Menu

🧩 đề thi KTPL

Đoạn văn đọc hiểu:
None
Câu 1 (Trắc nghiệm): Tăng trưởng kinh tế được đo lường chủ yếu bằng chỉ tiêu nào dưới đây?
Câu 2 (Trắc nghiệm): Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh mức thu nhập bình quân của một người dân trong một quốc gia tính theo quyền sở hữu nhân tố?
Câu 3 (Trắc nghiệm): Một quốc gia đang phát triển đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7%/năm nhờ vào việc thu hút mạnh mẽ các tập đoàn đa quốc gia khai thác tài nguyên và gia công xuất khẩu. Tuy nhiên, báo cáo thống kê cho thấy chỉ số GNI tăng chậm hơn nhiều so với GDP, đồng thời chỉ số HDI về phương diện sức khỏe và môi trường có xu hướng sụt giảm. Thực trạng này minh chứng cho nhận định nào sau đây là chính xác nhất?
Câu 4 (Trắc nghiệm): Chỉ tiêu nào sau đây đo lường tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định?
Câu 5 (Trắc nghiệm): Trong một báo cáo kinh tế năm 2023, quốc gia X đạt tốc độ tăng trưởng GDP 9%/năm nhờ xuất khẩu khoáng sản thô. Tuy nhiên, hệ số Gini tăng từ 0,35 lên 0,42 và diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh. Nhận định nào đúng nhất về thực trạng của quốc gia X?
Câu 6 (Trắc nghiệm): Một quốc gia thu hút vốn FDI ồ ạt, sau 10 năm các nhà máy tập đoàn đa quốc gia phát triển mạnh giúp sản lượng tăng vọt. Tuy nhiên, phần lớn lợi nhuận sau thuế được chuyển về nước sở tại. Chỉ số nào phản ánh sát thực nhất thu nhập mà công dân quốc gia này thực tế được thụ hưởng?
Câu 7 (Trắc nghiệm): Công thức xác định Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo phương pháp chi tiêu là:
Câu 8 (Trắc nghiệm): Tổng thu nhập quốc dân (GNI) khác biệt bản chất so với GDP ở điểm cốt lõi nào?
Câu 9 (Trắc nghiệm): Hai quốc gia X và Y có cùng mức GNI bình quân đầu người là 10.000 USD. Tuy nhiên, quốc gia X có chỉ số HDI thuộc nhóm “Rất cao”, còn quốc gia Y thuộc nhóm “Trung bình”. Nguyên nhân chính là do quốc gia X:
Câu 10 (Trắc nghiệm): Trong công thức tính GDP theo phương pháp chi tiêu, yếu tố nào dưới đây không được tính trực tiếp vào GDP?
Câu 11 (Trắc nghiệm): Khi một quốc gia có thu nhập từ yếu tố sản xuất ở nước ngoài gửi về lớn hơn thu nhập của người nước ngoài gửi ra khỏi quốc gia đó thì:
Câu 12 (Trắc nghiệm): Lợi nhuận mà một công ty Nhật Bản thu được từ hoạt động đầu tư sản xuất tại Việt Nam sẽ được tính vào chỉ tiêu nào?
Câu 13 (Trắc nghiệm): Phát triển kinh tế là một quá trình bao gồm:
Câu 14 (Trắc nghiệm): Việt Nam đề ra mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào năm 2050 tại Hội nghị COP26. Việc chuyển đổi từ năng lượng hóa thạch sang năng lượng tái tạo phản ánh mục tiêu nào trong 3 trụ cột của phát triển bền vững?
Câu 15 (Trắc nghiệm): Hệ số Gini là chỉ tiêu dùng để đo lường và phản ánh:
Câu 16 (Trắc nghiệm): Chỉ số HDI (Chỉ số phát triển con người) là thước đo tổng hợp dựa trên 3 phương diện cơ bản nào?
Câu 17 (Trắc nghiệm): Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại thể hiện qua xu hướng nào sau đây?
Câu 18 (Trắc nghiệm): Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Câu 19 (Trắc nghiệm): Theo chuẩn phân loại của Liên Hợp Quốc, chỉ số HDI đạt từ 0,700 đến 0,799 thuộc nhóm phát triển con người ở mức:
Câu 20 (Trắc nghiệm): Để thực hiện mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội trong quá trình phát triển kinh tế, Nhà nước cần điều chỉnh các chỉ số theo xu hướng nào?
