảy ra. (4 điểm)
Câu 25 (Tự luận): Trong công tác quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng chó nghiệp vụ, việc kiểm tra thân nhiệt có ý nghĩa quan trọng trong theo dõi sức khỏe, phát hiện sớm và đánh giá diễn biến bệnh của chó nghiệp vụ. Đồng chí hãy: 1. Trình bày ý nghĩa của việc kiểm tra thân nhiệt chó nghiệp vụ. (2,0 điểm) 2. Trình bày phương pháp kiểm tra thân nhiệt chó nghiệp vụ. (3 điểm) 3. Nêu mức thân nhiệt bình thường của chó nghiệp vụ và ý nghĩa khi thân nhiệt thay đổi. (2 điểm)
Câu 26 (Tự luận): Trong công tác quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng chó nghiệp vụ, việc phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòng và điều trị, góp phần nâng cao sức khỏe và hiệu quả sử dụng chó nghiệp vụ. Đồng chí hãy: 1. Trình bày ý nghĩa của việc phát hiện bệnh ở chó nghiệp vụ. (2 điểm) 2. Nêu các triệu chứng chung để nhận biết chó nghiệp vụ bị mắc bệnh. (3 điểm) 3. Phân biệt triệu chứng chung và triệu chứng điển hình trong chẩn đoán bệnh ở chó nghiệp vụ. (2 điểm)
Câu 27 (Tự luận): Trong công tác quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng chó nghiệp vụ, khi chó nghiệp vụ bị mắc bệnh, vai trò của cán bộ huấn luyện có ý nghĩa rất quan trọng trong hỗ trợ điều trị, theo dõi và nâng cao hiệu quả chữa trị. Đồng chí hãy: 1. Trình bày ý nghĩa vai trò của cán bộ huấn luyện khi chó nghiệp vụ bị mắc bệnh. (3 điểm). 2. Nêu nhiệm vụ của cán bộ huấn luyện trong quá trình chăm sóc chó nghiệp vụ bị mắc bệnh. (4 điểm) 29
Câu 28 (Tự luận): Trong công tác quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng chó nghiệp vụ, việc nắm vững các bệnh truyền nhiễm thường gặp và biện pháp phòng ngừa có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo đảm sức khỏe, khả năng sẵn sàng chiến đấu của chó nghiệp vụ. Đồng chí hãy: 1. Kể tên các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở chó nghiệp vụ. (3 điểm) 2. Trình bày các biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm ở chó nghiệp vụ. (4 điểm)
Câu 29 (Tự luận): Trong công tác quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng chó nghiệp vụ, bệnh ký sinh trùng là nhóm bệnh thường gặp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và khả năng làm việc của chó nghiệp vụ, do đó công tác phòng bệnh có ý nghĩa rất quan trọng. Đồng chí hãy: 1. Nêu tên các bệnh ký sinh trùng thường gặp ở chó nghiệp vụ. (3 điểm) 2. Trình bày các biện pháp phòng bệnh ký sinh trùng ở chó nghiệp vụ. (4 điểm)
Câu 30 (Tự luận): Trong công tác quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ, công tác vận chuyển chó nghiệp vụ có ý nghĩa quan trọng, đòi hỏi phải bảo đảm an toàn, sức khỏe và hạn chế tối đa stress cho chó trong quá trình di chuyển. Đồng chí hãy: 1. Trình bày những yêu cầu chung cần chú ý trong công tác vận chuyển chó nghiệp vụ. (2 điểm) 2. Nêu một số yêu cầu cụ thể trong vận chuyển chó nghiệp vụ bằng các phương tiện khác nhau. (3 điểm) 3. Trình bày chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng chó nghiệp vụ trong quá trình vận chuyển. (2 điểm)
Câu 31 (Tự luận): Khi chó nghiệp vụ không phản ứng với vật trên đường vết, đồng chí cần phải làm gì? Trả lời: Dừng việc điều khiển chó nghiệp vụ truy tìm đường vết, đưa chó nghiệp vụ quay lại đường vết, cách vật khoảng 5m, điều khiển chó nghiệp vụ truy tìm theo đường vết, khi chó nghiệp vụ truy tìm đến vị trí có vật, ngửi vào vật mà không có biểu hiện phản ứng nằm, cán bộ huấn luyện nhanh chóng sử dụng khẩu lệnh nằm để điều khiển chó nghiệp vụ nằm (xây dựng cách biểu hiện phản ứng báo hiệu), khi chó nghiệp vụ nằm thì vuốt ve, khen thưởng. tiến hành thu giữ vật và điều khiển chó nghiệp vụ tiếp tục truy tìm dấu vết mùi hơi.
