🧩 Haizz

Câu 1 (Trắc nghiệm): Khái niệm tâm lý học là:
Câu 2 (Trắc nghiệm): Phát biểu nào sau đây là đúng, đủ nhất về đối tượng nghiên cứu của tâm lý học:
Câu 3 (Trắc nghiệm): Phương pháp nghiên cứu tâm lý học phù hợp nhất để tìm hiểu về lý lịch, đặc điểm hoạt động và các mối quan hệ, khai thác tiền sử bệnh của một người là:
Câu 4 (Trắc nghiệm): Ưu điểm của phương pháp đàm thoại trong nghiên cứu tâm lý học là:
Câu 5 (Trắc nghiệm): B Khai thác thông tin trực tiếp từ câu trả lời của đối tượng
Câu 6 (Trắc nghiệm): Yêu cầu khi thực hiện phương pháp quan sát hiện tượng tâm lý của chủ thể
Câu 7 (Trắc nghiệm): 2 loại phương pháp đàm thoại trong nghiên cứu tâm lý học là:
Câu 8 (Trắc nghiệm): B Đàm thoại trực tiếp và đàm thoại gián tiếp
Câu 9 (Trắc nghiệm): Phương pháp nghiên cứu dựa vào hoạt động cho trẻ em vẽ tranh theo chủ đề để đánh giá khó khăn tâm lý trong tâm lý học là:
Câu 10 (Trắc nghiệm): Phương pháp nghiên cứu phù hợp nhất để đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh nội trú khi điều trị tại khoa X, bệnh viện Y là:
Câu 11 (Trắc nghiệm): C Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Câu 12 (Trắc nghiệm): Phương pháp nghiên cứu tâm lý học phù hợp nhất để phân tích sự thay đổi tâm lý của một người bệnh đã tham gia nhiều đợt trị liệu là:
Câu 13 (Trắc nghiệm): Sau khi nhân viên y tế giải thích, động viên và khích lệ, người bệnh từ chỗ lo lắng vì phải nhập viện điều trị đã thấy yên tâm hơn. Tình huống trên phản ánh đặc điểm tâm lý nào của người bệnh:
Câu 14 (Trắc nghiệm): Theo quan điểm duy vật biện chứng, tâm lý người là:
Câu 15 (Trắc nghiệm): Bản chất của tâm lý người là:
Câu 16 (Trắc nghiệm): Sự khác nhau về tính chất giữa hình ảnh tâm lý với hình ảnh vật lý là: (chọn ý đúng nhất) A. Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo và thể hiện góc nhìn chủ quan của con người đối với hiện thực khách quan
Câu 17 (Trắc nghiệm): Dựa vào thời gian tồn tại và vị trí của các hiện tượng tâm lý trong cấu trúc nhân cách con người, hiện tượng tâm lý được chia thành các loại nào dưới đây?
Câu 18 (Trắc nghiệm): B Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý
Câu 19 (Trắc nghiệm): Tâm lý người mang tính chủ thể vì: (chọn ý đúng nhất)
Câu 20 (Trắc nghiệm): Trong tâm lý học, cách phân loại các hiện tượng tâm lý phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất là: A Thời gian tồn tại của các hiện tượng tâm lý và vị trí tương đối của chúng trong cấu trúc nhân cách con người B. Xu hướng, nhu cầu và động cơ của chủ thể trong hoạt động thực tiễn
Câu 21 (Trắc nghiệm): Định nghĩa quá trình tâm lý là:
Câu 22 (Trắc nghiệm): B Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng C. Những phản ứng tâm lý mang tính tự phát, không có sự xuất hiện rõ ràng về thời gian hay cấu trúc D. Những hiện tượng tâm lý được hình thành thông qua kinh nghiệm cá nhân, có thời gian dài Câu 18. Theo nội dung, quá trình tâm lý của con người bao gồm:
Câu 23 (Trắc nghiệm): Định nghĩa về trạng thái tâm lý là:
Câu 24 (Trắc nghiệm): Định nghĩa về thuộc tính tâm lý là:
Câu 25 (Trắc nghiệm): Đâu là hiện tượng tâm lý?
Câu 26 (Trắc nghiệm): Đâu là hiện tượng tâm lý?
Câu 27 (Trắc nghiệm): C Bồn chồn khi có hẹn với người yêu
Câu 28 (Trắc nghiệm): Hiện tượng nào sau đây là trạng thái tâm lý?
Câu 29 (Trắc nghiệm): B Tập trung cao độ khi làm bài thi
Câu 30 (Trắc nghiệm): Đâu KHÔNG phải hiện tượng tâm lý?
Câu 31 (Trắc nghiệm): B Thở nhanh sau khi chạy
Câu 32 (Trắc nghiệm): Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc rõ ràng là: A. Thuộc tính tâm lý
Câu 33 (Tự luận): Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng là: A. Thuộc tính tâm lý
Câu 34 (Trắc nghiệm): B Trạng thái tâm lý
Câu 35 (Trắc nghiệm): Hiện tượng nào sau đây là trạng thái tâm lý của con người?
Câu 36 (Trắc nghiệm): B Mất tập trung khi đang làm việc
Câu 37 (Trắc nghiệm): Hiện tượng nào sau đây là thuộc tính tâm lý của con người?
Câu 38 (Trắc nghiệm): C Yêu đời, lạc quan trong cuộc sống
Câu 39 (Trắc nghiệm): Thành phần của thuộc tính tâm lý con người là:
Câu 40 (Trắc nghiệm): B Xu hướng
Câu 41 (Trắc nghiệm): Trường hợp mang lại hình ảnh tâm lý trong não là:
Câu 42 (Trắc nghiệm): Năm 1920, một thầy thuốc Ấn Độ phát hiện một bé gái sống trong hang cùng bầy sói. Sau khi được cứu, cô bé vẫn duy trì nhiều hành vi giống loài vật như: đi bằng bốn chi, liếm nước thay vì uống, gặm thịt sống, sủa và gầm gừ khi ăn. Dưới góc nhìn tâm lý học, lời giải thích đúng nhất cho hiện tượng này là:
Câu 43 (Tự luận): Khi đưa người nhà đến khám chữa bệnh tại bệnh viện A (giả định rằng cơ sở vật chất và nhân viên y tế đều phục vụ như nhau với mọi người bệnh), những người đi cùng, dù không phải là bệnh nhân lại có phản ứng tâm lý khác nhau: người thì hài lòng và tin tưởng, người lo lắng, hoang mang, có người nghi ngờ, thậm chí bức xúc, chỉ
Câu 44 (Trắc nghiệm): trích bệnh viện. Dưới góc độ tâm lý học, lời giải thích đúng nhất cho hiện tượng này là: A. Do mỗi người đã có định kiến hoặc trải nghiệm cá nhân không tốt từ trước
Câu 45 (Trắc nghiệm): C Do tâm lý luôn mang tính chủ thể và mang bản chất xã hội lịch sử
Câu 46 (Trắc nghiệm): Tổ hợp các đặc điểm tâm lý của một cá nhân quy định giá trị xã hội và những hành vi xã hội của cá nhân ấy là:
Câu 47 (Trắc nghiệm): Yếu tố quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách là:
Câu 48 (Tự luận): Yếu tố nào là yếu tố điều kiện thiết yếu cho sự hình thành và phát triển nhân cách? A. Môi trường xã hội
Câu 49 (Trắc nghiệm): B Giao tiếp
Câu 50 (Trắc nghiệm): Định nghĩa nhân cách trong tâm lý học là:
Câu 51 (Trắc nghiệm): C Tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người D. Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định Câu 37. Đâu đặc trưng cho một nhân cách?