Câu 21 (Trắc nghiệm): Trong kinh tế học, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính theo phương pháp chi tiêu được xác định bằng công thức: GDP = C + I + G + (X - M). Trong đó, C là tiêu dùng hộ gia đình, I là đầu tư tư nhân, G là chi tiêu Chính phủ, và (X - M) là xuất khẩu ròng. Năm 2024, Chính phủ Việt Nam đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công để xây dựng hệ thống đường cao tốc Bắc - Nam và các sân bay trọng điểm, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp trong nước đổi mới dây chuyền sản xuất hiện đại. (Nguồn: Bộ Tài chính & Nghị quyết Chính phủ về đầu tư công 2024)
a) Việc Chính phủ tăng ngân sách xây dựng hạ tầng giao thông sẽ làm tăng trực tiếp thành tố G, từ đó thúc đẩy tăng trưởng GDP.
b) Khoản chi trả lương hưu và trợ cấp thất nghiệp của Nhà nước cho người dân được tính trực tiếp vào thành tố G khi xác định GDP.
c) Các doanh nghiệp trong nước mua sắm máy móc, thiết bị mới để mở rộng sản xuất là hoạt động thuộc thành tố I.
d) Nếu giá trị nhập khẩu máy móc phục vụ sản xuất lớn hơn giá trị hàng hóa xuất khẩu (M > X), thành tố xuất khẩu ròng sẽ đóng góp giá trị dương vào tổng GDP.
Câu 22 (Trắc nghiệm): Một quốc gia đang phát triển như Việt Nam thường thu hút lượng lớn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Theo số liệu thực tế, nhiều tập đoàn đa quốc gia đặt nhà máy sản xuất tại Việt Nam, đóng góp đáng kể vào quy mô sản lượng trong nước. Tuy nhiên, phần lớn lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp này được chuyển về nước sở tại. Đồng thời, một lượng lớn lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài cũng gửi tiền về quê hương (kiều hối). (Nguồn: Tổng cục Thống kê & Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
a) GDP là chỉ số phản ánh thu nhập dựa trên quyền sở hữu/quốc tịch của công dân thay vì phạm vi lãnh thổ.
b) Khi lợi nhuận chuyển về nước của các doanh nghiệp FDI lớn hơn thu nhập của cư dân trong nước gửi từ nước ngoài về, chỉ số GNI sẽ thấp hơn so với GDP.
c) GNI là chỉ số phản ánh sát thực hơn về mức sống và tiềm lực kinh tế thực tế mà người dân một quốc gia được quyền sở hữu.
d) Một quốc gia có GDP tăng trưởng rất nhanh nhờ FDI chắc chắn sẽ có chỉ số GNI tăng trưởng với tốc độ tương ứng.
Câu 23 (Trắc nghiệm): Năm 2024, tại một tỉnh công nghiệp, một tập đoàn đa quốc gia từ Nhật Bản sản xuất và tạo ra tổng giá trị hàng hóa cuối cùng là 10 tỷ USD. Sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế, tập đoàn này chuyển 6 tỷ USD lợi nhuận về nước. Trong cùng thời điểm, các kỹ sư phần mềm của địa phương làm việc tại Hoa Kỳ gửi về quê hương số tiền là 2 tỷ USD. Giả sử tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của địa phương này khi chưa tính các yếu tố trên là 100 tỷ USD. (Nguồn: Bài tập lý thuyết Tài khoản Quốc gia SNA)
a) Theo phương pháp tính GNI bắt đầu từ GDP, số tiền 2 tỷ USD từ các kỹ sư gửi về được cộng vào, còn 6 tỷ USD của tập đoàn Nhật Bản chuyển đi được trừ khỏi GDP của địa phương.
b) Toàn bộ giá trị hàng hóa 10 tỷ USD do tập đoàn Nhật Bản tạo ra trên lãnh thổ địa phương được tính vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của địa phương đó.
c) Nếu các yếu tố khác không đổi, chỉ số GNI của địa phương này sau khi tính toán các dòng thu nhập trên sẽ đạt mức 104 tỷ USD.
d) Chỉ số GNI phản ánh sự giàu lên dựa trên yếu tố “Quốc tịch/Quyền sở hữu” của cư dân địa phương, trong khi GDP phản ánh năng lực sản xuất dựa trên “Lãnh thổ”.
