🧩 Đề ôn tập kttx 1 môn công nghệ 12a4

Câu 1 (Trắc nghiệm): Sự kết cặp đặc hiệu A = T và G ≡ C trong cấu trúc phân tử DNA giúp
Câu 2 (Tự luận): Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide trên mạch mã gốc là:
Câu 3 (Trắc nghiệm): 3'... TGTGAACTTGCA...5'. Theo lí thuyết, trình tự nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn phân tử DNA này là
Câu 4 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa của nguyên tắc bổ sung trong quá trình tái bản của phân tử DNA là
Câu 5 (Trắc nghiệm): Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Câu 6 (Trắc nghiệm): Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản, theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
Câu 7 (Trắc nghiệm): Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
Ảnh câu 7
Câu 8 (Trắc nghiệm): Trong quá trình tái bản DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Câu 9 (Trắc nghiệm): Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
Câu 10 (Trắc nghiệm): Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzym nối
Câu 11 (Trắc nghiệm): Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
Câu 12 (Trắc nghiệm): Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
Câu 13 (Đúng / Sai): Khi nói về quá trình tái bản DNA ở tế bào nhân thực, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Trong quá trình tái bản DNA, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại.
b) Sự tái bản DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị tái bản (đơn vị tái bản).
c) Nếu không có enzyme/protein tháo xoắn thì quá trình tái bản sẽ dẫn đến đột biến.
d) Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.
Câu 14 (Tự luận): Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền trong tế bào:
Ảnh câu 14
Câu 15 (Đúng / Sai): Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
a) Đây là cơ chế tái bản DNA.
b) Mạch khuôn 3’-5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần enzyme tổng hợp đoạn mồi.
c) Mạch khuôn 5’-3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần enzyme tổng hợp đoạn mồi.
d) Nếu trong quá trình này thiếu enzyme lygase thì mạch mới bổ sung với mạch 5’-3’ bị đột biến.
Câu 16 (Điền từ / Trả lời ngắn): Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau: 3’ ---GCCAGGCGATATGCT---5’. 5’ ---CGGTCCGCTATACGA---3’ Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là bao nhiêu?
Câu 17 (Điền từ / Trả lời ngắn): Khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu dữ kiện sau đây là đúng? 1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản. 2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase. 3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3’ -OH của đoạn mồi RNA tổng hợp nên mạch đơn mới. 4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
Câu 18 (Điền từ / Trả lời ngắn): Cho các đặc điểm sau về quá trình tái bản DNA ở tế bào nhân thực: Diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào, tại kỳ trung gian của quá trình phân bào. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Cả hai mạch đơn của phân tử DNA mẹ đều được dùng làm khuôn để tổng hợp mạch mới. Các đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' → 3'. Khi một phân tử DNA tự nhân đôi, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục theo chiều phát triển của chạc tái bản. Qua một lần nhân đôi tạo ra hai phân tử DNA con có cấu trúc giống hệt phân tử DNA mẹ. Có bao nhiêu đặc điểm đúng về quá trình tái bản DNA?
Câu 19 (Điền từ / Trả lời ngắn): Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được cấu tạo từ 15N) vào môi trường nuôi cấy chỉ có 14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA, trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử DNA có 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái bản bao nhiêu lần?
Câu 20 (Trắc nghiệm): Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA được gọi là
Câu 21 (Trắc nghiệm): Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là
Câu 22 (Trắc nghiệm): Phiên mã ngược là hiện tượng
Câu 23 (Trắc nghiệm): Hệ gene gồm tập hợp
Câu 24 (Trắc nghiệm): Mã di truyền là gì?
Câu 25 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Câu 26 (Trắc nghiệm): Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
Câu 27 (Trắc nghiệm): Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
Câu 28 (Trắc nghiệm): Amino acid methionine được mã hoá bởi mã bộ ba
Câu 29 (Trắc nghiệm): RNA vận chuyển (tRNA) mang amino acid mở đầu tiến vào ribosome có bộ ba đối mã là
Câu 30 (Trắc nghiệm): Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
Câu 31 (Trắc nghiệm): Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là
Câu 32 (Trắc nghiệm): Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là
Câu 33 (Trắc nghiệm): Codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
Câu 34 (Trắc nghiệm): Câu nào trong các câu sau là không đúng?
Câu 35 (Tự luận): Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tRNA(UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu(AUG) trên mRNA. (2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh. (3) Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí đặc hiệu. (4) Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1-tRNA (aa1: amino acid đứng liền sau amino acid mở đầu). (5) Ribosome dịch đi một codon trên mRNA theo chiều 5’ → 3’.