Câu 52 (Trắc nghiệm): Theo A.G.Covaliov, cấu trúc tâm lý của nhân cách gồm:
Câu 53 (Trắc nghiệm): C Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý
Câu 54 (Trắc nghiệm): Hệ thống các đặc điểm tâm lý phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:
Câu 55 (Trắc nghiệm): C Năng lực
Câu 56 (Trắc nghiệm): Thuộc tính tâm lý của cá nhân bao gồm một hệ thống thái độ của cá nhân với hiện thực xung quanh thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, phong cách giao tiếp… được gọi là:
Câu 57 (Trắc nghiệm): B Tính cách
Câu 58 (Trắc nghiệm): Tâm lý y học là ngành khoa học:
Câu 59 (Trắc nghiệm): Đối tượng nghiên cứu chính của tâm lý y học là:
Câu 60 (Trắc nghiệm): Một trong các vai trò quan trọng của tâm lý y học là:
Câu 61 (Trắc nghiệm): Một trong những mục tiêu của tâm lý y học là:
Câu 62 (Trắc nghiệm): B Giúp nhân viên y tế hiểu, dự đoán và hỗ trợ người bệnh
Câu 63 (Trắc nghiệm): Mục tiêu cơ bản của tâm lý y học là:
Câu 64 (Trắc nghiệm): Tâm lý người bệnh được hiểu là:
Câu 65 (Trắc nghiệm): Môi trường sống ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh gồm:
Câu 66 (Tự luận): Mô hình nào được dùng để phân tích tác động của bệnh tật đến tâm lý người bệnh? A. Mô hình thể chất - tinh thần - xã hội
Câu 67 (Trắc nghiệm): B Mô hình sinh học - tâm lý - xã hội
Câu 68 (Trắc nghiệm): Ở cấp độ tâm lý, phản ứng đầu tiên của nhiều người bệnh khi biết mình mắc bệnh nặng thường là: A. Sốc tâm lý, lo âu, sợ hãi hoặc phủ nhận bệnh
Câu 69 (Trắc nghiệm): Khi mắc bệnh, người bệnh có thể cảm thấy mất vai trò xã hội, cô đơn và mặc cảm. Hiện tượng này phản ánh ảnh hưởng của bệnh tật ở cấp độ nào?
Câu 70 (Tự luận): Tác dụng từ sự hỗ trợ và thái độ tích cực của gia đình, nhân viên y tế đối với người bệnh là: A. Làm người bệnh phụ thuộc hơn vào nhân viên y tế và gia đình
Câu 71 (Trắc nghiệm): B Tăng động lực hồi phục và củng cố tinh thần người bệnh
Câu 72 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của trẻ ở giai đoạn sơ sinh là:
Câu 73 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của trẻ ở giai đoạn tuổi hài nhi là:
Câu 74 (Trắc nghiệm): B Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn
Câu 75 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của trẻ ở giai đoạn tuổi nhà trẻ là:
Câu 76 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của trẻ lứa tuổi mẫu giáo là:
Câu 77 (Trắc nghiệm): B Vui chơi, đặc biệt là trò chơi đóng vai
Câu 78 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của trẻ ở giai đoạn tuổi thiếu nhi là:
Câu 79 (Trắc nghiệm): B Học tập và hình thành tri thức, hành vi chuẩn mực
Câu 80 (Trắc nghiệm): Đặc điểm tâm lý nổi bật của lứa tuổi thiếu niên là: (chọn ý đúng nhất)
Câu 81 (Trắc nghiệm): Vai trò của giai đoạn sơ sinh, nhũ nhi trong quá trình phát triển tâm lý của con người là: A. Là nền tảng cho sự phát triển thể chất và tâm lý toàn diện
Câu 82 (Trắc nghiệm): Cảm xúc tích cực đầu tiên của trẻ sơ sinh, nhũ nhi được hình thành thông qua tiếp xúc gần gũi với: A. Người chăm sóc trực tiếp
Câu 83 (Tự luận): Dấu hiệu đầu tiên của sự phát triển cảm xúc xã hội của trẻ sơ sinh, nhũ nhi là: A. Phản xạ mút tay thường xuyên từ trong bụng mẹ
Câu 84 (Trắc nghiệm): B Cười đáp lại khi nhìn thấy người khác
Câu 85 (Trắc nghiệm): Đặc điểm về tính cách của trẻ giai đoạn tuổi nhà trẻ từ 1-2 tuổi là:
Câu 86 (Trắc nghiệm): Một trong những nguyên tắc quan trọng khi hỗ trợ cảm xúc cho trẻ giai đoạn 1-2 tuổi là: A. Phản hồi tích cực, giúp trẻ nhận biết và điều chỉnh cảm xúc của mình một cách phù hợp B. Giữ im lặng mỗi khi trẻ tức giận để trẻ tự nguôi ngoai
Câu 87 (Trắc nghiệm): Hình thức tư duy thường thấy của trẻ mẫu giáo là:
Câu 88 (Trắc nghiệm): B Tư duy trực quan sinh động
Câu 89 (Tự luận): Trong giai đoạn 3-5 tuổi, trẻ thường thích đặt nhiều câu hỏi “tại sao?”, “cái gì?” để thể hiện điều gì?: A. Nhu cầu giao tiếp với người xung quanh
Câu 90 (Trắc nghiệm): B Nhu cầu khám phá và học hỏi
Câu 91 (Trắc nghiệm): Đặc điểm cảm xúc nổi bật của trẻ mẫu giáo là:
Câu 92 (Trắc nghiệm): B Dễ thay đổi, mang tính bột phát
Câu 93 (Trắc nghiệm): Trẻ mẫu giáo có nhu cầu nổi bật là:
Câu 94 (Trắc nghiệm): Yếu tố quan trọng nhất trong hỗ trợ phát triển tâm lý cho trẻ mẫu giáo là: A. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện và giàu tình yêu thương
Câu 95 (Trắc nghiệm): Sự thay đổi về tư duy của trẻ ở giai đoạn tuổi thiếu nhi (6-12 tuổi) là:
Câu 96 (Trắc nghiệm): Một trong những đặc điểm nhân cách trẻ giai đoạn tuổi thiếu nhi 6-12 tuổi là: A. Đang trong quá trình hình thành, còn thiếu ổn định
Câu 97 (Trắc nghiệm): Đặc điểm cảm xúc của trẻ giai đoạn tuổi thiếu nhi 6-12 tuổi là:
Câu 98 (Tự luận): Một trong những khó khăn tâm lý thường gặp ở trẻ giai đoạn tuổi thiếu nhià: A. Áp lực do khả năng lãnh đạo
Câu 99 (Trắc nghiệm): B Tự ti, mất tập trung
Câu 100 (Trắc nghiệm): Một trong những biểu hiện bất thường về tâm lý ở trẻ tuổi thiếu nhi là: A. Hay than mệt, lo âu, rụt rè
Câu 101 (Trắc nghiệm): Để hỗ trợ tâm lý cho trẻ tuổi thiếu nhi, người chăm sóc nên:
Câu 102 (Trắc nghiệm): Sự thay đổi mạnh mẽ nhất ở giai đoạn tuổi thiếu niên là:
Câu 103 (Trắc nghiệm): B Sự phát triển đồng thời về thể chất, nhận thức và cảm xúc
Câu 104 (Trắc nghiệm): Giai đoạn dậy thì ảnh hưởng lớn đến tâm lý thiếu niên vì:
Câu 105 (Trắc nghiệm): B Thay đổi thể chất và nội tiết tố
Câu 106 (Trắc nghiệm): Khả năng tư duy ở giai đoạn tuổi thiếu niên ở mức:
Câu 107 (Trắc nghiệm): B Tư duy trừu tượng và suy luận logic đơn giản
Câu 108 (Trắc nghiệm): Đặc điểm về ngôn ngữ của lứa tuổi thiếu niên là:
Câu 109 (Trắc nghiệm): Trong mối quan hệ xã hội, mối quan hệ được lứa tuổi thiếu niên coi trọng nhất là: A. Bạn bè cùng trang lứa
Câu 110 (Tự luận): Một trong những biểu hiện tâm lý điển hình của lứa tuổi thiếu niên là: A. Phụ thuộc hoàn toàn vào người lớn
Câu 111 (Trắc nghiệm): B Mong muốn khẳng định cái “tôi”
Câu 112 (Trắc nghiệm): Một trong những khó khăn tâm lý thường gặp ở lứa tuổi thiếu niên là: A. Tự mãn và bất ổn về cảm xúc
Câu 113 (Trắc nghiệm): Biện pháp quan trọng nhằm hỗ trợ phát triển tâm lý lành mạnh cho thiếu niên là: A. Hạn chế tham gia các hoạt động ngoại khóa để tập trung học tập
Câu 114 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật của giai đoạn tuổi thanh niên là:
Câu 115 (Trắc nghiệm): C Khẳng định bản thân, hình thành lý tưởng và giá trị sống
Câu 116 (Trắc nghiệm): Đặc điểm tình cảm của giai đoạn tuổi thanh niên là:
Câu 117 (Trắc nghiệm): B Sâu sắc, có nhu cầu gắn bó, yêu thương
Câu 118 (Trắc nghiệm): Hoạt động hỗ trợ tâm lý phù hợp nhất cho thanh niên là:
Câu 119 (Trắc nghiệm): B Tư vấn định hướng nghề nghiệp
Câu 120 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật của người trưởng thành là:
Câu 121 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân phổ biến gây căng thẳng ở người trưởng thành là:
Câu 122 (Tự luận): Biểu hiện thường thấy của hiện tượng “khủng hoảng giữa đời” ở giai đoạn tuổi trưởng thành là: A. Mong muốn thay đổi nghề nghiệp tích cực, cảm thấy mất phương hướng B. Nhu cầu ổn định gia đình, tinh thần trách nhiệm với công việc
Câu 123 (Trắc nghiệm): C Cảm giác chán nản, hoài nghi, mất ý nghĩa sống
Câu 124 (Trắc nghiệm): Biện pháp cơ bản giúp người trưởng thành giảm stress là:
Câu 125 (Trắc nghiệm): C Luyện tập kỹ năng thư giãn, hít thở sâu và nghỉ ngơi hợp lý
Câu 126 (Trắc nghiệm): Đặc điểm nổi bật về tâm lý của người cao tuổi là:
Câu 127 (Trắc nghiệm): C Thường hồi tưởng quá khứ và suy ngẫm nhiều hơn
Câu 128 (Trắc nghiệm): Một trong những yếu tố giúp người cao tuổi duy trì tâm lý tích cực là:
Câu 129 (Trắc nghiệm): Đặc điểm tâm lý của người cao tuổi khi được sống trong môi trường tích cực là: A. Cảm thấy có ích, lạc quan và hạnh phúc
Câu 130 (Trắc nghiệm): Đặc điểm tâm lý của người cao tuổi chưa hài lòng với cuộc sống là:
Câu 131 (Trắc nghiệm): C Dễ rơi vào trạng thái tiêu cực
Câu 132 (Trắc nghiệm): Môi trường sống phù hợp với người cao tuổi là:
Câu 133 (Trắc nghiệm): Một phụ nữ 35 tuổi cảm thấy thất vọng vì không đạt mục tiêu sự nghiệp, dễ cáu gắt và tự ti. Hướng hỗ trợ nên là:
Câu 134 (Trắc nghiệm): Một nhân viên 40 tuổi cảm thấy mệt mỏi, nghi ngờ ý nghĩa công việc và cuộc sống. Đây là biểu hiện của rối nhiễu tâm lý nào sau đây?
Câu 135 (Trắc nghiệm): B Khủng hoảng giữa đời
Câu 136 (Trắc nghiệm): Bác sĩ nhận thấy người bệnh có biểu hiện lo âu và khó ngủ, nên hướng dẫn họ nghe nhạc nhẹ và thực hiện các bài tập thở sâu để thư giãn. Tình huống này thể hiện:
Câu 137 (Tự luận): Những người về hưu, không tham gia hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân cách của họ - nhân cách bắt đầu bị phá huỷ. Điều này dẫn đến sự cô đơn và suy giảm sức khỏe cùng chất lượng sống của họ. Phát biểu nào sau đây giải thích cho hiện tượng trên? A. Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp
Câu 138 (Trắc nghiệm): B Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Câu 139 (Trắc nghiệm): Trong chăm sóc người già, để hạn chế các rối nhiễu tâm lý thường gặp, điều quan trọng mà người chăm sóc cần quan tâm là:
Câu 140 (Trắc nghiệm): B Nhu cầu hoạt động và giao tiếp hàng ngày của người già
Câu 141 (Trắc nghiệm): Trẻ 6 tháng tuổi khi gặp người lạ thì khóc và quay mặt đi. Hiện tượng này phản ánh đặc điểm tâm lý nào sau đây?
Câu 142 (Trắc nghiệm): Một trẻ 3 tháng tuổi cười đáp lại khi thấy mẹ cúi xuống nói chuyện. Đây là biểu hiện của đặc điểm tâm lý nào sau đây?
Câu 143 (Trắc nghiệm): Khái niệm về giao tiếp là:
Câu 144 (Trắc nghiệm): B Hoạt động giao lưu, tiếp xúc giữa con người với con người. Trong quá trình đó, các bên tham gia tạo ra hoặc chia sẻ thông tin, cảm xúc với nhau nhằm đạt được mục đích giao tiếp
Câu 145 (Trắc nghiệm): Sự thay đổi về thông tin trong hoạt động giao tiếp giữa con người với con người là: A. Phân tích và giải thích
Câu 146 (Trắc nghiệm): Theo tính chất tiếp xúc, giao tiếp được chia thành các hình thức là:
Câu 147 (Trắc nghiệm): Theo vị thế trong giao tiếp, giao tiếp được chia thành các hình thức là:
Câu 148 (Trắc nghiệm): B Giao tiếp thế mạnh, thế yếu, và thế cân bằng
Câu 149 (Trắc nghiệm): Theo phạm vi của giao tiếp, giao tiếp được chia thành các hình thức là:
Câu 150 (Trắc nghiệm): B Giao tiếp nội bộ và giao tiếp với bên ngoài
Câu 151 (Trắc nghiệm): Theo mục đích giao tiếp, giao tiếp được chia thành các hình thức là:
Câu 152 (Trắc nghiệm): Theo phương thức truyền đạt, giao tiếp được chia thành các hình thức là:
Câu 153 (Trắc nghiệm): C Giao tiếp bằng lời và giao tiếp không lời
Câu 154 (Trắc nghiệm): Giao tiếp bằng lời là:
Câu 155 (Trắc nghiệm): B Hình thức giao tiếp chỉ dùng lời nói để truyền tải thông tin
Câu 156 (Trắc nghiệm): Hạn chế của việc nói quá nhanh khi giao tiếp là: (chọn ý đúng nhất)
Câu 157 (Trắc nghiệm): Yêu cầu về cách dùng từ khi giao tiếp bằng lời là:
Câu 158 (Trắc nghiệm): B Câu nói phải có chủ ngữ, không nói trống không
Câu 159 (Trắc nghiệm): Việc lựa chọn từ ngữ đúng lúc, đúng chỗ trong giao tiếp thể hiện điều gì trong giao tiếp? A. Sự hài hước, linh hoạt và chuyên nghiệp
Câu 160 (Trắc nghiệm): C Sự tinh tế, tôn trọng và chuyên nghiệp
Câu 161 (Trắc nghiệm): Giao tiếp không lời là:
Câu 162 (Trắc nghiệm): Yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến giao tiếp không lời là:
Câu 163 (Trắc nghiệm): Khi giao tiếp với người bệnh, ánh mắt của cán bộ y tế cần thể hiện như thế nào? A. Nhìn thẳng vào mắt người bệnh để thể hiện sự chân thành, cảm thông
Câu 164 (Trắc nghiệm): Thông thường, khoảng cách tối thiểu khi giao tiếp là:
Câu 165 (Trắc nghiệm): Mối liên hệ giữa giao tiếp bằng lời và giao tiếp không lời là:
Câu 166 (Trắc nghiệm): Trong giao tiếp giữa nhân viên y tế với người bệnh, vai trò quan trọng nhất của việc kết hợp giữa giao tiếp bằng lời và giao tiếp không lời là:
Câu 167 (Trắc nghiệm): Quá trình giao tiếp là:
Câu 168 (Trắc nghiệm): Trong quá trình giao tiếp, yếu tố “người gửi” được hiểu là:
Câu 169 (Trắc nghiệm): Trong quá trình giao tiếp, yếu tố nào quyết định nội dung, hình thức và thời điểm truyền đạt thông điệp? A. Kênh giao tiếp
Câu 170 (Trắc nghiệm): Yếu tố “Mã hoá” trong quá trình giao tiếp là:
Câu 171 (Trắc nghiệm): Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mã hoá trong giao tiếp là:
Câu 172 (Trắc nghiệm): C Đặc điểm của người nhận
Câu 173 (Trắc nghiệm): Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mã hoá trong giao tiếp là: (Chọn ý đúng nhất)
Câu 174 (Trắc nghiệm): B Mục đích của giao tiếp
Câu 175 (Trắc nghiệm): Trong môi trường y tế, khi mục đích giao tiếp là khuyến khích người bệnh tuân thủ điều trị, cán bộ y tế (người gửi) cần làm gì?
