🧩 Bài tập - [NB] Khi thay nhóm -OH ở nhóm carboxyl của ca

Câu 1 (Trắc nghiệm): [NB] Khi thay nhóm -OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm OR’ thì được
Câu 2 (Trắc nghiệm): [NB] Chất nào sau đây là acid béo?
Câu 3 (Trắc nghiệm): [NB] Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
Câu 4 (Trắc nghiệm): [NB] Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
Câu 5 (Trắc nghiệm): [NB] Công thức của ethyl acetate là
Câu 6 (Trắc nghiệm): [NB] Chất nào sau đây là ester?
Câu 7 (Trắc nghiệm): [NB] Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
Câu 8 (Trắc nghiệm): [NB] Cho dãy các chất ethanol, acetic acid, methyl fomate, propionic acid. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Câu 9 (Trắc nghiệm): [NB] Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
Câu 10 (Trắc nghiệm): [NB] Công thức của ester tạo bởi acid no, đơn chức mạch hở và alcohol no đơn chức mạch hở là
Câu 11 (Trắc nghiệm): [NB] Chất béo là triester của acid béo với
Câu 12 (Trắc nghiệm): [NB] Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
Câu 13 (Trắc nghiệm): [NB] Chất nào sau đây thuộc loại ester?
Câu 14 (Trắc nghiệm): [NB] Ester được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa CH3COOH và C2H5OH có công thức nào sau đây?
Câu 15 (Trắc nghiệm): [NB] Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải. Ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
Câu 16 (Tự luận): [NB] Ester ethyl formate có mùi thơm của đào và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi, đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo, ester này có công thức cấu tạo rút gọn là Quả táo Quả mâm xôi Quả đào A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.
Câu 17 (Trắc nghiệm): [NB] Chất không phải là ester là
Câu 18 (Trắc nghiệm): [NB] Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
Câu 19 (Trắc nghiệm): [NB] Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5. Tên gọi của X là
Câu 20 (Trắc nghiệm): [TH] Thủy phân ester X có công thức C4H8O2, thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là
Câu 21 (Trắc nghiệm): [TH] Tên gọi của HCOOCH3 là
Câu 22 (Trắc nghiệm): [VD] Cho sơ đồ chuyển hóa sau X(l) +2NaOH(aq) CH₂(COONa)2(aq) + CH3OH(aq) + C2H5OH(aq). Nhận xét nào sau đây không đúng về chất X trong phản ứng trên?
Câu 23 (Trắc nghiệm): [VD] Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm Phát biểu nào sau đây là sai?
Câu 24 (Đúng / Sai): [VD] Methyl salicylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được kết hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. X có công thức cấu tạo như sau: Cho các phát biểu sau: (I) Công thức phân tử của X là C8H8O3 (II) Phân tử X chứa 31,58% oxygen về khối lượng
a) mol X phản ứng tối đa với
a) mol Na, sinh ra
a) mol H2
Câu 25 (Trắc nghiệm): [NB] Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là
Câu 26 (Trắc nghiệm): [NB] Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
Câu 27 (Trắc nghiệm): [NB] Hỗn hợp của muối sodium (Na) hoặc potassium (K) của các acid béo và các chất phụ gia được gọi là
Câu 28 (Trắc nghiệm): [NB] Công dụng quan trọng nhất của xà phòng là
Câu 29 (Trắc nghiệm): [NB] Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của
Câu 30 (Trắc nghiệm): [NB] Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
Câu 31 (Trắc nghiệm): [NB] Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Câu 32 (Trắc nghiệm): [NB] Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
Câu 33 (Trắc nghiệm): [NB] Để loại bỏ dầu mỡ khỏi quần áo, không thể dùng
Câu 34 (Trắc nghiệm): [NB] Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?
Câu 35 (Trắc nghiệm): [NB] Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
Câu 36 (Trắc nghiệm): [NB] Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng
Câu 37 (Trắc nghiệm): [NB] Theo nguồn gốc, chất giặt rửa được chia thành hai loại: chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng hợp. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Câu 38 (Trắc nghiệm): [NB] Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy dùng cách nào sau đây?