Câu 36 (Trắc nghiệm): (6) Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và amino acid thứ nhất Thứ tự đúng của sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide là:
Câu 37 (Đúng / Sai): Cho đoạn thông tin về mã di truyền: Mã di truyền là mã bộ ba, được đọc từ một điểm xác định theo từng cụm 3 nucleotide mà không đè lên nhau. Mã di truyền có tính phổ biến, tính đặc hiệu và tính thoái hóa.
a) Bộ ba AUG có vai trò vừa là mã mở đầu quá trình dịch mã, vừa mã hóa cho amino acid Methionine (ở sinh vật nhân thực).
b) Trong 64 bộ ba của mã di truyền, chỉ có 61 bộ ba trực tiếp tham gia mã hóa các amino acid.
c) Nhờ tính thoái hóa của mã di truyền, nếu xảy ra đột biến thay thế một nucleotide trên gene thì cấu trúc của chuỗi polypeptide luôn bị thay đổi.
d) Mã di truyền có tính phổ biến là do tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung và dùng chung một bảng mã di truyền (trừ một vài ngoại lệ).
Câu 38 (Đúng / Sai): Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật, các nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực có thể tạo ra các loại phân tử mRNA, tRNA và rRNA.
b) Trong quá trình phiên mã, enzyme RNA polymerase di chuyển trượt dọc trên mạch gốc của gen theo chiều 3' 5'.
c) Nếu một đoạn gene thực hiện phiên mã 3 lần thì cơ thể sẽ tạo ra 3 chuỗi polypeptide hoàn chỉnh có cấu trúc hoàn toàn giống nhau.
d) Cho một đoạn ADN nhân đôi 2 lần, sau đó mỗi phân tử ADN con tạo ra đều tiến hành phiên mã 3 lần. Tổng số phân tử RNA thu được từ quá trình này là 12.
Câu 39 (Đúng / Sai): Khi nói về quá trình dịch mã ở tế bào sinh vật, các nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Quá trình dịch mã diễn ra tại tế bào chất ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.
b) Trong giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide, nguyên tắc bổ sung giữa anticodon trên tRNA và codon trên mRNA đảm bảo các amino acid được gắn vào chuỗi đúng vị trí.
c) Quá trình dịch mã sẽ dừng lại khi ribosome tiếp xúc với một trong các bộ ba kết thúc 5’UAU3’, 5’UAG3’ hoặc 5’UGA3’ trên phân tử mRNA.
d) Khi nhiều ribosome cùng trượt trên một phân tử mRNA (polyribosome) sẽ tạo ra các chuỗi polypeptide có thành phần và trình tự amino acid hoàn toàn giống nhau.
Câu 40 (Tự luận): Hình (a) và (b) dưới đây mô tả sơ đồ truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của hai nhóm sinh vật khác nhau:
Ảnh câu 40
Câu 41 (Đúng / Sai): Khi nói về cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở hai sơ đồ trên, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) HIV và một số loại virus có vật chất di truyền là RNA thực hiện cơ chế truyền đạt thông tin di truyền theo sơ đồ ở hình (b).
b) Ở hình (b), quá trình tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu RNA được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase).
c) Quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở hình (a) và hình (b) đều tuân theo nguyên tắc bổ sung trong các giai đoạn phiên mã và dịch mã.
d) Nếu quá trình phiên mã ở hình (a) xảy ra sai sót lắp sai 1 nucleotide trên phân tử mRNA thì chắc chắn làm thay đổi cấu trúc của chuỗi polypeptide tương ứng.
Câu 42 (Điền từ / Trả lời ngắn): Khi nói về mã di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Codon quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAG 3’. (2) Trong 64 loại bộ mã di truyền có 3 bộ 3 không mã hóa amino acid. (3) Ở sinh vật nhân thực, bộ 3 mở đầu 5’AUG 3’ mã hóa amino acid mở đầu methionine. (4) Codon là 3 nucleotit kế tiếp nhau trên tRNA tạo thành.
Câu 43 (Điền từ / Trả lời ngắn): Trong số các phân tử sau: DNA, tRNA, mRNA, rRNA, protein; có bao nhiêu phân tử được tổng hợp dựa trên khuôn là phân tử DNA?
Câu 44 (Điền từ / Trả lời ngắn): Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau: 1. RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã. 2. RNA polymerase bám vào vùng điều hoà làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 5’→ 3’. 3. RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’→ 5’. 4. Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Viết liền theo thứ tự đúng các số tương ứng với các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã.
Câu 45 (Điền từ / Trả lời ngắn): Giả sử một đoạn mRNA có trình tự các nucleotide như sau: 3’ – GAU - AUG- CCC - AAA- UAG – GUA - CGA–5’ Khi được dịch mã thì chuỗi polypeptide hoàn chỉnh hình thành gồm bao nhiêu amino acid?
Câu 46 (Điền từ / Trả lời ngắn): Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình tổng hợp một chuỗi polypeptide trong tế bào của một loài sinh vật. Có bao nhiêu nhận xét đúng dưới đây? Cấu trúc X được tạo thành từ tRNA. Cấu trúc Y đóng vai trò như “một người phiên dịch” tham gia vào quá trình dịch mã. Liên kết Z là liên kết peptide. mRNA mã hoá cho chuỗi polypeptide gồm 9 amino acid. Các codon CCG và GGG đều mã hoá cho amino acid pro.
Ảnh câu 46
Câu 47 (Trắc nghiệm): Ví dụ nào sau đây là ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene vào lĩnh vực y học?
Câu 48 (Trắc nghiệm): Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuán E coli?