Câu 176 (Trắc nghiệm): C Mã hoá thông điệp bằng cách dùng từ ngữ thân thiện, giọng điệu động viên
Câu 177 (Trắc nghiệm): Người gửi chọn cách nói, giọng điệu, từ ngữ và hình thức thể hiện phù hợp với người nhận là thể hiện cho yếu tố nào của quá trình giao tiếp?
Câu 178 (Trắc nghiệm): Khái niệm “Thông điệp” trong quá trình giao tiếp được hiểu là:
Câu 179 (Trắc nghiệm): Yêu cầu cơ bản của một thông điệp hiệu quả là:
Câu 180 (Trắc nghiệm): C Phù hợp với người nhận
Câu 181 (Trắc nghiệm): Yếu tố “Kênh giao tiếp” trong quá trình giao tiếp là:
Câu 182 (Trắc nghiệm): Yêu cầu nào dưới đây của thông điệp ảnh hưởng đến lựa chọn kênh giao tiếp? (Chọn ý đúng nhất) A. Tính chất và nội dung của thông điệp
Câu 183 (Trắc nghiệm): Chiến dịch truyền thông sức khoẻ cộng đồng sử dụng poster, loa phát thanh và mạng xã hội là ví dụ của đặc điểm nào trong giao tiếp?
Câu 184 (Trắc nghiệm): Khái niệm “Giải mã” trong quá trình giao tiếp được hiểu là:
Câu 185 (Trắc nghiệm): Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình giải mã thông điệp là:
Câu 186 (Trắc nghiệm): B Trạng thái cảm xúc tại thời điểm giao tiếp
Câu 187 (Trắc nghiệm): Khi người bệnh đang lo lắng, căng thẳng nên không chú ý nghe bác sĩ tư vấn, yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình giải mã là:
Câu 188 (Trắc nghiệm): C Trạng thái cảm xúc
Câu 189 (Trắc nghiệm): Yếu tố của quá trình giao tiếp ảnh hưởng trực tiếp nhất đến việc người nghe hiểu đúng thông tin mà người gửi truyền đạt là:
Câu 190 (Trắc nghiệm): C Giải mã
Câu 191 (Trắc nghiệm): Yếu tố “Người nhận” trong quá trình giao tiếp được hiểu là:
Câu 192 (Trắc nghiệm): Trong giao tiếp y tế, người nhận không chỉ là người nghe thụ động mà còn là chủ thể tích cực vì họ có khả năng nào trong giao tiếp?
Câu 193 (Trắc nghiệm): Yếu tố “Phản hồi” trong quá trình giao tiếp được hiểu là:
Câu 194 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa của phản hồi trong quá trình giao tiếp là:
Câu 195 (Trắc nghiệm): B Điều chỉnh nội dung và phương pháp giao tiếp
Câu 196 (Trắc nghiệm): Phản hồi giúp người gửi biết được mức độ hiểu và cảm nhận của người nhận, qua đó người gửi có thể làm gì? A. Điều chỉnh nội dung và cách truyền đạt
Câu 197 (Trắc nghiệm): Khái niệm “Nhiễu” trong quá trình giao tiếp được hiểu là:
Câu 198 (Trắc nghiệm): Nếu người gửi đang căng thẳng dẫn đến nói nhanh và thiếu mạch lạc, loại nhiễu trong quá trình giao tiếp có thể xảy ra là:
Câu 199 (Trắc nghiệm): C Nhiễu tâm lý
Câu 200 (Trắc nghiệm): Sự khác biệt về giọng địa phương, từ địa phương gây khó hiểu trong giao tiếp là dạng nhiễu nào? A. Nhiễu ngôn ngữ
Câu 201 (Trắc nghiệm): Biện pháp giúp giảm nhiễu tâm lý trong giao tiếp là: (chọn ý đúng nhất)
Câu 202 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc “Tôn trọng” trong giao tiếp có vai trò chủ yếu là:
Câu 203 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc “Tôn trọng” khi giao tiếp với người lớn tuổi thường được thể hiện bằng các đặc điểm nào? A. Kính trọng, cầu thị và học hỏi
Câu 204 (Tự luận): Thực hiện nguyên tắc “Bình đẳng” trong giao tiếp, ngôn từ sử dụng cần đảm bảo các nguyên tắc nào? A. Tôn trọng, tránh hiểu nhầm, coi thường người kia
Câu 205 (Trắc nghiệm): B Công bằng, tránh xúc phạm, làm tổn thương
Câu 206 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc giao tiếp “Phù hợp hoàn cảnh” thực chất là:
Câu 207 (Trắc nghiệm): Việc nhân viên y tế dùng ngôn ngữ chuyên môn khi trao đổi với đồng nghiệp nhưng nói chậm rãi, dễ hiểu khi tư vấn cho người bệnh là biểu hiện của nguyên tắc giao tiếp nào?
Câu 208 (Trắc nghiệm): Việc lựa chọn cách ứng xử “đúng lúc, đúng chỗ, đúng người” phản ánh rõ nhất đặc điểm của nguyên tắc giao tiếp nào?
Câu 209 (Trắc nghiệm): B Phù hợp hoàn cảnh
Câu 210 (Trắc nghiệm): Thông tin đúng về nguyên tắc “Tin cậy” trong giao tiếp là:
Câu 211 (Trắc nghiệm): Trong giao tiếp, lòng tin được xây dựng không chỉ dựa trên sự chính xác về thời gian, sự chỉn chu về hình thức mà còn được xây dựng và củng cố dựa trên các yếu tố nào?
Câu 212 (Trắc nghiệm): Trong môi trường y tế, yếu tố góp phần lớn nhất vào việc tạo dựng sự tin cậy nơi người bệnh là: A. Sự rõ ràng, trung thực và nhất quán trong lời nói của nhân viên y tế
Câu 213 (Trắc nghiệm): Trong giao tiếp, cán bộ y tế giữ đúng lời hứa và thực hiện đúng giờ hẹn là biểu hiện cụ thể của nguyên tắc nào? A. Nguyên tắc thẩm mỹ hành vi
Câu 214 (Tự luận): Mục tiêu hướng đến của nguyên tắc “Cộng tác - Hài hòa lợi ích” trong giao tiếp là: A. Đạt được lợi ích lớn nhất cho người có vị thế cao hơn
Câu 215 (Trắc nghiệm): B Hai bên cùng hợp tác, cùng đạt lợi ích (win-win)
Câu 216 (Trắc nghiệm): Trong giao tiếp, nếu chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân mà bỏ qua lợi ích của người khác, hành vi này vi phạm nguyên tắc nào?
Câu 217 (Trắc nghiệm): B Cộng tác - Hài hòa lợi ích
Câu 218 (Trắc nghiệm): Trong cuộc họp, đồng nghiệp có ý kiến khác mình, cán bộ y tế vẫn lắng nghe và phản hồi bằng thái độ xây dựng. Đây là minh chứng cho việc thực hiện nguyên tắc nào trong giao tiếp?
Câu 219 (Trắc nghiệm): Yêu cầu của các hành vi giao tiếp theo nguyên tắc “Thẩm mỹ hành vi” là:
Câu 220 (Trắc nghiệm): C Đúng và phải đẹp
Câu 221 (Trắc nghiệm): Thay vì chỉ tay để giới thiệu, cán bộ y tế dùng cả bàn tay hướng nhẹ xuống khi giới thiệu người khác. Đây là biểu hiện của nguyên tắc giao tiếp nào?
Câu 222 (Trắc nghiệm): C Thẩm mỹ hành vi
Câu 223 (Trắc nghiệm): Cán bộ y tế nói chuyện nhẹ nhàng, cử chỉ thân thiện, trang phục gọn gàng, ngôn ngữ lịch sự. Tất cả biểu hiện này nhằm thực hiện nguyên tắc nào trong giao tiếp?