Câu 24 (Trắc nghiệm): Tại tỉnh X, báo cáo kinh tế năm 2025 cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP đạt mức ấn tượng 9%/năm. Tuy nhiên, khi khảo sát về chỉ số nghèo đa chiều (MPI), có đến 12% hộ gia đình thiếu hụt về nước sạch và vệ sinh, 8% trẻ em trong độ tuổi không được đến trường. Đồng thời, tỷ lệ che phủ rừng chỉ đạt 45% xuống còn 38% do khai thác khoáng sản phục vụ tăng trưởng. Hệ số bất bình đẳng thu nhập (Gini) được ghi nhận ở mức 0,43. (Nguồn: Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường và Xã hội Tỉnh X)
a) Tỉnh X đang đạt được sự phát triển kinh tế bền vững với tốc độ tăng trưởng GDP (mặt lượng) đạt mức cao trên 8%.
b) Các chỉ số về thiếu hụt nước sạch, vệ sinh và giáo dục là những minh chứng cho thấy tỉnh X đang gặp vấn đề về phát triển kinh tế “mặt chất”.
c) Việc tỷ lệ che phủ rừng giảm xuống còn 38% phản ánh sự vi phạm trụ cột “Môi trường” trong mô hình phát triển kinh tế bền vững.
d) Với hệ số Gini ở mức 0,43, tỉnh X đã đạt được trạng thái bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.
Câu 25 (Trắc nghiệm): Báo cáo kinh tế năm 2023 cho thấy quy mô GDP của nước ta đạt khoảng 430 tỷ USD, tăng trưởng 5,05%. GDP bình quân đầu người ước đạt 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Về mặt xã hội, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt mức 0,703; hệ số bất bình đẳng thu nhập (Gini) ở mức 0,372 và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (MPI) giảm còn 2,3%. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch với tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm cao nhất là 42,54%. (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023 - Tổng cục Thống kê)
a) Tốc độ tăng trưởng 5,05% phản ánh sự gia tăng về quy mô sản lượng và giá trị hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
b) Dựa vào tỷ trọng ngành dịch vụ (42,54%) và sự gia tăng của GDP bình quân đầu người, Việt Nam đang thực hiện quá trình phát triển kinh tế bao hàm cả sự thay đổi về mặt “lượng” và “chất”.
c) Với chỉ số HDI đạt 0,703, Việt Nam đã chính thức được xếp vào nhóm các quốc gia có mức phát triển con người thuộc nhóm “Rất cao” theo tiêu chuẩn của Liên Hợp Quốc.
d) Hệ số Gini ở mức 0,372 và tỷ lệ MPI giảm xuống 2,3% là minh chứng cho việc tăng trưởng kinh tế đang đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội.
Câu 26 (Trắc nghiệm): Một nhóm quốc gia thỏa thuận thiết lập một mức thuế quan chung đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước ngoài khối, đồng thời xóa bỏ hoàn toàn rào cản thương mại nội bộ. Đây là đặc điểm của:
Câu 27 (Trắc nghiệm): Đâu là đặc điểm phân biệt cốt lõi nhất giữa Liên minh thuế quan và Thị trường chung?
Câu 28 (Trắc nghiệm): Hình thức hội nhập kinh tế nào yêu cầu các quốc gia thành viên phải thống nhất chính sách kinh tế và tiền tệ?
Câu 29 (Trắc nghiệm): Một quốc gia tham gia vào một liên kết kinh tế nhằm xóa bỏ hoàn toàn thuế quan nội bộ nhưng vẫn giữ quyền tự quyết chính sách thuế riêng với các nước ngoài khối. Mục tiêu này phản ánh cấp độ nào?
Câu 30 (Trắc nghiệm): Sắp xếp các hình thức liên kết kinh tế theo mức độ liên kết tăng dần nào sau đây là đúng?
Câu 31 (Trắc nghiệm): Một công ty đa quốc gia của Nhật Bản đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ô tô tại Việt Nam. Hoạt động thuộc hình thức kinh tế đối ngoại nào?