Câu 39 (Trắc nghiệm): [NB] Khi gia nhiệt, khoảng nhiệt độ phù hợp trong suốt quá trình khuấy để điều chế xà phòng là
Câu 40 (Trắc nghiệm): [NB] Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
Câu 41 (Trắc nghiệm): [NB] Xà phòng có thành phần chính là
Câu 42 (Trắc nghiệm): [NB] Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Câu 43 (Trắc nghiệm): [TH] Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglyceride. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. (d) Ở nhiệt độ thường, chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thường ở thể rắn. Số phát biểu đúng là
Câu 44 (Trắc nghiệm): [TH] Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 45 (Trắc nghiệm): [TH] Cơ chế giặt rửa của xà phòng là do muối acid béo trong xà phòng có đặc điểm nào sau đây?
Câu 46 (Trắc nghiệm): [TH] Chất nào sau là thành phần chính của chất rửa tổng hợp?
Câu 47 (Trắc nghiệm): [VD] Trong quá trình sản xuất xà phòng, người ta cho dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm sau khi xà phòng hóa. Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa trong trường hợp này là
Câu 48 (Trắc nghiệm): [VD] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau + Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%. + Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp. + Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Số phát biểu đúng là
Câu 49 (Trắc nghiệm): [VD] Sodium dodecylbenzenesulfonate (SDBS), hay còn gọi là dodecylbenzene sulfonic acid, sodium salt hoặc linear alkylbenzene sulfonate (LAS), là một loại chất hoạt động bề mặt đa năng có nhiều ứng dụng trong chất tẩy rửa, sản phẩm làm sạch và nhiều quy trình công nghiệp khác nhau. (a) Công thức của sodium dodecylbenzenesulfonate là C12H25C6H4SO3Na. (b) Đầu ưa nước của sodium dodecylbenzenesulfonate là Na+. (c) Sodium dodecylbenzenesulfonate là chất tẩy rửa vì có tính oxi hóa mạnh. (d) Sodium dodecylbenzenesulfonate không thể dùng trong nước có hàm lượng Ca(HCO3)2 cao vì tạo kết tủa với Ca2+ tương tự như sodium oleate. Số phát biểu đúng là
Câu 50 (Trắc nghiệm): [VD] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp Cho các phát biểu sau (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của acid béo ra khỏi hỗn hợp (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol Số phát biểu đúng là
Câu 51 (Trắc nghiệm): [VD] Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau Đuôi dài kị nước Đầu ưa nước Phần không phân cực Phần phân cực Phát biểu sau đây đúng?
Câu 52 (Trắc nghiệm): [VD] Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây - Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. - Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. - Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 53 (Trắc nghiệm): [VD] Vì sao dung dịch xà phòng có thể loại bỏ các vết bẩn do dầu mỡ gây ra mà nước thì không thể?
Câu 54 (Đúng / Sai): Thí nghiệm: Phản ứng xà phòng hoá chất béo Chuẩn bị: Hoá chất: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hoà. Dụng cụ: bát sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kiềng sắt, đèn cồn. Tiến hành: 
a) [NB] Phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ để phản ứng xảy ra nhanh
b) [TH] Việc thêm NaCl bão hòa để tách xà phòng ra khỏi glycerol do xà phòng tan nhiều
c) [VD] Sau phản ứng khi chưa thêm NaCl bão hòa thì dung dịch đồng nhất; sau khi thêm
d) [NB] Phương trình phản ứng xà phòng hoá chất béo tripalmitin
Câu 55 (Đúng / Sai): Ester có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực hoá học và công nghiệp. Hầu hết các ester được điều chế từ phản ứng ester hoá.
