Menu

🧩 Bài tập - Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí

Câu 1 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
Câu 2 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
Câu 3 (Trắc nghiệm): Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
Câu 4 (Trắc nghiệm): Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
Câu 5 (Trắc nghiệm): Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 6 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
Câu 7 (Trắc nghiệm): Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
Câu 8 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
Câu 9 (Trắc nghiệm): Cho hình ảnh sau:
Câu 10 (Đúng / Sai): Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
a) Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới.
b) Việt Nam nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây.
c) Vị trí địa lí mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi, nhất là không phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nền kinh tế phát triển.
d) Để phát triển kinh tế - xã hội, nước ta cần chủ động hội nhập, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.
Câu 11 (Điền từ / Trả lời ngắn): Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).
Câu 12 (Trắc nghiệm): Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Tính tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới nước ta. (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Câu 13 (Trắc nghiệm): Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
Câu 14 (Trắc nghiệm): Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
Câu 15 (Trắc nghiệm): Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
Câu 16 (Trắc nghiệm): Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
Câu 17 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Câu 18 (Trắc nghiệm): Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Câu 19 (Trắc nghiệm): Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
Câu 20 (Trắc nghiệm): Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
Câu 21 (Trắc nghiệm): Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Câu 22 (Trắc nghiệm): Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?
Câu 23 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp khai thác?
Câu 24 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
Câu 25 (Trắc nghiệm): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: 0C) Tháng Nhiệt độ 20,3 22,3 25,8 27,5 29,6 31,1 30,9 30,8 27,8 26,8 25,1 22,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021?
Câu 26 (Đúng / Sai): Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm. Đáp án: Sai
b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã. Đáp án: Sai
c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Đáp án: Sai
d) Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
Câu 27 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (Đơn vị: 0C) Tháng Nhiệt độ 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C) Đáp án: 16,1°C
Câu 28 (Điền từ / Trả lời ngắn): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2022 (Đơn vị: mm) Tháng Lượng mưa 95,6 70,8 128,3 381 157,3 33,8 61,3 157,5 448,8 1366,5 226,4 786,6 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Câu 29 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng năm 2023 tại Quy Nhơn (nay thuộc Gia Lai) (Đơn vị: giờ) Tháng Số giờ nắng 58,1 155,1 249,5 251,1 287,1 259,9 265,8 288,8 205,0 167,1 103,7 110,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng số giờ nắng năm 2023 của Quy Nhơn là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Đáp án: 2402
Câu 30 (Trắc nghiệm): Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Câu 31 (Trắc nghiệm): Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
Câu 32 (Trắc nghiệm): Cho biểu đồ: Lượng mưa tại Bãi Cháy và Đà Nẵng, giai đoạn 2012 - 2022 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê, 2023) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 33 (Tự luận): Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Phan-xi-păng là 220C thì tại độ cao 2500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C? Đáp án: 7°C
Câu 34 (Tự luận): Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Đáp án: 30,5°C
Câu 35 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022 (Đơn vị: 0C) Tháng Hà Nội (Láng) 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 Cà Mau 27,1 27,9 28,0 28,7 28,6 28,7 27,9 27,8 27,4 27,7 26,7 26,6 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2022) Cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn đến một chữ số thập phân của 0C)
Câu 36 (Trắc nghiệm): Cho thông tin sau: Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to nhưng tại vùng trung tâm gọi là “mắt bão” gió lại yếu hay lặng gió, trời quanh mây tạnh. Bão ở Việt Nam là từ tây Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào.
Câu 37 (Tự luận): Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Đáp án: 68,7%
Câu 38 (Tự luận): Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021 (Đơn vị: triệu ha) Năm Tiêu chí 1943 2021 Tổng diện tích rừng 14,3 14,7 ` (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước từ năm 1943 đến 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu ha) Đáp án: 0,4 triệu ha
Câu 39 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021 (Đơn vị: triệu ha) Năm 1943 2010 2021 Tổng diện tích 14,3 13,4 14,7 - Rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,1 - Rừng trồng 0,0 3,1 4,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022) Từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng thêm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Đáp án: 2,8%
Câu 40 (Tự luận): Năm 2020, dân tộc Việt (Kinh) của nước ta có 82,9 triệu người, các dân tộc khác là 13,18 triệu người. Như vậy người Kinh chiếm tỉ trọng là bao nhiêu % trong tổng số dân? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Đáp án: 86,3%
Câu 41 (Tự luận): Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó dân số nam là 50,0 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính nước ta là bao nhiêu nam/100 nữ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Đáp án: 97,4
Câu 42 (Trắc nghiệm): Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 - 2021 Năm 1999 2009 2019 2021 Quy mô dân số (triệu người) 76,5 86,0 96,5 98,5 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,51 1,06 1,15 0,94 (Nguồn : Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022) Cho biết, nếu tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta không đổi từ năm 2021, thì dân số của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Đáp án: 101 triệu người
Câu 43 (Tự luận): Chứng minh khí hậu nước ta có sự phân hoá théo Bắc – Nam và theo độ cao. a) Phân hoá theo bắc nam. c) Phân hoá theo đai cao
😢
Không sao nhé! Bạn có thể quay lại nâng cấp VIP bất cứ lúc nào.
Avatar

Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào bạn! 👋 Mình là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app).
Bạn ghé thăm hệ thống với vai trò gì để mình hỗ trợ chuẩn nhất nhé?
Gợi ý câu hỏi