Câu 32 (Trắc nghiệm): Nhà đầu tư cá nhân nước ngoài mua cổ phiếu của một tập đoàn công nghệ niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Đây là ví dụ của hình thức:
Câu 33 (Trắc nghiệm): Nguồn tiền do người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài chuyển về quê hương cho gia đình (kiều hối) thuộc hình thức nào?
Câu 34 (Trắc nghiệm): Việc Việt Nam ký kết Hiệp định Thương mại Tự do với Liên minh Châu Âu (EVFTA) là ví dụ điển hình cho hình thức hội nhập nào?
Câu 35 (Trắc nghiệm): Mục tiêu quan trọng nhất của Việt Nam khi thực hiện đường lối “Đa phương hóa, đa dạng hóa” quan hệ kinh tế quốc tế là:
Câu 36 (Trắc nghiệm): Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007. Đây là minh chứng cho cấp độ hội nhập nào?
Câu 37 (Trắc nghiệm): Khi tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như CPTPP hay EVFTA, các quốc gia thành viên phải cam kết cắt giảm thuế quan về mức bao nhiêu % theo lộ trình?
Câu 38 (Trắc nghiệm): Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế tạo ra thách thức lớn nhất nào sau đây?
Câu 39 (Trắc nghiệm): Việt Nam và Israel chính thức ký kết Hiệp định Thương mại Tự do (VIFTA) vào tháng 7/2023. Hiệp định này thể hiện cấp độ hội nhập nào?
Câu 40 (Trắc nghiệm): Quan điểm định hướng cốt lõi của Đảng và Nhà nước Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế là:
Câu 41 (Trắc nghiệm): Liên minh Châu Âu (EU) đã thiết lập một khu vực mà ở đó hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động được tự do di chuyển. Các nước thành viên sử dụng chung đồng tiền Euro và phối hợp chặt chẽ các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo sự ổn định chung của toàn khối. (Nguồn: Hiệp định Maastricht & Báo cáo Thị trường Châu Âu)
a) EU là ví dụ điển hình về mức độ hội nhập ở cấp độ “Liên minh kinh tế” - cấp độ cao nhất trong liên kết kinh tế quốc tế.
b) Việc sử dụng đồng tiền chung Euro giúp các quốc gia thành viên xóa bỏ rủi ro tỷ giá hối đoái trong thương mại nội khối.
c) Việc hình thành liên minh kinh tế với chính sách vĩ mô chung và đồng tiền chung là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ toàn cầu.
d) Sự tự do di chuyển lao động trong khối EU giúp cân bằng cung - cầu về nguồn nhân lực giữa các nước thành viên.
Câu 42 (Trắc nghiệm): Khi cuộc xung đột tại một vùng lãnh thổ cách xa Việt Nam nổ ra, giá dầu thô và giá phân bón trên thị trường thế giới tăng vọt. Ngay lập tức, nông dân trồng trà và cà phê tại Bảo Lộc phải chịu chi phí sản xuất cao hơn, làm giảm lợi nhuận của vụ thu hoạch. (Nguồn: Báo Kinh tế & Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
a) Tình huống này cho thấy nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và dễ bị tổn thương trước các cú sốc bên ngoài.
b) Thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam có thể chủ động kiểm soát và triệt tiêu hoàn toàn các rủi ro về giá cả từ thị trường thế giới.
c) Sự biến động giá cả đầu vào trong tình huống trên là minh chứng cho đặc điểm các nền kinh tế hiện nay đang có sự tùy thuộc lẫn nhau.
d) Để giảm bớt rủi ro, Việt Nam cần thực hiện giải pháp chiến lược là xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với hội nhập quốc tế.
Câu 43 (Trắc nghiệm): Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11% lao động có kỹ năng nghề cao và hơn 26% người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5% lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không khắc phục tình trạng chất lượng nguồn nhân lực thấp, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài. (Nguồn: Báo cáo Lao động và Việc làm Việt Nam 2022 - Tổng cục Thống kê)
a) Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp nhất so với lao động trong khu vực và thế giới.
b) Chất lượng nguồn nhân lực có mối quan hệ trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
c) Từ các số liệu trên, có thể nhận định rằng trong tổng số lao động đã qua đào tạo, có khoảng 50% lao động đạt trình độ kỹ năng nghề cao.
d) Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, duy trì lợi thế về chi phí nhân công rẻ là nhân tố quyết định để đảm bảo năng lực cạnh tranh bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
Câu 44 (Trắc nghiệm): Tính đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lược toàn diện với nhiều quốc gia; tham gia hơn 500 hiệp định song phương và đa phương. Nước ta cũng là thành viên tích cực của các tổ chức như WTO, ASEAN, APEC và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA. (Nguồn: Bộ Ngoại giao Việt Nam & Bộ Công Thương)
a) Việc Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các quốc gia riêng biệt là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ song phương.
b) Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) chỉ tập trung vào việc cắt giảm thuế quan truyền thống mà không đưa ra các cam kết về sở hữu trí tuệ, lao động hay môi trường.
c) Việc Việt Nam tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là minh chứng rõ nét nhất cho hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ toàn cầu.
d) Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu khách quan; để đạt hiệu quả tối ưu, Việt Nam cần chủ động điều chỉnh các mục tiêu về độc lập, tự chủ kinh tế sao cho tương thích với các yêu cầu và luật chơi chung của toàn cầu hóa.
Câu 45 (Trắc nghiệm): Năm 2023, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt hơn 680 tỷ USD, trong đó khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng góp hơn 70% giá trị xuất khẩu. Bên cạnh việc thu hút vốn FDI vào các ngành công nghệ cao, Việt Nam cũng đẩy mạnh xuất khẩu lao động và phát triển du lịch quốc tế, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất hàng xuất khẩu (gia công) vẫn là một thách thức lớn đối với việc nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng toàn cầu. (Nguồn: Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2023 -
c) gia xây dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam là biểu hiện của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) - một bộ phận quan trọng trong kinh tế đối ngoại.
b) Hoạt động xuất khẩu lao động sang Nhật Bản và thu hút khách du lịch quốc tế là hoạt động thương mại quốc tế trong quá trình hội nhập.
c) Tỷ trọng đóng góp vào GDP của khối FDI trong cơ cấu xuất khẩu phản ánh năng lực cạnh tranh và nội lực của các doanh nghiệp tư nhân trong nước đã hoàn toàn làm chủ được các chuỗi giá trị toàn cầu.
d) Để tối ưu hóa lợi ích từ kinh tế đối ngoại, Việt Nam cần duy trì lợi thế nhân công giá rẻ làm nhân tố quyết định để cạnh tranh với các quốc gia trong khu vực.
Câu 46 (Trắc nghiệm): Anh Nam làm công nhân tại một nhà máy theo hợp đồng lao động 1 năm và được công ty đóng đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định. Giả sử sau 6 tháng làm việc, anh Nam nghỉ việc do công ty gặp khó khăn về tài chính. Các loại hình bảo hiểm nào anh Nam đã tham gia và có thể được hưởng lợi khi mất việc? 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. 2. Bảo hiểm y tế bắt buộc. 3. Bảo hiểm thất nghiệp. 4. Bảo hiểm thương mại. Các nhận định nào đúng?
Câu 47 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm cốt lõi của loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Câu 48 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện?
Câu 49 (Trắc nghiệm): Loại hình bảo hiểm nào do Nhà nước tổ chức nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất việc làm?
Câu 50 (Trắc nghiệm): Đối tượng nào sau đây bắt buộc phải tham gia Bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế?
Câu 51 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây không thuộc các chế độ của Bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam?
Câu 52 (Trắc nghiệm): Người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ nào sau đây?
Câu 53 (Trắc nghiệm): Vai trò quan trọng nhất của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội là gì?
Câu 54 (Trắc nghiệm): Trách nhiệm đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc về ai?
Câu 55 (Trắc nghiệm): Nhận định nào sau đây phản ánh đúng một trong các nguyên tắc vận hành cốt lõi của hệ thống bảo hiểm xã hội?
Câu 56 (Trắc nghiệm): Bảo hiểm thương mại hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản nào?
Câu 57 (Trắc nghiệm): Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, học sinh và sinh viên tại các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc nhóm đối tượng nào sau đây khi tham gia chung?