Câu 32 (Tự luận): Trong quá trình truy tìm dấu vết mùi hơi người, nếu chó nghiệp vụ bị sốc nhiệt, đồng chí xử lý như thế nào? Trả lời: - Ngay lập tức dừng việc truy tìm dấu vết, cho chó nghiệp vụ uống nhiều nước sau đó đưa chó nghiệp vụ vào bóng râm, nơi thoáng mát. - Cởi bớt trang bị yếm tập… chườm khăn ướt vào bẹn, nách, bàn chân; quạt mát, đồng thời liên hệ ngay với bộ phận thú y và cùng đưa chó nghiệp vụ về bệnh xá thú y cấp cứu.
Câu 33 (Tự luận): Trong quá trình chó nghiệp vụ tìm kiếm (ma túy), trường hợp chó nghiệp vụ phản ứng nhiều vị trí, đồng chí xử lý tình huống như thế nào? Trả lời: - Cần nắm được biểu hiện của chó nghiệp vụ, khoanh vùng hoặc loại trừ bằng cách điều khiển chó nghiệp vụ tìm kiếm lại những vị trí chó nghiệp vụ đã phản ứng, đồng thời nắm bắt những vị trí có dấu mẫu tập từ đó có biện pháp ngăn chặn chó nghiệp vụ hình thành phản xạ không mong muốn (phản ứng nịnh chủ). - Những buổi tập tiếp theo huấn luyện từng bước từ đơn giản đến phức tạp để xây dựng cho chó nghiệp vụ phản xạ chỉ phản ứng các vị trí có mùi hơi từ mẫu tập.
Câu 34 (Tự luận): Trong quá trình tuần tra kiểm soát, người dân tự ý tiếp xúc và cho chó nghiệp vụ ăn, đồng chí xử lý như thế nào? Trả lời: - Ngăn chặn kịp thời, lịch sự giải thích cho người dân. - Không để chó nghiệp vụ nhận thức ăn của người lạ. - Kiểm tra sức khỏe và tình trạng làm việc của chó nghiệp vụ. - Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đựơc giao.
Câu 35 (Tự luận): Trong khi làm nhiệm vụ dưới thời tiết nắng nóng kéo dài, chó nghiệp vụ có dấu hiệu mệt mỏi, đồng chí xử lý như thế nào? 33 Trả lời: Tạm dừng hoặc dừng nhiệm vụ nếu cần thiết, bổ sung nước uống làm mát cơ thể chó nghiệp vụ; theo dõi sức khỏe trước khi tiếp tục làm nhiệm vụ.
Câu 36 (Tự luận): Trong khi truy bắt đối tượng, chó nghiệp vụ đã tấn công đối tượng nhưng đối tượng chống trả quyết liệt, đồng chí xử lý như thế nào? Trả lời: Điều khiển chó nghiệp vụ duy trì tấn công đồng thời phối hợp lực lượng khống chế, bắt giữ đối tượng, ra lệnh cho chó nghiệp vụ nhả ngay khi đối tượng đã được kiểm soát.
Câu 37 (Tự luận): Chó nghiệp vụ phát hiện và phản ứng ngồi vị trí nghi có thuốc nổ, đồng chí phải làm gì? Trả lời: - Nhanh chóng đánh dấu vị trí, không cho chó nghiệp vụ tiếp xúc trực tiếp với vật nghi vấn. - Báo cáo chỉ huy và phối hợp lực lượng chuyên trách xử lý theo quy định.
Câu 38 (Tự luận): Chó nghiệp vụ bị thương nhẹ trong khi vượt chướng ngại vật, đồng chí xử lý như thế nào? Trả lời: - Ngay lập tức ngừng huấn luyện, kiểm tra và sơ cứu vết thương. - Báo cáo tình hình thực tế và làm theo hướng dẫn của cán bộ thú y. - Chỉ tiếp tục huấn luyện khi chó nghiệp vụ đã hồi phục.
Câu 39 (Tự luận): Trong quá trình truy tìm dấu vết mùi hơi người, chó nghiệp vụ đột ngột chuyển sang một hướng khác với nhận định ban đầu, đồng chí xử lý như thế nào? Trả lời: - Tin tưởng và quan sát biểu hiện của chó nghiệp vụ; kiểm tra các dấu hiệu và xác nhận trên tuyến chó nghiệp vụ lựa chọn; tổ chức truy tìm theo hướng chó nghiệp vụ truy tìm. - Tổ chức họp đánh giá kết quả thực tế và rút kinh nghiệm. Tổ chức huấn luyện các tình huống tương tự để củng cố năng lực chó nghiệp vụ.