a) [NB] Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol tạo thành ester được gọi là phản ứng
b) [TH] Các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm
c) [TH] Ở 25°C, độ tan trong nước của ba ester HCOOC2H5, CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5
d) [VD] Thành phần của ester no, đơn chức, mạch hở luôn có tỉ lệ số nguyên tử H và C
Câu 56 (Đúng / Sai): Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau: Bước 1: Cho 10 mL C2H5OH (D = 0,78 g/cm3) cùng với 10 mL CH3COOH (D = 1,05 g/cm3), vài giọt dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều bình cầu. Bước 2: Đun nóng bình cầu đến 70oC trong khoảng từ 5 đến 6 phút. Bước 3: Các chất thu được ở bình nón được thêm tiếp vào 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.
a) [NB] Sau bước 1, trong bình cầu có phản ứng ester hóa sau:
b) [NB] Ở bước 3, dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester
c) [TH] Sau bước 1, các chất trong bình cầu tan vào nhau tạo thành dung dịch đồng nhất.
d) [VD] Đun nóng 6 gam acetic acid với 6 gam ethyl alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác.
Câu 57 (Đúng / Sai): Cấu trúc của một loại triglyceride (X) được biểu diễn như sau:
a) [NB] (X) thuộc loại chất béo lỏng vì trong thành phần có các acid béo không no chiếm
b) [TH] Khi để lâu ngoài không khí, (X) bị khử chậm bởi oxygen tạo thành hợp chất có
c) [TH] Khi thủy phân (X) trong môi trường acid thu được sản phẩm có chứa acid béo
d) [VD] Thể tích khí hydrogen (ở đkc) cần dùng để chuyển hóa 128,1
g) (X) thành bơ nhân
Câu 58 (Đúng / Sai): Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z =88. Trong đời sống, X được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hóa học sau: (I) X + NaOH → X1 + X2 (2) X2 + CuO → X3 + Cu + H2O (3) X3 + Br2 + H2O → X4 + HBr.
a) [TH] X tan tốt trong nước.
b) [TH] X và X4 là hai chất đồng phân.
c) [VD] Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X2 → X4 → X
d) [VD] Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X3 < X2 < X4
Câu 59 (Đúng / Sai): Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyện chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.
a) [NB] Triglyceride X làm mất màu dung dịch bromine.
b) [TH] Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega -9.
c) [TH] Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis-
d) [VD] Hydrogen hóa hoàn toàn 427 kg triglyceride X thu được 432 kg chất béo rắn.
Câu 60 (Đúng / Sai): Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodiumstearate, 1 mol sodium palmitate và 1 mol sodiumlinoleate.
a) [NB] X là một loại xà phòng được tổng hợp trong công nghiệp
b) [TH] Công thức phân tử chất X là C55H102O6.
c) [TH] Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
d) [VD] 1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp.
Câu 61 (Đúng / Sai): Methyl cinnmate là một ester có công thức phân tử C10H10O2 và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnmate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid (C6H5CH=CH-COOH) phản ứng với lượng dư methyl alcohol (CH3OH).
a) [NB] Methyl cinnmate có công thức cấu tạo là C6H5-CH=CH-COOCH3.
b) [TH] Methyl cinnmate phản ứng với NaOH với tỉ lệ 1:1.
c) [TH] Methyl cinnmate có đồng phân hình học.
d) [VD] Hiệu suất phản ứng ester hóa trong trường hợp này là 50%.
Câu 62 (Đúng / Sai): Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bi thuỷ nhân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nóng độ trong máu cao hơn mức bình thường).
a) [NB] Aspirin có công thức phân tử C9H8O4.
b) [NB] Salicylic acid có công thức phân tử C7H6O3.
c) [TH] Aspirin có số liên kết  và vòng là 5.
d) [VD] Aspirin được điều chế theo phản ứng sau:
Câu 63 (Đúng / Sai): Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của của muối sau: Phần 1 Phần 2 Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a) [NB] Muối trên có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.
b) [TH] Có thể điều chế muối trên trên từ phản ứng giữa (C17H33COO)3C3H5 với dung dịch
c) [TH] Phần 1 là phần phân cực (đuôi dài kị nước) và phần 2 là phân không phân cực
d) [VD] Trong quá điều sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối trên một số chất phụ gia
Câu 64 (Đúng / Sai): Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương liệu, mĩ phẩm. Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H2SO4 đặc) theo phương trình tổng quát như sau:
a) [NB] H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác nhằm mục đích để tăng tốc độ phản ứng.
b) [TH] Trong phản ứng ester hóa, nguyên tử H (trong -COOH) của carboxylic acid được
c) [VD] Sự có mặt của H2SO4 đặc làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
d) [NB] Các ester được gọi tên như sau: Tên gốc acid carboxylic + tên gốc R’.