Câu 58 (Trắc nghiệm): Theo quy định của Luật BHXH, bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn:
Câu 59 (Trắc nghiệm): Thẻ Bảo hiểm y tế đóng vai trò cốt lõi trong việc giúp người dân:
Câu 60 (Trắc nghiệm): Cho tình huống: Gia đình ông N có hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới với Công ty bảo hiểm B cho xe ô tô của gia đình ông. Trong thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, đã xảy ra sự kiện bảo hiểm, xe ô tô của gia đình ông bị hư hỏng do tai nạn. Ông đã báo cho công ty B kịp thời cử nhân viên đến xác minh vụ việc. Sau khi khấu trừ một số chi tiết, công ty B đã bồi hoàn cho gia đình ông N số tiền theo quy định.
a) Công ty bảo hiểm chỉ bồi thường khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian hợp đồng có hiệu lực.
b) Gia đình ông N đã tham gia bảo hiểm thương mại.
c) Bảo hiểm thương mại chỉ chi trả, bồi thường cho những người tham gia bảo hiểm.
d) Ông N đã mua bảo hiểm con người cho tất cả các thành viên trong gia đình.
Câu 61 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Doanh nghiệp Y có nhà xưởng tại một vùng ngoại ô, có nhiều máy móc, trang thiết bị và nguyên liệu vật liệu sản xuất quan trọng. Doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động nhưng không tham gia bảo hiểm cháy nổ.
Câu 62 (Trắc nghiệm): Anh H là công nhân tại xưởng cơ khí S. Hằng tháng, công ty trích 8% từ tiền lương của anh H cùng với 17,5% do công ty đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Xã hội. Do gặp tai nạn lao động trong giờ làm việc khiến anh H phải điều trị 2 tháng tại bệnh viện, anh H đã gửi hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động. (Nguồn: Luật BHXH 2014 & Bộ luật Lao động 2019)
a) Khoản tiền trích nộp hằng tháng của anh H và công ty là bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội.
b) Anh H được Quỹ Bảo hiểm Xã hội chi trả trợ cấp tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
c) Thời gian anh H nghỉ điều trị tai nạn lao động vẫn được công ty trả đủ tiền lương theo quy định của Bộ luật Lao động.
d) Anh H có thể rút toàn bộ tiền BHXH một lần ngay trong thời gian đang điều trị tai nạn lao động.
Câu 63 (Trắc nghiệm (Chọn nhiều)): Chị T làm lao động tự do (buôn bán nhỏ tại chợ). Chị đã chủ động đến Bưu điện xã đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức đóng 22% thu nhập tháng do chị tự lựa chọn. Chị T lựa chọn phương thức đóng 6 tháng một lần và được Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng tùy theo nhóm đối tượng.
Câu 64 (Trắc nghiệm): Ông K mua hợp đồng bảo hiểm nhân thọ trị giá 500 triệu đồng tại Công ty Bảo hiểm Thương mại A cho bản thân. Hai năm sau, ông K không may mắc bệnh hiểm nghèo nằm trong danh mục thỏa thuận. Công ty A đã tiến hành chi trả toàn bộ số tiền bảo hiểm theo đúng điều khoản hợp đồng. (Nguồn: Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2022)
a) Hợp đồng bảo hiểm giữa ông K và Công ty A là loại hình bảo hiểm thương mại dựa trên sự thỏa thuận tự nguyện.
b) Số tiền chi trả của Công ty A được trích từ Quỹ Bảo hiểm Xã hội do Nhà nước quản lý.
c) Hoạt động bảo hiểm thương mại của Công ty A mang bản chất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận.
d) Ông K có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn theo cam kết trong hợp đồng.
Câu 65 (Trắc nghiệm): Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các tổ chức xã hội nhằm giảm thiểu rủi ro, yếu thế và bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân được gọi là:
Câu 66 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây không thuộc các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam?
Câu 67 (Trắc nghiệm): Chính sách an sinh xã hội nào sau đây đóng vai trò chủ đạo nhất giúp người dân tự nâng cao năng lực và đảm bảo thu nhập bền vững?
Câu 68 (Trắc nghiệm): Đối tượng nào sau đây là trọng tâm thụ hưởng của chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên?
Câu 69 (Trắc nghiệm): Một gia đình sống tại vùng núi, thuộc diện hộ nghèo và gặp nhiều khó khăn về kinh tế. Chính phủ đã hỗ trợ gia đình này một khoản tiền mặt hằng tháng và hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt để tăng thêm thu nhập. Hoạt động này thuộc chính sách an sinh xã hội nào?