Câu 224 (Trắc nghiệm): Trường hợp nào dưới đây mô tả đúng về yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi của người bệnh trong giao tiếp? A. Người bệnh khi đau đớn, mệt mỏi có thể dễ cáu gắt, buồn bực hoặc phản ứng tiêu cực
Câu 225 (Trắc nghiệm): Khi người bệnh có tâm lý lo lắng, mệt mỏi, để giúp họ hợp tác hơn trong quá trình điều trị, cán bộ y tế cần làm gì? A. Thể hiện sự thân thiện, nói năng nhẹ nhàng và kiên nhẫn giải thích
Câu 226 (Trắc nghiệm): Cán bộ y tế sau khi làm việc căng thẳng, dành vài phút nghỉ giải lao để duy trì sự tập trung và giao tiếp hiệu quả. Hành vi đó cho thấy sự hiểu biết về đặc điểm nào trong giao tiếp?
Câu 227 (Trắc nghiệm): Khi cán bộ y tế giải thích phác đồ điều trị nhưng không nhìn vào người bệnh, khoanh tay hoặc quay lưng lại, điều này chủ yếu làm giảm hiệu quả yếu tố nào trong giao tiếp?
Câu 228 (Trắc nghiệm): Lý do thông điệp “Anh cần uống thuốc đều để giữ huyết áp ổn định” hiệu quả hơn “Anh nên tuân thủ phác đồ điều trị…” là:
Câu 229 (Trắc nghiệm): Khi lựa chọn gặp mặt trực tiếp thay vì gọi điện để thông báo tin xấu cho người bệnh, nhân viên y tế (người gửi) đang vận dụng hợp lý yếu tố nào của quá trình giao tiếp?
Câu 230 (Trắc nghiệm): Trong quá trình mã hoá, việc người gửi dùng ngôn ngữ chuyên ngành với người nhận là người bệnh không có nhiều kiến thức về y học dễ dẫn đến điều gì?
Câu 231 (Trắc nghiệm): Người bệnh hiểu nhầm câu “Bác cần theo dõi huyết áp sát sao hơn” thành “Tình trạng tôi rất nặng” là ví dụ của hiện tượng nào trong quá trình giao tiếp?
Câu 232 (Trắc nghiệm): Yếu tố nào của quá trình giao tiếp được thể hiện rõ nhất khi cán bộ y tế hỏi lại “Bác có thể nhắc lại cách uống thuốc không?”?
Câu 233 (Trắc nghiệm): B Phản hồi
Câu 234 (Trắc nghiệm): Thông điệp “Tôi hiểu rồi, bác sĩ” là dạng phản hồi nào trong giao tiếp?
Câu 235 (Trắc nghiệm): C Bằng lời nói
Câu 236 (Trắc nghiệm): Tại khu vực chờ khám bệnh đang có rất đông người bệnh, tiếng ồn khiến người bệnh không nghe rõ hướng dẫn của bác sĩ. Đây là ví dụ về loại nhiễu nào sau đây?
Câu 237 (Trắc nghiệm): Khi cán bộ y tế điều chỉnh cách nói chậm, rõ ràng và tránh thuật ngữ chuyên môn khi giao tiếp với người cao tuổi, họ đang chú ý đến yếu tố nào của người nhận?
Câu 238 (Trắc nghiệm): Trong giao tiếp, việc chọn thời điểm phù hợp để nói chuyện khi người bệnh bình tĩnh giúp giảm thiểu loại nhiễu nào?
Câu 239 (Trắc nghiệm): Một nhân viên y tế đến muộn trong buổi hẹn tư vấn sức khỏe nhưng không xin lỗi người bệnh là vi phạm nguyên tắc nào trong giao tiếp?
Câu 240 (Trắc nghiệm): C Tôn trọng
Câu 241 (Trắc nghiệm): Khi người bệnh có điều kiện kinh tế hạn chế, cán bộ y tế vẫn tư vấn đầy đủ, khách quan và không tỏ thái độ phân biệt. Hành vi đó thể hiện rõ nhất nguyên tắc nào?
Câu 242 (Trắc nghiệm): C Bình đẳng
Câu 243 (Trắc nghiệm): Một nhân viên y tế nói với người bệnh: “Anh/chị cứ chọn dịch vụ phù hợp với khả năng của mình nhé” - câu nói này thể hiện nguyên tắc nào trong giao tiếp?
Câu 244 (Trắc nghiệm): Khi người bệnh tỏ ra lo lắng, cán bộ y tế nhẹ nhàng trấn an, nói năng chậm rãi và kiên nhẫn giải thích. Hành vi này thể hiện rõ nguyên tắc nào trong giao tiếp?
Câu 245 (Trắc nghiệm): Một bác sĩ không chuẩn bị hồ sơ khi tham dự cuộc họp chuyên môn, khiến buổi họp kéo dài. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nguyên tắc nào trong giao tiếp?
Câu 246 (Trắc nghiệm): Cán bộ y tế nhận biết người bệnh đang mệt, tạm dừng trao đổi và hẹn lại thời điểm khác. Hành động này thể hiện rõ nguyên tắc nào trong giao tiếp?
Câu 247 (Trắc nghiệm): Mục đích của việc phản hồi trong ngành y là:
Câu 248 (Trắc nghiệm): Khái niệm về kỹ năng giao tiếp là:
Câu 249 (Trắc nghiệm): B Quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt được mục đích nhất định
Câu 250 (Trắc nghiệm): Theo Điều 3, Thông tư 07/2014/TT-BYTngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế khi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao là:
Câu 251 (Trắc nghiệm): Theo Điều 3, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định việc công chức, viên chức y tế không được làm khi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao là:
Câu 252 (Trắc nghiệm): Theo Điều 4, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với đồng nghiệp là:
Câu 253 (Trắc nghiệm): Theo Điều 4, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định việc công chức, viên chức y tế không được làm đối với đồng nghiệp là:
Câu 254 (Trắc nghiệm): Theo Điều 5, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là:
Câu 255 (Trắc nghiệm): C Tuyên truyền, hướng dẫn người dân chấp hành nghiêm nội quy đơn vị, quy trình, quy định về chuyên môn, nghiệp vụ
Câu 256 (Trắc nghiệm): Theo Điều 6, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người đến khám bệnh:
Câu 257 (Trắc nghiệm): D Khám bệnh, chỉ định xét nghiệm, kê đơn phù hợp với tình trạng bệnh và khả năng chi trả của người bệnh Câu 8. Theo Điều 6, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh điều trị nội trú:
Câu 258 (Trắc nghiệm): Theo Điều 6, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh ra viện hoặc chuyển tuyến:
Câu 259 (Trắc nghiệm): Ý nghĩa của việc công chức, viên chức y tế “giữ uy tín, danh dự cho đơn vị, cho lãnh đạo và đồng nghiệp” là: A. Giúp nâng cao hình ảnh cá nhân cũng như hình ảnh của bệnh viện
Câu 260 (Trắc nghiệm): C Giúp tập thể đoàn kết, tạo niềm tin cho người dân
Câu 261 (Trắc nghiệm): Thái độ “lịch sự, hòa nhã, văn minh” của công chức, viên chức y tế trong giao dịch với tổ chức, cá nhân nhằm mục đích:
Câu 262 (Trắc nghiệm): Khi công chức, viên chức y tế chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc thì điều đó thể hiện yếu tố nào trong quy tắc ứng xử?
Câu 263 (Trắc nghiệm): B Tinh thần kỷ luật và trách nhiệm nghề nghiệp
Câu 264 (Trắc nghiệm): Mục đích của việc ứng xử “tôn trọng và lắng nghe ý kiến đồng nghiệp” trong công việc của công chức, viên chức y tế là:
Câu 265 (Trắc nghiệm): Việc công chức, viên chức y tế giữ bí mật thông tin của người bệnh thể hiện quy tắc ứng xử nào? A. Đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ quy định pháp luật
Câu 266 (Trắc nghiệm): Trong khám bệnh, chữa bệnh, cán bộ y tế phải “bảo đảm kín đáo” cho người bệnh nhằm mục đích: A. Bảo vệ quyền riêng tư và nhân phẩm của người bệnh
Câu 267 (Trắc nghiệm): Trong quá trình phân công nhiệm vụ tại Khoa X, Trưởng khoa đã chỉ định nhân viên y tế A (nam) tham gia khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ quản lý, nhưng không xem xét cử nhân viên y tế B (nữ) dù có trình độ và năng lực tương đương, với lý do “phụ nữ thường khó đảm nhiệm công việc quản lý do bận việc gia đình. Hành vi trên đã vi phạm quy định tại Điều nào của Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014?