Câu 65 (Đúng / Sai): Geranyl acetate trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng và được dùng làm nước hoa. Người ta cho 1155 gam geraniol phản ứng với lượng dư acetic acid thì thu được 882 gam ester geranyl acetate. Biết geranyl acetate được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau: CH3COOH + geranyl acetate + H2O Geraniol
a) [NB] Công thức của geranyl acetate là CH3COOC10H17.
b) [TH] Geraniol có đồng phân hình học.
c) [TH] Geranyl acetate là ester no đơn chức.
d) [VD] Hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%.
Câu 66 (Đúng / Sai): Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; propan-1-ol; acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (oC) 31,5 77,1 118,2 97,2
a) [NB] Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% - 5%.
b) [TH] Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
c) [VD] Chỉ có Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
d) [VD] Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và T.
Câu 67 (Đúng / Sai): Ester X có mùi dứa chín. Xà phòng hoá X bằng dung dịch NaOH, thu được ethyl alcohol và sodium butyrate. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a) [TH] Tên gọi của X là methyl hexanoate.
b) [NB] X là ester no, đơn chức, mạch hở.
c) [VD] Trong X, nguyên tố oxygen chiếm 42,62% về khối lượng.
d) [NB] Công thức cấu tạo là của X là C3H7COOC2H5.
Câu 68 (Đúng / Sai): Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Methyl salicylate có tác dụng làm xung huyết da, thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác để làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, băng dính điều trị đau. Methyl salicylate có công thức cấu tạo là
a) [NB] Công thức phân tử của methyl salicylate là C8H10O3.
b) [NB] Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ tạp chức vì chứa đồng thời nhóm chức ester
c) [VD] Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol methyl salicylate cần dùng vừa đủ với 2 mol KOH.
d) [VD] Khi thủy phân trong môi trường acid, sản phẩm thu được chứa một chất có công
Câu 69 (Đúng / Sai): Diethylphthalate (DEP) là chất lỏng không màu, có vị đắng và mùi khó chịu được dùng để sản xuất thuốc diệt côn trùng bảo vệ cho vật nuôi. Từ naphthalene điều chế DEP qua 2 bước sau:
a) [NB] Diethylphthalate (DEP) được điều chế từ naphthalene.
b) [TH] DEP thuộc loại hợp chất ester 2 chức.
c) [TH] Công thức phân tử của DEP là C12H16O4.