Câu 70 (Trắc nghiệm): Một công nhân có hợp đồng lao động dài hạn bị tai nạn trong lúc làm việc sẽ được nhận khoản trợ cấp từ chính sách an sinh xã hội nào?
Câu 71 (Trắc nghiệm): Điểm khác biệt cốt lõi nhất giữa Chính sách Bảo hiểm xã hội và Chính sách Trợ giúp xã hội là gì?
Câu 72 (Trắc nghiệm): “Mạng lưới an toàn” của xã hội được cấu thành bởi những chính sách nào dưới đây? 1. Chính sách Việc làm, thu nhập và giảm nghèo. 2. Chính sách Bảo hiểm xã hội. 3. Chính sách Trợ giúp xã hội. 4. Chính sách Dịch vụ xã hội cơ bản. 1. Chính sách Việc làm, thu nhập và giảm nghèo. 2. Chính sách Bảo hiểm xã hội. 3. Chính sách Trợ giúp xã hội. 4. Chính sách Dịch vụ xã hội cơ bản. Các nhận định nào đúng?
Câu 73 (Trắc nghiệm): Một người lao động bị mất việc làm do công ty phá sản, nhưng sau đó được trung tâm giới thiệu việc làm hỗ trợ đào tạo nghề mới để sớm có việc làm trở lại. Sự hỗ trợ này thuộc chính sách an sinh xã hội nào?
Câu 74 (Trắc nghiệm): Điểm nào dưới đây không phải là mục tiêu của hệ thống an sinh xã hội?
Câu 75 (Trắc nghiệm): Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây tập trung vào việc cung cấp các dịch vụ thiết yếu, với phạm vi áp dụng rộng nhất, cho toàn bộ người dân?
Câu 76 (Trắc nghiệm): Một gia đình nghèo ở vùng lũ lụt bị mất hết nhà cửa và tài sản. Họ được chính quyền địa phương hỗ trợ tiền mặt đột xuất và được bố trí chỗ ở tạm thời. Đây là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào?
Câu 77 (Trắc nghiệm): Một người lao động tự do không thuộc diện tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nếu muốn được Nhà nước bảo vệ tài chính khi về già, người này nên lựa chọn chính sách nào?
Câu 78 (Trắc nghiệm): Chương trình “Nước sạch nông thôn” cấp trạm nước sạch cho các xã đặc biệt khó khăn thuộc chính sách an sinh cơ bản nào?
Câu 79 (Trắc nghiệm): Nhà nước hỗ trợ gạo và nhu yếu phẩm cần thiết cho người dân vùng bị chia cắt bởi lũ lụt là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào?
Câu 80 (Trắc nghiệm): Năm 2023, tỉnh K đã trích ngân sách 50 tỷ đồng để thực hiện các chính sách an sinh. Cụ thể, tỉnh đã cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí cho 100% hộ nghèo và người cao tuổi trên 80 tuổi không có lương hưu. Bên cạnh đó, để ứng phó với tình trạng hạn hán kéo dài, tỉnh đã huy động 10 tỷ đồng từ các nhà hảo tâm để mua và chở nước đóng chai cứu trợ khẩn cấp cho người dân vùng bị ảnh hưởng nặng nề. Tỉnh cũng hoàn thành việc xây dựng 200 căn nhà đại đoàn kết cho các hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về nhà ở. (Nguồn: Báo cáo Thực hiện Chính sách An sinh Xã hội Tỉnh K 2023)
a) Việc tỉnh K cấp thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo là thực hiện chính sách dịch vụ xã hội cơ bản về y tế.
b) Khoản hỗ trợ nước đóng chai cho người dân vùng hạn hán thuộc trụ cột trợ giúp xã hội đột xuất.
c) Xây dựng nhà đại đoàn kết là một nội dung cốt lõi của chính sách dịch vụ xã hội cơ bản về nhà ở.
d) Nguồn kinh phí thực hiện tất cả các hoạt động an sinh xã hội trên đều hoàn toàn dựa trên sự đóng góp của cộng đồng.