Câu 49 (Trắc nghiệm): Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Câu 50 (Trắc nghiệm): Nhà khoa học nào sau đây đã nghiên cứu và phát hiện ra cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Câu 51 (Trắc nghiệm): Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm các thành phần cấu trúc theo trật tự là
Câu 52 (Trắc nghiệm): Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Câu 53 (Trắc nghiệm): Trong hoạt động của operon lac, hiện tượng nào sau đây xảy ra khi môi trường có lactose?
Câu 54 (Đúng / Sai): Hình mô tả các thành phần cấu tạo của operon lac, cho các nhận định sau đây:
Ảnh câu 54
a) Các thành phần cấu tạo operon gồm lacI, vùng P, vùng O và các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
b) Mô hình này thể hiện cơ chế đóng, nghĩa là sản phẩm gene cấu trúc không được tạo ra.
c) Môi trường có hay không có lactose thì LacI vẫn tổng hợp protein ức chế.
d) Nếu LacI đột biến hoặc vùng O đột biến làm cho protein ức chế không liên kết với vùng O có thể dẫn đến operon liên tục hoạt động tạo ra sản phẩm sinh học.
Câu 55 (Điền từ / Trả lời ngắn): Cho các nhận định sau đây về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào và sinh vật: Giúp tế bào tổng hợp lượng sản phẩm của gene phù hợp với nhu cầu sử dụng. Đảm bảo sản phẩm của gene được tạo ra đúng thời điểm tế bào cần. Tránh lãng phí vật chất và năng lượng cho tế bào. Giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với sự thay đổi của điều kiện môi trường. Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?
Câu 56 (Điền từ / Trả lời ngắn): Trong các hình dưới, hình nào mô tả đúng cấu trúc của một operon lac ở vi khuẩn E.coli?
Câu 57 (Điền từ / Trả lời ngắn): Hình mô tả các thành phần của operon lac, Cho các nhận định sau đây về hình này: 1. Các gene cấu trúc không tạo ra được sản phẩm sinh học. 2. Các protein ức chế bị biến đổi cấu hình bởi lactose (→ allolactose). 3. Operon hoạt động nên 3 gene cấu trúc tổng hợp nên 3 phân tử mRNA khác nhau. 4. Do protein ức chế bất hoạt nên 3 gene cấu trúc tổng hợp cùng 1 chuỗi mRNA có 3 bộ ba mở đầu từ đó tạo ra cùng 1 chuỗi polypeptid. Hãy viết liền các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ tới lớn.
Ảnh câu 57
Câu 58 (Trắc nghiệm): Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
Câu 59 (Trắc nghiệm): Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?
Câu 60 (Trắc nghiệm): Quan sát hình ảnh và cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng?
Ảnh câu 60
Câu 61 (Trắc nghiệm): Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
Câu 62 (Trắc nghiệm): Nếu có một nitrogenous base dạng hiếm tham gia vào quá trình tái bản của một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
Câu 63 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là đúng?
Câu 64 (Đúng / Sai): Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
b) Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
c) Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
d) Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.
Câu 65 (Tự luận): Hình sau đây mô tả gene bình thường (H) và gene đột biến (H1). - Gene H: - Gene H1:
Ảnh câu 65
Câu 66 (Đúng / Sai): Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
a) Gene H1 là đột biến mất 1 cặp nucleotide.
b) Sản phẩm của alelle đột biến không thay đổi so với sản phẩm alelle bình thường.
c) Đột biến của H1 thường làm thay đổi nhiều amino acid.
d) Đột biến này thường không có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống, vì nó không mang lại lợi ích cho sinh vật nên bị chết.
Câu 67 (Điền từ / Trả lời ngắn): Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T thì làm giảm bao nhiêu số liên kết hydrogen trong gene?
Câu 68 (Điền từ / Trả lời ngắn): Xét các nhận định sau đây về đột biến gene. Có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Đột biến gene chỉ có thể phát sinh trong quá trình tái bản DNA. (2) Các đột biến điểm luôn làm thay đổi thành phần các nu của gene đột biến so với gene ban đầu. (3) Đột biến thêm, mất một cặp nu có thể không làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định so với gene ban đầu. (4) Các đột biến gene gây chết cho sinh vật sẽ không được di truyền cho đời sau.
Câu 69 (Điền từ / Trả lời ngắn): Hình 6 mô tả cơ chế gây đột biến DNA do tác động của tác nhân 5-bromouracil. Hãy cho biết sau bao nhiêu lần tái bản thì cặp A-T (ở DNA gốc) bị thay thế bởi cặp G-C (ở DNA đột biến).
Ảnh câu 69
Câu 70 (Điền từ / Trả lời ngắn): Mạch gốc của gene ban đầu có dạng: 3’TAC-TTC AAA-… 5’. Cho biết theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã hóa cho lyzin, AAC và AAU cùng mã hóa cho asparagin. Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác?
Avatar

Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào bạn! 👋 Mình là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app).
Bạn ghé thăm hệ thống với vai trò gì để mình hỗ trợ chuẩn nhất nhé?
Gợi ý câu hỏi