d) [VD] Có thể thu được 109,35 kg thuốc DEP từ 192 kg naphthalene. Biết hiệu suất các phản ứng
Câu 70 (Tự luận): [TH] Now Ultra Omega-3 Fish Oil 90 là sản phẩm dầu cá được ưa chuộng nhất trên thị trường thực phẩm bổ sung hiện nay. Now Osmega-3 phù hợp với đối tượng người cao tuổi, người có nhu cầu giảm cân, người thiếu hụt dinh dưỡng, những gymer, vận động viên, người tập luyện thể thao. Mỗi viên dầu cá chứa 180 mg EPA và 120 mg DHA. Hãy tính tổng số mol EPA và DHA có trong một lọ Now Ultra Omega-3 Fish Oil 90, biết trong một lọ có chứa 90 viên dầu cá trên? (làm tròn đến hàng phần trăm). Eicosapentaenoic acid (EPA) Docosa hexaenoic acid (DHA) Trả lời: [[0,09]] Lời giải EPA: C20H30O2(M=302); DHA: C22H32O2 (M=328) nEPA = = 0,054 mol; nDHA = = 0,033 mol Tổng số mol = 0,087 mol
Câu 71 (Tự luận): [TH] Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH. Trả lời: [[6]]
Câu 72 (Tự luận): [TH] Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam xà phòng? (làm tròn đến hàng phần chục). Trả lời: [[17,8]]
Câu 73 (Tự luận): [TH] Dầu hạt hướng dương có thể được sử dụng đế làm bơ thực vật bằng phản ứng hydrogen hoá. Triacylglycerol trong dầu hạt hướng dương chứa hai gốc linoleate và một gốc oleate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của triacylglycerol trong dầu hạt hướng dương? Trả lời: [[2]]
Câu 74 (Tự luận): [TH] Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 1410C; 97,20C, 31,80C; 57,10C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu (0C)? Trả lời: [[57,1]]
Câu 75 (Tự luận): [TH] Cho các chất: CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3COONa, (C15H31COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng? Trả lời: [[3]]
Câu 76 (Tự luận): [TH] Có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-3 trong các chất sau: Trả lời: [[3]]
Câu 77 (Tự luận): [TH] Có bao nhiêu nguyên liệu, hóa chất dùng để điều chế, sản xuất xà phòng: mỡ lợn (1), dung dịch calcium hydroxide 30% (2), dầu ăn (3), dung dịch sodium hydroxide (4), dung dịch potassium chloride bão hòa (5), alkane (lấy từ dầu mỏ) (6)? Trả lời: [[5]]
Câu 78 (Tự luận): [VD] Diethylphthalate (DEP) là chất lòng không màu, có vị đắng và mùi khó chịu được dùng để sản xuất thuốc diệt côn trùng bảo vệ cho vật nuôi. Từ naphthalen điều chế DEP qua 2 bước sau: Tính khối lượng DEP thu được từ 192 kg naphthalene theo đơn vị kg. Biết hiệu suất các phản ứng (1) và (2) lần lượt là 75% và 60%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Trả lời: [[161]] Lời giải C10H8 C6H4(COOC2H5)2 1,5 kmol 1,5
Câu 79 (Tự luận): [VD] Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 22,1 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được x bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Xác định giá trị của x. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Trả lời: [[320]]
Câu 80 (Tự luận): [VD] Dầu gió xanh Thiên Thảo là sản phẩm của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn, dùng để chủ trị: Cảm, ho, sổ mũi, nhức đầu, say nắng, trúng gió, say tàu xe, buồn nôn, đau bụng, sưng viêm, nhức mỏi, muỗi chích, kiến cắn, tê thấp tay chân. Thành phần một chai dầu 12 mL gồm: tinh dầu bạc hà: 0,36ml, Menthol: 2,52g, Methyl salicylate: 2,16g, Eucalyptol: 0,72ml, tinh dầu Đinh hương: 0,24ml, Long não: 0,36g. Methyl salicylate điều chế theo phản ứng sau: HOC6H4COOH + CH3OH HOC6H4COOCH3 + H2O Để sản xuất một triệu hộp 12 chai dầu trên cần tối thiểu m tấn salicylic acid, với hiệu suất cả quá trình là 80%. Tính giá trị của m. (làm tròn đến hàng phần chục). Trả lời: [[29,4]]
Câu 81 (Tự luận): [VD] Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo phản ứng sau: (CH3CO)2O + HOC6H4COOH CH3COOC6H4COOH + CH3COOH acetic anhydride salicylic acid aspirin Để sản xuất 500 nghìn viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là bao nhiêu kg? (làm tròn đến hàng phần chục). Trả lời: [[41,4]] Lời giải maspirin = 500.103.81 = 40,5.106 mg = 40,5 kg PTHH: (CH3CO)2O + HOC6H4COOH CH3COOC6H4COOH + CH3COOH

💬 Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào Thầy/Cô! 👋 Em là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app). Thầy/Cô cần hỗ trợ tạo đề thi, điểm danh hay câu hỏi gì cứ nhắn em nhé!
Gợi ý câu hỏi