Câu 81 (Trắc nghiệm): An sinh xã hội được coi là “lưới an toàn” cốt lõi giúp người lao động phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro trong cuộc sống và công việc. Khi tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), người lao động được đảm bảo thu nhập khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc khi về già. Khi mất việc làm, nếu đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, họ sẽ nhận được trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và tư vấn việc làm miễn phí để sớm quay lại thị trường lao động. (Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội & Luật BHXH)
a) Bảo hiểm xã hội chỉ bao gồm các chế độ bắt buộc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng.
b) Khoản trợ cấp thất nghiệp mà người lao động nhận được thuộc trụ cột việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
c) Các khoản hỗ trợ hưu trí, ốm đau từ quỹ BHXH được chi trả trên nguyên tắc đóng - hưởng và chia sẻ rủi ro.
d) Việc đảm bảo thu nhập cho người lao động khi gặp rủi ro góp phần tạo động lực cho họ yên tâm làm việc và sáng tạo.
Câu 82 (Trắc nghiệm): Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 tập trung giải quyết các vấn đề thiếu hụt cơ bản. Tại xã M, Chương trình đã đầu tư 30 tỷ đồng để xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn kết nối các bản, xây dựng trạm cấp nước sạch tập trung và phủ sóng phát thanh, truyền hình đến 100% các xã miền núi. Nhờ đó, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm mạnh, đồng thời người dân có thêm cơ hội tiếp cận các dịch vụ cơ bản như giáo dục và y tế. (Nguồn: Ủy ban Dân tộc & Chương trình Mục tiêu Quốc gia 2021-2030)
a) Các hoạt động xây dựng hạ tầng, trạm nước sạch tập trung trong Chương trình là thực hiện chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Phủ sóng phát thanh, truyền hình đến các xã miền núi là Nhà nước đang thực hiện quyền con người về tiếp cận thông tin.
c) Chuẩn nghèo đa chiều dân tộc thiểu số giảm chỉ phản ánh việc Nhà nước cứu trợ, trợ cấp tiền mặt cho hộ nghèo đạt hiệu quả.
d) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững không chỉ tập trung vào hạ tầng mà còn chú trọng nâng cao năng lực chủ động của người nghèo.
Câu 83 (Trắc nghiệm): Việt Nam đã hoàn thành trước thời hạn nhiều mục tiêu phát triển về giáo dục mầm non và THCS. Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt mức cao. Năm 2022, tỷ lệ dân số tham gia BHYT đạt 92%. GDP bình quân đầu người tăng. Các chỉ số về lực lượng lao động, tỷ lệ thất nghiệp và thu nhập cơ bản ổn định. Những kết quả này thể hiện sự nỗ lực đồng bộ của Nhà nước và cộng đồng trong việc đảm bảo an sinh và phát triển bền vững. (Nguồn: Báo cáo Thành tựu An sinh Xã hội Việt Nam - Bộ LĐTBXH)
a) Tỷ lệ trẻ em tiêm chủng đầy đủ và tỷ lệ tham gia BHYT cao là tiêu chí đánh giá dịch vụ xã hội cơ bản về y tế.
b) Nhà nước đảm bảo dịch vụ giáo dục cơ bản bằng cách miễn phí hoàn toàn mọi chi phí học tập cho toàn dân.
c) Tăng GDP bình quân đầu người và ổn định thị trường lao động là mục tiêu trực tiếp của chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.
d) Các chính sách bảo hiểm xã hội góp phần tạo nền tảng ổn định xã hội để thúc đẩy kinh tế phát triển.
Câu 84 (Trắc nghiệm): Năm 2022, số lao động có việc làm trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. GDP bình quân đầu người năm 2022 đạt 4.124 USD/người, tăng 404 USD so với năm 2021. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của cả nước năm 2022 là 2,34%, giảm 0,86 điểm phần trăm so với năm trước. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.556,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 88.837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. (Theo Niên giám thống kê năm 2022, Tổng cục Thống kê 2022)
a) Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng gia tăng trong độ tuổi lao động.
b) Các kết quả trên phản ánh việc triển khai đồng bộ các chính sách an sinh xã hội.
c) Công tác an sinh xã hội ở nước ta chưa được triển khai hiệu quả.
d) Chính sách an sinh xã hội có thể làm tăng sự phụ thuộc của người dân vào Nhà nước.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
😢
Không sao nhé! Bạn có thể quay lại nâng cấp VIP bất cứ lúc nào.
Avatar

Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào bạn! 👋 Mình là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app).
Bạn ghé thăm hệ thống với vai trò gì để mình hỗ trợ chuẩn nhất nhé?
Gợi ý câu hỏi