Menu

🧩 Bài tập - Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí

Câu 1 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
Câu 2 (Trắc nghiệm): Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
Câu 3 (Trắc nghiệm): Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
Câu 4 (Trắc nghiệm): Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
Câu 5 (Trắc nghiệm): Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 6 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
Câu 7 (Trắc nghiệm): Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
Câu 8 (Trắc nghiệm): Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
Câu 9 (Đúng / Sai): Cho hình ảnh sau:
Ảnh câu 9
a) Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 10 (Đúng / Sai): Đáp án: Sai
b) Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở.
Câu 11 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
c) Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.
Câu 12 (Đúng / Sai): Đáp án: Sai
d) Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
Câu 13 (Đúng / Sai): Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
a) Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới. Đáp án: Đúng
b) Việt Nam nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây.
Câu 14 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
c) Vị trí địa lí mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi, nhất là không phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nền kinh tế phát triển. Đáp án: Sai
d) Để phát triển kinh tế - xã hội, nước ta cần chủ động hội nhập, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Đáp án: Đúng
Câu 15 (Điền từ / Trả lời ngắn): Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).
Câu 16 (Điền từ / Trả lời ngắn): Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Tính tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới nước ta. (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Câu 17 (Trắc nghiệm): NB.Câu 1. Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Câu 18 (Trắc nghiệm): Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
Câu 19 (Trắc nghiệm): Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
Câu 20 (Trắc nghiệm): Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
Câu 21 (Trắc nghiệm): Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
Câu 22 (Trắc nghiệm): Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Câu 23 (Trắc nghiệm): Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
Câu 24 (Trắc nghiệm): Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
Câu 25 (Trắc nghiệm): Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Câu 26 (Trắc nghiệm): TH. Câu 11. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Câu 27 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp khai thác?
Câu 28 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
Câu 29 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số giờ nắng các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2021?
Câu 30 (Trắc nghiệm): Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021?
Câu 31 (Đúng / Sai): Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
Câu 32 (Đúng / Sai): Đáp án: Sai
b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
Câu 33 (Đúng / Sai): Đáp án: Sai
c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 34 (Đúng / Sai): Đáp án: Sai
d) Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc. Đáp án: Đúng
Câu 35 (Đúng / Sai): Tổng lượng phù sa của sông ngòi tới 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng đã vận chuyển 120 triệu tấn/năm, chiếm khoảng 60%, còn sông Mê Công vận chuyển 70 triệu tấn/năm, chiếm 35%. Độ đục bình quân nhiều năm của sông ngòi là 223g/m3, còn ở các vùng núi đá vôi độ đục lại giảm mạnh, chỉ đạt trên dưới 70g/m3.
a) Sông ngòi nước ta giàu phù sa nhưng có sự phân hóa khác nhau giữa các hệ thống sông.
Câu 36 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
b) Các dòng sông lớn đồng thời cũng là những dòng sông vận chuyển nhiều phù sa nhất.
Câu 37 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
c) Tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
Câu 38 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
d) Sông Hồng có diện tích lưu vực lớn hơn nên vận chuyển được nhiều phù sa hơn sông Mê Công.
Câu 39 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (Đơn vị: 0C) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C)
Câu 40 (Tự luận): Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2022 (Đơn vị: mm) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Câu 41 (Điền từ / Trả lời ngắn): Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng năm 2023 tại Quy Nhơn (nay thuộc Gia Lai) (Đơn vị: giờ) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng số giờ nắng năm 2023 của Quy Nhơn là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 42 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm của Huế năm 2022 (Đơn vị: %) ) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí trung bình 12 tháng trong năm 2022 của Huế là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 43 (Trắc nghiệm): NB. Câu 1. Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Câu 44 (Trắc nghiệm): Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Câu 45 (Trắc nghiệm): Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
Câu 46 (Trắc nghiệm): Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của
Câu 47 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
Câu 48 (Trắc nghiệm): Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do
Câu 49 (Trắc nghiệm): Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 50 (Trắc nghiệm): Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Câu 51 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam?
Câu 52 (Trắc nghiệm): Phần lãnh thổ phía Bắc không phổ biến thành phần loài nào sau đây?
Câu 53 (Trắc nghiệm): Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?
Câu 54 (Trắc nghiệm): Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do
Câu 55 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta là do
Câu 56 (Trắc nghiệm): Vùng đồng bằng và biển Trung Bộ có đặc điểm
Câu 57 (Trắc nghiệm): Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố
Câu 58 (Tự luận): Cho biểu đồ: Lượng mưa tại Bãi Cháy và Đà Nẵng, giai đoạn 2012 - 2022 A. Lượng mưa ở Bãi Cháy luôn đạt trên 2000 mm. B. Lượng mưa ở Đà Nẵng luôn đạt trên 2000 mm. C. Đà Nẵng có lượng mưa luôn lớn hơn Bãi Cháy. D. Năm 2022, lượng mưa của Đà Nẵng gấp hơn 1,1 lần Bãi Cháy
Câu 59 (Đúng / Sai): Tại Việt Nam, 3/4 đất đai là đồi núi, thì ảnh hưởng lớn nhất của địa hình đến sự hình thành và phân bố đất đai đã tạo điều kiện cho quy luật đai cao phát huy tác dụng. Quá trình feralit chỉ mạnh từ 150m trở xuống, càng lên cao quá trình feralit yếu dần, cường độ phong hóa đá mẹ giảm, tốc độ phân giải chất hữu cơ cũng giảm, làm cho đất có phẫu diện mỏng hơn, mùn nhiều lên, nhưng lại hạn chế quá trình hình thành kết von và đá ong.
a) Loại đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là đất feralit có mùn và đất mùn.
Câu 60 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
b) Đất mùn chiếm ưu thế từ độ cao 1 600 - 1 700m trở lên chủ yếu do nhiệt độ hạ thấp, rừng kém phát triển.