Câu 268 (Trắc nghiệm): Trong khi đang làm nhiệm vụ tại phòng khám, nhân viên y tế A đã nhận tiền của người nhà người bệnh để sắp xếp cho bệnh nhân được khám trước so với thứ tự quy định. Hành vi vủa nhân viên A đã vi phạm điều nào của Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014?
Câu 269 (Trắc nghiệm): C Điều 5
Câu 270 (Trắc nghiệm): Một người bệnh đến khám được bác sĩ kê đơn thuốc điều trị ngoại trú. Theo quy tắc ứng xử của nhân viên y tế, bạn phải làm gì? (Chọn ý đúng nhất)
Câu 271 (Tự luận): Khi người dân đến hỏi về thủ tục khám chữa bệnh, nhân viên y tế tỏ thái độ thờ ơ, nói trống không, không hướng dẫn cụ thể và hỏi rất nhiều loại giấy tờ. Hành vi này được xem là: (Chọn ý đúng nhất) A. Thiếu hợp tác, thiếu tôn trọng, cửa quyền
Câu 272 (Trắc nghiệm): B Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn
Câu 273 (Trắc nghiệm): Thông tin đúng về khái niệm truyền thông - giáo dục sức khỏe là:
Câu 274 (Trắc nghiệm): Ba lĩnh vực truyền thông - giáo dục sức khoẻ tác động đến là:
Câu 275 (Trắc nghiệm): Bản chất của quá trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Câu 276 (Trắc nghiệm): Đối tượng của truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: (Chọn ý đúng nhất)
Câu 277 (Trắc nghiệm): Mục đích quan trọng nhất của truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Câu 278 (Tự luận): Điểm khác biệt giữa quá trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ và quá trình thông tin sức khỏe là: A. Phương pháp và phương tiện sử dụng
Câu 279 (Trắc nghiệm): B Thu thập thông tin phản hồi
Câu 280 (Trắc nghiệm): Để nâng cao tỷ lệ trẻ được tiêm chủng đầy đủ, trạm y tế phường phối hợp với các tổ dân phố, hội phụ nữ và đoàn thanh niên tuyên truyền, vận động cha mẹ đưa trẻ đi tiêm chủng đúng lịch. Vai trò của truyền thông - giáo dục sức khoẻ được thể hiện ở điểm nào?
Câu 281 (Trắc nghiệm): Trường hợp nào chứng tỏ chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ đạt hiệu quả: A. Người dân thay đổi hành vi sức khỏe theo hướng tích cực
Câu 282 (Trắc nghiệm): Vai trò của truyền thông - giáo dục sức khoẻ trong phòng bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng là: A. Biện pháp dự phòng chủ động, giúp con người tự điều chỉnh hành vi sức khỏe
Câu 283 (Trắc nghiệm): Trong đợt cao điểm của chiến dịch truyền thông về tiêm chủng mở rộng, loa phát thanh phường đều đặn phát thanh bài tuyên truyền về tiêm chủng mở rộng với thông điệp chính “Tiêm chủng là trách nhiệm của gia đình và toàn xã hội” vào lúc 6h30 sáng hàng ngày. Mục tiêu chính của hoạt động này là:
Câu 284 (Trắc nghiệm): C Thay đổi hành vi tiêm chủng của người dân
Câu 285 (Trắc nghiệm): Khi thấy tỷ lệ người bị tiêu chảy gia tăng, cán bộ y tế trạm xã đã tìm hiểu và phát hiện nguyên nhân chính là do người dân chưa có thói quen rửa tay bằng xà phòng. Ngay lập tức, trạm y tế xã tổ chức buổi truyền thông - giáo dục sức khoẻ để hướng dẫn người dân rửa tay đúng cách. Mục tiêu chính của hoạt động này là: A. Cung cấp thông tin ca bệnh tiêu chảy ở địa phương
Câu 286 (Trắc nghiệm): C Thay đổi hành vi rửa tay bằng xà phòng
Câu 287 (Tự luận): Tại xã miền núi X, nhiều phụ nữ mang thai chưa tiêm phòng uốn ván do lo ngại ảnh hưởng đến thai nhi. Nhận thấy thực trạng này, trạm y tế xã đã phối hợp với cộng tác viên dân số và hội phụ nữ tổ chức buổi truyền thông - giáo dục sức khoẻ về lợi ích và tính an toàn của việc tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ mang thai. Sau hoạt động truyền thông, tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiêm phòng uốn ván tại xã X tăng lên rõ rệt. Kết quả của truyền thông -
Câu 288 (Trắc nghiệm): giáo dục sức khoẻ trong tình huống trên là:
Câu 289 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc giao tiếp chỉ đạo mọi hoạt động cốt lõi của truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Nguyên tắc khoa học
Câu 290 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc khoa học trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ yêu cầu:
Câu 291 (Trắc nghiệm): B Nội dung cập nhật, chính xác, dựa trên các bằng chứng khoa học
Câu 292 (Trắc nghiệm): “Lập kế hoạch có hệ thống và logic” thuộc nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ nào? A. Nguyên tắc khoa học
Câu 293 (Trắc nghiệm): “Lựa chọn phương pháp - phương tiện phù hợp, hiệu quả” thuộc nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ nào?
Câu 294 (Trắc nghiệm): “Lựa chọn phương pháp - phương tiện “phù hợp, hiệu quả” thuộc nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ nào?
Câu 295 (Trắc nghiệm): Một chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ cung cấp thông tin sai lệch về bệnh tật. Trường hợp trên đã không thực hiện đúng nguyên tắc nào trong chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ ? A. Nguyên tắc khoa học
Câu 296 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc đại chúng trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Câu 297 (Trắc nghiệm): “Cộng đồng vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của truyền thông - giáo dục sức khoẻ” thuộc nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ nào?
Câu 298 (Trắc nghiệm): “Huy động mọi tầng lớp và lực lượng xã hội cùng tham gia” thuộc nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ nào?
Câu 299 (Trắc nghiệm): “Thực hiện xã hội hoá hoạt động truyền thông - giáo dục sức khoẻ” thuộc nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ nào?
Câu 300 (Trắc nghiệm): Một chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ có sự huy động tham gia của cả cộng đồng. Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nào trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ?