Câu 40 (Tự luận): Trong khi thực hiện nhiệm vụ, chó nghiệp vụ có biểu hiện tấn công người dân, đồng chí xử lý như thế nào? Trả lời: - Ngay lập tức điều khiển chó nghiệp vụ về trạng thái yên, giữ chặt dây cương, khống chế đeo rọ mõm cho chó nghiệp vụ (trường hợp thực hiện nhiệm vụ mà chó nghiệp vụ không đeo rọ mõm), đưa chó nghiệp vụ ra khỏi khu vực kích thích (xa người dân hoặc vị trí đông người) nếu cần thiết; vuốt ve, vỗ về để chó nghiệp vụ nhanh chóng giải tỏa ức chế, lấy lại trạng thái cân bằng; đánh giá tình 34 hình thực tế để quyết định dừng hay tiếp tục thực hiện nhiệm vụ. - Tổ chức họp rút kinh nghiệm và huấn luyện bổ sung các tình huống tương tự để nâng cao năng lực làm việc của chó nghiệp vụ. 2. Phần chăn nuôi thú y
Câu 41 (Tự luận): Trong quá trình huấn luyện, chó nghiệp vụ đột ngột bỏ ăn, nằm im, giảm phản ứng với khẩu lệnh. Đồng chí xử lý như thế nào? Trả lời: - Dừng ngay buổi huấn luyện, đưa chó về trạng thái nghỉ ngơi, tránh tiếp tục kích thích vận động. (2 điểm) - Tiến hành kiểm tra sơ bộ: thân nhiệt, nhịp thở, tình trạng ăn uống, phân và biểu hiện vận động để đánh giá dấu hiệu bất thường. (2 điểm) - Kiểm tra lại khẩu phần ăn, điều kiện chuồng trại, yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, stress). (2 điểm) - Báo cáo cán bộ thú y để phối hợp theo dõi, chẩn đoán và xử lý kịp thời nếu có dấu hiệu bệnh lý. (1 điểm)
Câu 42 (Tự luận): Chó nghiệp vụ bị tiêu chảy, mệt mỏi trong quá trình làm nhiệm vụ. Trả lời: - Ngừng hoạt động ngay, đưa chó về khu vực cách ly để theo dõi. (2 điểm) - Kiểm tra khẩu phần ăn gần nhất, nguồn nước uống và điều kiện vệ sinh chuồng trại. (2 điểm) - Theo dõi các dấu hiệu kèm theo: thân nhiệt, mức độ mất nước, mức độ suy nhược. (2 điểm) - Báo cán bộ thú y để khám, xác định nguyên nhân và điều trị kịp thời. (1 điểm)
Câu 43 (Tự luận): Trong vận chuyển đường dài, chó có biểu hiện stress, sủa liên tục, phá cũi. Trả lời: - Trấn an chó bằng khẩu lệnh quen thuộc, hạn chế tác động kích thích từ môi trường xung quanh. (2 điểm) - Kiểm tra tình trạng cũi vận chuyển, điều chỉnh không gian để đảm bảo thông thoáng và an toàn. (2 điểm) - Tạm dừng nghỉ nếu điều kiện cho phép, cho chó uống nước và ổn định tâm lý. (1,5 điểm) - Theo dõi sát hành vi, kết hợp biện pháp thân hòa để giảm căng thẳng. (1,5 điểm)
Câu 44 (Tự luận): Chó bị thương nhẹ ở chân sau khi thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn muốn tiếp tục hoạt động. 35 Trả lời: - Dừng ngay hoạt động để tránh làm tổn thương nặng thêm. (2 điểm) - Kiểm tra vết thương, tiến hành sơ cứu: rửa sạch, sát trùng và băng bó tạm thời. (2 điểm) - Hạn chế vận động, đưa chó về khu vực nghỉ ngơi, theo dõi tình trạng đi lại. (2 điểm) - Báo cán bộ thú y để thăm khám và điều trị chuyên sâu. (1 điểm)
Câu 45 (Tự luận): Chó không thực hiện khẩu lệnh khi thay đổi môi trường huấn luyện. Trả lời: - Giảm yếu tố gây nhiễu (tiếng ồn, người lạ, vật lạ) để ổn định môi trường huấn luyện. (2 điểm)\ - Quay lại các khẩu lệnh cơ bản đã được huấn luyện, thực hiện lặp lại nhiều lần. (2 điểm) - Kết hợp thưởng – động viên để củng cố phản xạ có điều kiện. (2 điểm) - Từng bước nâng mức độ khó khi chó đã thích nghi trở lại. (1 điểm)