Câu 61 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
c) Quá trình feralit ngừng trệ ở độ cao 2 600 m trở lên do ảnh hưởng của độ cao địa hình và đặc điểm khí hậu.
Câu 62 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
d) Do địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nên đất feralit có mùn là loại đất chủ yếu ở nước ta.
Câu 63 (Đúng / Sai): Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa thành 3 miền tự nhiên: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, mỗi miền tự nhiên có những đặc điểm thiên nhiên đặc trưng.
a) Sông Hồng là ranh giới tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Câu 64 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
b) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình nhiều núi cao cùng với sơn nguyên, cao nguyên.
Câu 65 (Đúng / Sai): Đáp án: Sai
c) Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đã suy giảm đáng kể.
Câu 66 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
d) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có kiểu rừng rụng lá, nửa rụng lá đặc trưng cho Đông Nam Á.
Câu 67 (Điền từ / Trả lời ngắn): Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Phan-xi-păng là 220C thì tại độ cao 2500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C?
Câu 68 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 69 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022 (Đơn vị: 0C) Cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn đến một chữ số thập phân của 0C)
Câu 70 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Sơn La và Cà Mau (Đơn vị: oC) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023 biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Cà Mau nhỏ hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 71 (Trắc nghiệm): NB. Câu 1. Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
Câu 72 (Trắc nghiệm): Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
Câu 73 (Trắc nghiệm): Số lượng loài sinh vật đang giảm nhiều nhất ở nước ta là
Câu 74 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Câu 75 (Trắc nghiệm): Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
Câu 76 (Trắc nghiệm): TH. Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
Câu 77 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
Câu 78 (Trắc nghiệm): Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
Câu 79 (Trắc nghiệm): VD. Câu 9. Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
Câu 80 (Trắc nghiệm): Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
Câu 81 (Đúng / Sai): Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú, đa dạng và có ở khắp nơi như khoáng sản, thủy năng, nông - lâm - thủy - hải sản, các tài nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch phục vụ cho các yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân.
a) Các nguồn tài nguyên của nước ta hiện nay còn rất dồi dào, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế.
Câu 82 (Đúng / Sai): Đáp án: Sai
b) Do dân số tăng lên nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của nước ta thấp.
Câu 83 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
c) Nhà nước đã xây dựng cơ chế chính sách để bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên đất.
Câu 84 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
d) Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng khoáng sản rất lớn là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh quá trình phát triển các ngành công nghiệp.
Câu 85 (Đúng / Sai): Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to nhưng tại vùng trung tâm gọi là “mắt bão” gió lại yếu hay lặng gió, trời quanh mây tạnh. Bão ở Việt Nam là từ tây Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào.
a) Mùa bão ở nước ta bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 12.
Câu 86 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
b) Mỗi năm có trung bình 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta.
Câu 87 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
c) Bão mạnh nhất vào tháng 10, đổ bộ vào vùng biển Bắc Trung Bộ nước ta.
Câu 88 (Đúng / Sai): Đáp án: Sai
d) Nguyên nhân khiến cho mùa bão di chuyển chậm dần từ Bắc vào Nam là do sự di chuyển của dải hội tụ nội chí tuyến. Đáp án: Đúng
Câu 89 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 90 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021 Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước từ năm 1943 đến 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu ha)
Câu 91 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021 Từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng thêm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Câu 92 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Năm 2022, tổng diện tích đất sử dụng của nước ta là 33134,6 nghìn ha, trong đó diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp là 11620,5 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2022, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp của nước ta chiếm bao nhiêu % so với tổng diện tích đất sử dụng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 93 (Trắc nghiệm): NB. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Câu 94 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Câu 95 (Trắc nghiệm): Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Câu 96 (Trắc nghiệm): Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
Câu 97 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Câu 98 (Trắc nghiệm): TH. Câu 6: Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Câu 99 (Trắc nghiệm): Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Câu 100 (Trắc nghiệm): Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Câu 101 (Đúng / Sai): Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021
a) Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
Câu 102 (Đúng / Sai): Đáp án: Sai
b) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
Câu 103 (Đúng / Sai): Đáp án: Đúng
c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
Câu 104 (Đúng / Sai): Đáp án: Sai
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
Câu 105 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Năm 2020, dân tộc Việt (Kinh) của nước ta có 82,9 triệu người, các dân tộc khác là 13,18 triệu người. Như vậy người Kinh chiếm tỉ trọng là bao nhiêu % trong tổng số dân? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 106 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó dân số nam là 50,0 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính nước ta là bao nhiêu nam/100 nữ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 107 (Điền từ / Trả lời ngắn): Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 - 2021 Cho biết, nếu tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta không đổi từ năm 2021, thì dân số của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
😢
Không sao nhé! Bạn có thể quay lại nâng cấp VIP bất cứ lúc nào.
Avatar

Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào bạn! 👋 Mình là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app).
Bạn ghé thăm hệ thống với vai trò gì để mình hỗ trợ chuẩn nhất nhé?
Gợi ý câu hỏi