Câu 301 (Trắc nghiệm): “Sử dụng đa dạng phương tiện minh hoạ” thuộc nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ nào? A. Nguyên tắc trực quan
Câu 302 (Trắc nghiệm): Trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ, yếu tố giúp nguyên tắc trực quan hiệu quả là: A. Sử dụng các phương pháp giảng dạy lý thuyết trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ
Câu 303 (Trắc nghiệm): C Hình ảnh minh họa sống động
Câu 304 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc thể hiện cán bộ y tế là tấm gương sáng trong thực hành hành vi có lợi cho sức khỏe là: A. Nguyên tắc trực quan
Câu 305 (Trắc nghiệm): Trong một chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ về rửa tay đúng cách cho học sinh tiểu học: Một cán bộ y tế thực hiện mẫu quy trình rửa tay. Nguyên tắc được dùng trong tình huống trên: A. Nguyên tắc trực quan
Câu 306 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc thực tiễn trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Câu 307 (Trắc nghiệm): “Xuất phát từ nhu cầu thực tế, ưu tiên địa phương” thuộc nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ nào? A. Nguyên tắc thực tiễn
Câu 308 (Trắc nghiệm): Cán bộ truyền thông - giáo dục sức khoẻ lựa chọn nội dung chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ dựa vào vấn đề sức khỏe của địa phương. Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ được áp dụng là: A. Nguyên tắc thực tiễn
Câu 309 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc lồng ghép trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ có ý nghĩa là:
Câu 310 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc thể hiện trong một chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ kết hợp giữa ngành y tế và giáo dục để phòng chống bệnh học đường là:
Câu 311 (Trắc nghiệm): Cán bộ truyền thông - giáo dục sức khoẻ sử dụng tiếng phổ thông để truyền đạt thông tin cho nhóm đối tượng là người dân tộc thiểu số, khiến người dân không hiểu. Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ bị vi phạm là:
Câu 312 (Trắc nghiệm): Chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ về cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết tại phường X đã huy động sự tham gia của người dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên. Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ được vận dụng là:
Câu 313 (Trắc nghiệm): Một chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ về bệnh Tăng huyết áp cho các bệnh nhân đến khám tại trạm y tế xã A. Trong buổi truyền thông, cán bộ truyền thông - giáo dục sức khoẻ đã sử dụng slide có nhiều biểu đồ, thuật ngữ chuyên môn được tham khảo từ các nghiên cứu trên thế giới khiến người cao tuổi khó hiểu. Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ bị vi phạm là:
Câu 314 (Trắc nghiệm): Trạm y tế phường X tổ chức buổi truyền thông - giáo dục sức khoẻ hướng dẫn người bệnh tiểu đường về chế độ ăn uống phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ được áp dụng trong chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ trên là:
Câu 315 (Trắc nghiệm): Ủy ban nhân dân phường X kết hợp với Trạm y tế, Đoàn thanh niên, đội dân quân tự vệ phường phát động phong trào thực hiện “Ngày chủ nhật xanh” để khuyến khích người dân tham gia thu gom rác thải sau buổi truyền thông - giáo dục sức khoẻ. Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ được vận dụng là: A. Nguyên tắc thực tiễn
Câu 316 (Trắc nghiệm): Nhận thấy số bệnh nhân cao tuổi theo dõi Tăng huyết áp tại địa phương rất nhiều. Trạm y tế phương A đã tổ chức buổi truyền thông - giáo dục sức khoẻ hướng dẫn chế độ ăn uống hợp lý cho người bệnh tăng huyết áp. Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ được áp dụng là:
Câu 317 (Trắc nghiệm): Trạm y tế phường X thực hiện chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ về phòng chống sốt xuất huyết vào tháng 12. Tuy nhiên, tháng 12, phường X không ghi nhận ca mắc sốt xuất huyết nào. Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ bị vi phạm là:
Câu 318 (Trắc nghiệm): Nhằm nâng cao kiến thức của học sinh về chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên, trong buổi sinh hoạt ngoại khoá, Ban Giám hiệu trường Trung học cơ sở A đã mời cán bộ trạm y tế phường đến dự và tuyên truyền về nội dung này với học sinh toàn trường. Các nội dung truyền thông đều là các thông tin chính thống trên trang web của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế thế giới WHO. Nguyên tắc truyền thông - giáo dục sức khoẻ được thể hiện trong chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ trên:
Câu 319 (Trắc nghiệm): Thông tin đúng về phương pháp truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp là:
Câu 320 (Trắc nghiệm): Thông tin đúng về phương pháp truyền thông - giáo dục sức khoẻ gián tiếp là:
Câu 321 (Trắc nghiệm): C Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để truyền tải thông điệp truyền thông
Câu 322 (Trắc nghiệm): Ưu điểm của truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp là:
Câu 323 (Trắc nghiệm): Đâu KHÔNG phải là ưu điểm của phương pháp truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp? A. Áp dụng phương pháp truyền thông - giáo dục sức khoẻ chủ động lôi cuốn được sự tham gia của đối tượng B Không thu thập được thông tin phản hồi của đối tượng
Câu 324 (Trắc nghiệm): Hạn chế của truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp là:
Câu 325 (Trắc nghiệm): Ưu điểm của truyền thông - giáo dục sức khoẻ gián tiếp là:
Câu 326 (Trắc nghiệm): Hạn chế của truyền thông - giáo dục sức khoẻ gián tiếp là:
Câu 327 (Trắc nghiệm): C Khả năng lựa chọn đối tượng đích thấp
Câu 328 (Trắc nghiệm): Đối tượng của tư vấn sức khỏe là:
Câu 329 (Trắc nghiệm): B Cá nhân và gia đình
Câu 330 (Trắc nghiệm): Đặc điểm của bài viết cho truyền thông đại chúng là:
Câu 331 (Trắc nghiệm): B Độ dài giới hạn, thông tin mang tính chất chung, dễ hiểu
Câu 332 (Trắc nghiệm): Hình thức truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp là:
Câu 333 (Trắc nghiệm): Hình thức truyền thông - giáo dục sức khoẻ gián tiếp là:
Câu 334 (Trắc nghiệm): Đâu KHÔNG phải là hình thức truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp?
Câu 335 (Trắc nghiệm): B Chương trình truyền hình về chăm sóc sức khỏe
Câu 336 (Tự luận): Chương trình nào dưới đây áp dụng hình thức truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp? A. Bài phát thanh về cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết trên loa phát thanh của xã, phường B. Phát tờ rơi về cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết cho người dân tại xã, phường
Câu 337 (Trắc nghiệm): C Buổi thảo luận nhóm về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân tăng huyết áp
Câu 338 (Trắc nghiệm): Hiệu quả của phương pháp truyền thông - giáo dục sức khoẻ gián tiếp phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào dưới đây? A. Người làm truyền thông - giáo dục sức khoẻ
Câu 339 (Trắc nghiệm): Mục đích chính của buổi nói chuyện truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Câu 340 (Trắc nghiệm): Cách chọn chủ đề của một buổi nói chuyện truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Phụ thuộc hoàn toàn vào người truyền thông - giáo dục sức khoẻ
Câu 341 (Trắc nghiệm): C Khu trú vào một chủ đề nhất định
Câu 342 (Trắc nghiệm): Mục đích chính của thảo luận nhóm truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Câu 343 (Trắc nghiệm): Số lượng người phù hợp để tổ chức buổi thảo luận nhóm truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. 100-150 người
Câu 344 (Trắc nghiệm): C 8-10 người
Câu 345 (Trắc nghiệm): Vai trò của cán bộ y tế trong buổi thảo luận nhóm truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Người điều phối, hướng dẫn
Câu 346 (Trắc nghiệm): Thời gian thích hợp của buổi thảo luận nhóm truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Càng dài càng tốt
Câu 347 (Trắc nghiệm): C 1-2 giờ
Câu 348 (Trắc nghiệm): Điều người hướng dẫn thảo luận nhóm truyền thông - giáo dục sức khoẻ cần lưu ý là: A. Giữ thái độ trung lập trong suốt quá trình thảo luận
Câu 349 (Trắc nghiệm): Khuynh hướng tốt nhất của một buổi thảo luận nhóm truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Một chiều