Câu 46 (Tự luận): Chó bỏ ăn, nghi ngờ thức ăn không đảm bảo vệ sinh. Trả lời: - Ngừng ngay khẩu phần ăn nghi ngờ, không tiếp tục sử dụng. (2 điểm) - Kiểm tra toàn bộ quy trình chế biến, bảo quản và dụng cụ ăn uống. (2 điểm) - Quan sát thêm các dấu hiệu khác của chó như tiêu hóa, thân nhiệt, hoạt động. (1,5 điểm) - Báo cáo cán bộ thú y và điều chỉnh khẩu phần ăn bảo đảm an toàn. (1,5 điểm)
Câu 47 (Tự luận): Phát hiện chó có ve, bọ và dấu hiệu ký sinh trùng. Trả lời: - Cách ly chó bị nhiễm để tránh lây lan sang đàn chó khác. (2 điểm) - Tiến hành vệ sinh cơ thể, tẩy ký sinh trùng bằng biện pháp chuyên dụng theo hướng dẫn thú y. (2,5 điểm) - Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ, môi trường xung quanh bằng biện pháp cơ học và hóa học. (1,5 điểm) - Theo dõi định kỳ để phòng tái nhiễm. (1 điểm)
Câu 48 (Tự luận): Trong quá trình huấn luyện ngoài thao trường, chó nghiệp vụ có biểu hiện thở gấp, mệt, giảm khả năng vận động do thời tiết nắng nóng kéo dài. Trả lời: 36 - Dừng huấn luyện ngay lập tức, đưa chó vào nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. (2 điểm) - Hạ thân nhiệt bằng biện pháp phù hợp: dùng nước mát lau vùng bụng, nách, chân, cho uống nước từng ít một. (2,5 điểm) - Theo dõi tình trạng sức khỏe (thân nhiệt, nhịp thở, mức độ tỉnh táo). (1,5 điểm) - Báo cáo cán bộ thú y nếu có dấu hiệu nặng để xử lý chuyên môn. Điều chỉnh kế hoạch huấn luyện, tránh huấn luyện cường độ cao trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. (1 điểm)
Câu 49 (Tự luận): Trước khi ra quân thực hiện nhiệm vụ, chó nghiệp vụ có biểu hiện kém ăn, mệt mỏi, không hứng thú làm việc. Trả lời: - Tạm dừng bố trí tham gia nhiệm vụ để kiểm tra sức khỏe. (2 điểm) - Kiểm tra thân nhiệt, biểu hiện ăn uống, vận động và các dấu hiệu bất thường khác. (2,5 điểm) - Báo cán bộ thú y để đánh giá khả năng đủ điều kiện tham gia nhiệm vụ. (1,5 điểm) - Chỉ sử dụng chó khi đủ điều kiện sức khỏe, tránh ảnh hưởng hiệu quả nhiệm vụ. (1 điểm)
Câu 50 (Tự luận): Trong quá trình huấn luyện cường độ cao, chó nghiệp vụ có dấu hiệu mất nước, lờ đờ và phản xạ chậm. Trả lời: - Dừng huấn luyện ngay, đưa chó vào nơi nghỉ ngơi. (2 điểm) - Bổ sung nước uống và điện giải phù hợp, cho uống từ từ. (2,5 điểm) - Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: thân nhiệt, nhịp thở, mức độ tỉnh táo. (1,5 điểm) - Điều chỉnh chế độ huấn luyện và tăng thời gian nghỉ giữa các bài tập. (1 điểm)
Câu 51 (Tự luận): Trong khi thực hiện nhiệm vụ thực tế, chó nghiệp vụ bị xây xước nhẹ do địa hình phức tạp nhưng vẫn cố tiếp tục làm việc. Trả lời: - Dừng ngay việc sử dụng chó trong nhiệm vụ để kiểm tra vết thương. (2 điểm) - Sơ cứu, vệ sinh và xử lý vết thương ban đầu đúng kỹ thuật. (2,5 điểm) - Đánh giá khả năng tiếp tục làm việc; nếu không bảo đảm thì thay thế ngay. (1,5 điểm) - Báo cáo cấp trên và cán bộ thú y để theo dõi, điều trị kịp thời. (1 điểm)
Câu 52 (Tự luận): Sau khi hoàn thành nhiệm vụ trở về, chó nghiệp vụ có biểu hiện mệt mỏi kéo dài, giảm ăn và giảm phản xạ. 37 Trả lời: - Cho chó nghỉ ngơi, không tiếp tục huấn luyện hoặc làm việc ngay. (2 điểm) - Kiểm tra toàn diện sức khỏe: thân nhiệt, ăn uống, vận động, biểu hiện thần kinh. (2,5 điểm) - Bổ sung dinh dưỡng, nước uống và chăm sóc phục hồi thể lực. (1,5 điểm) - Theo dõi sát và báo cán bộ thú y nếu tình trạng không cải thiện. (1 điểm)./.

💬 Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào Thầy/Cô! 👋 Em là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app). Thầy/Cô cần hỗ trợ tạo đề thi, điểm danh hay câu hỏi gì cứ nhắn em nhé!
Gợi ý câu hỏi