Câu 350 (Trắc nghiệm): C Dân chủ
Câu 351 (Trắc nghiệm): Khuynh hướng dân chủ trong một buổi thảo luận nhóm truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Các thành viên tham gia tự do nêu lên ý kiến cá nhân, có thể không sát với chủ đề chính B Các thành viên tham gia đều có quyền bình đẳng trong thảo luận
Câu 352 (Trắc nghiệm): Tác dụng của việc sử dụng tranh ảnh minh họa, video clip trong buổi nói chuyện truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Câu 353 (Trắc nghiệm): Ưu điểm của tư vấn sức khỏe so với nói chuyện truyền thông - giáo dục sức khoẻ và thảo luận nhóm là: A. Cung cấp kiến thức cho đối tượng, hướng tới chuyển đổi hành vi
Câu 354 (Trắc nghiệm): C Hỗ trợ về mặt tâm lý, cảm xúc cho đối tượng
Câu 355 (Trắc nghiệm): Điểm khác biệt giữa nói chuyện truyền thông - giáo dục sức khoẻ và thảo luận nhóm là:
Câu 356 (Trắc nghiệm): C Thảo luận nhóm nhấn mạnh sự tham gia đóng góp, chia sẻ ý kiến của đối tượng
Câu 357 (Trắc nghiệm): Hình thức truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp phù hợp khi cần cung cấp kiến thức về 1 vấn đề sức khỏe cho nhiều người cùng lúc là:
Câu 358 (Trắc nghiệm): Hình thức truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp phù hợp trong việc giải quyết vấn đề sức khỏe cá nhân là: A. Nói chuyện truyền thông - giáo dục sức khoẻ
Câu 359 (Trắc nghiệm): C Tư vấn sức khỏe
Câu 360 (Trắc nghiệm): Đâu KHÔNG phải phương tiện trực quan trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ? A. Báo điện tử
Câu 361 (Trắc nghiệm): Phương tiện truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Câu 362 (Trắc nghiệm): Ưu điểm của sử dụng phương tiện trực quan khi truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Sử dụng được ở nhiều địa điểm
Câu 363 (Trắc nghiệm): Hạn chế của sử dụng phương tiện trực quan khi truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Khó sử dụng, áp dụng rộng rãi
Câu 364 (Trắc nghiệm): C Chuẩn bị công phu
Câu 365 (Trắc nghiệm): Phương tiện thuộc nhóm phương tiện thông tin đại chúng là: A. Tranh lật, sách lật
Câu 366 (Trắc nghiệm): Phương tiện thuộc nhóm phương tiện trực quan là:
Câu 367 (Trắc nghiệm): B Tờ rời, tờ gấp
Câu 368 (Trắc nghiệm): Ưu điểm của phát thanh trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Truyền tải được hình ảnh trực quan sinh động
Câu 369 (Trắc nghiệm): Hạn chế của phát thanh trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Không có hình ảnh minh họa, khó truyền tải các nội dung trực quan B. Chỉ phù hợp cho các đối tượng không biết chữ
Câu 370 (Trắc nghiệm): Địa điểm sử dụng phương tiện phát thanh hiệu quả nhất là:
Câu 371 (Tự luận): Ưu điểm của truyền hình trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Có thể cá nhân hóa nội dung, thông điệp truyền thông
Câu 372 (Trắc nghiệm): B Tiếp cận đa dạng đối tượng
Câu 373 (Trắc nghiệm): Hạn chế của truyền hình trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Câu 374 (Trắc nghiệm): Ưu điểm của báo giấy, tạp chí trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Cung cấp kiến thức chuyên môn, không sử dụng hình ảnh minh họa
Câu 375 (Trắc nghiệm): C Có thể lưu trữ để tham khảo lâu dài
Câu 376 (Trắc nghiệm): Ưu điểm của báo điện tử, internet trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Không phụ thuộc vào thiết bị, công nghệ, internet
Câu 377 (Trắc nghiệm): C Dễ tiếp cận, chi phí không cao
Câu 378 (Trắc nghiệm): Hạn chế của báo điện tử, internet trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Khả năng lựa chọn đối tượng đích cao
Câu 379 (Trắc nghiệm): Vị trí thích hợp để đặt pano, áp phích truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: (chọn ý đúng nhất) A. Địa điểm đông người qua lại
Câu 380 (Tự luận): Hạn chế của pano, áp phích trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Truyền tải nhiều nội dung, khó hiểu, khó tiếp cận được số đông
Câu 381 (Trắc nghiệm): B Hiệu quả phụ thuộc vào vị trí treo và thời gian trưng bày
Câu 382 (Trắc nghiệm): Lưu ý để sử dụng pano, áp phích một cách hiệu quả là:
Câu 383 (Trắc nghiệm): Ưu điểm của tờ rơi trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Câu 384 (Trắc nghiệm): Đâu KHÔNG phải là phương tiện truyền thông đại chúng?
Câu 385 (Trắc nghiệm): Ưu điểm của truyền hình so với phát thanh trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Kết hợp hình ảnh và âm thanh để truyền tải thông điệp truyền thông
Câu 386 (Trắc nghiệm): Tình huống nên ưu tiên sử dụng phát thanh để truyền thông - giáo dục sức khoẻ là: A. Cần tiếp cận các đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, đối tượng không biết chữ
Câu 387 (Trắc nghiệm): Phương tiện truyền thông - giáo dục sức khoẻ phù hợp để truyền thông về tác hại của thuốc lá điện tử cho sinh viên tại các thành phố lớn là:
Câu 388 (Trắc nghiệm): Để chuẩn bị cho công tác giáo dục sức khỏe ở thôn X về phòng tránh đuối nước mùa hè, chị Nguyệt - cán bộ phụ trách truyền thông - giáo dục sức khoẻ của trạm y tế xã Y - định sẽ đọc bài tuyên truyền qua hệ thống loa phát thanh của thôn. Chị Nguyệt đang chuẩn bị các thông tin người dân phải biết, thông tin người dân cần biết, thông tin người dân nên biết… với thời lượng đọc bài phát thanh không quá 10 phút. Chị Nguyệt đang thực hiện kỹ năng nào trong truyền thông - giáo dục sức khoẻ?
Câu 389 (Trắc nghiệm): B Soạn thảo nội dung
Câu 390 (Trắc nghiệm): Trong tháng 8/2025, trạm y tế phường X ghi nhận nhiều ca sốt xuất huyết. Trạm y tế quyết định cần phải thực hiện chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ về bệnh sốt xuất huyết. Đối tượng phù hợp nhất của chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ tại phường X là:
Câu 391 (Trắc nghiệm): Trong tháng 8/2025, trạm y tế phường X ghi nhận nhiều ca sốt xuất huyết. Trạm y tế quyết định cần phải thực hiện chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ về bệnh sốt xuất huyết. Mục đích của chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ tại phường X là:
Câu 392 (Trắc nghiệm): Trong tháng 8/2025, trạm y tế phường X ghi nhận nhiều ca sốt xuất huyết. Trạm y tế quyết định cần phải thực hiện chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ về bệnh sốt xuất huyết. Hình thức truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp nên sử dụng tại phường X là:
Câu 393 (Trắc nghiệm): Anh Nam và chị Yến kết hôn đã 3 năm và sinh được bé gái 1 tuổi tên Hà My, hiện đang sống ở thôn A. Anh Nam muốn có con trai nên giục chị Yến sinh thêm bé. Chị Yến thì chưa muốn sinh con ngay vì thấy chưa đủ điều kiện kinh tế. Đối tượng cần giáo dục sức khỏe trong tình huống là:
Câu 394 (Trắc nghiệm): Anh Nam và chị Yến kết hôn đã 3 năm và sinh được bé gái 1 tuổi tên Hà My, hiện đang sống ở thôn A. Anh Nam muốn có con trai nên giục chị Yến sinh thêm bé. Chị Yến thì chưa muốn sinh con ngay vì thấy chưa đủ điều kiện kinh tế. Nội dung cần truyền thông - giáo dục sức khoẻ cho anh Nam và chị Yến là: A. Các loại thực phẩm tăng khả năng sinh con trai
Câu 395 (Trắc nghiệm): Anh Nam và chị Yến kết hôn đã 3 năm và sinh được bé gái 1 tuổi tên Hà My, hiện đang sống ở thôn A. Anh Nam muốn có con trai nên giục chị Yến sinh thêm bé. Chị Yến thì chưa muốn sinh con ngay vì thấy chưa đủ điều kiện kinh tế. Phương pháp giáo dục sức khỏe thích hợp nhất với người dân thôn A là:
Câu 396 (Tự luận): Trường Trung học phổ thông A kết hợp với trạm y tế phường X thực hiện chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ về sức khỏe sinh sản cho học sinh toàn trường.
Câu 397 (Trắc nghiệm): Hình thức truyền thông - giáo dục sức khoẻ trực tiếp phù hợp là:
Câu 398 (Trắc nghiệm): B Tổ chức buổi nói chuyện truyền thông
Câu 399 (Trắc nghiệm): Trường Trung học phổ thông A kết hợp với trạm y tế phường X thực hiện chương trình truyền thông - giáo dục sức khoẻ về sức khỏe sinh sản cho học sinh toàn trường. Phương tiện phù hợp nhất trong buổi truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:

💬 Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào Thầy/Cô! 👋 Em là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app). Thầy/Cô cần hỗ trợ tạo đề thi, điểm danh hay câu hỏi gì cứ nhắn em nhé!
Gợi ý câu hỏi