Menu

🧩 Ktr ls

Câu 1 (Trắc nghiệm): Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Câu 2 (Trắc nghiệm): Hội nghị Tê-hê-ran (28-11 đến 1-12-1943) nguyên thủ Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định quyết định quyết tâm
Câu 3 (Trắc nghiệm): Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và tiến hành họp tác quốc tế giữa các nước là mục đích của
Câu 4 (Trắc nghiệm): Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị lanta (2-1945)?
Câu 5 (Trắc nghiệm): Cơ quan nào sau đây cùa Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Câu 6 (Trắc nghiệm): Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các nước thành viên và mỗi năm họp một kì?
Câu 7 (Trắc nghiệm): Năm ủy viên thường trực của tổ chức Liên hợp quốc gồm những nước nào?
Câu 8 (Trắc nghiệm): Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là
Câu 9 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 10 (Trắc nghiệm): Tổ chức Liên hợp quốc có vai trò nào sau đây?
Câu 11 (Trắc nghiệm): Tổ chức Liên hợp quốc không có vai trò nào sau đây?
Câu 12 (Trắc nghiệm): Một trong những biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc là
Câu 13 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc?
Câu 14 (Trắc nghiệm): Một trong những biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc là
Câu 15 (Trắc nghiệm): Một trong những biểu hiện thúc đẩy phát triển kinh tế của Liên hợp quốc là
Câu 16 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng biểu hiện thúc đẩy phát triển kinh tế của Liên hợp quốc?
Câu 17 (Trắc nghiệm): Một trong những mục tiêu mang tính toàn cầu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (năm 2015) là
Câu 18 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu mang tính toàn cầu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (năm 2015)?
Câu 19 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu mang tính toàn cầu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (năm 2015)?
Câu 20 (Trắc nghiệm): Một trong những biểu hiện bảo đảm quyền con người của Liên hợp quốc là
Câu 21 (Trắc nghiệm): Mối quan hệ giữa các thành viên của Liên hợp quốc được xây dựng dựa trên cơ sở
Câu 22 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây không đúng về vai trò Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
Câu 23 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 24 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào không đúng khi nói về Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
Câu 25 (Trắc nghiệm): Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khí hóa học (1992), Công ước cấm vũ khí hạt nhân (2017) đã thể hiện được vai trò nào của Liên hợp quốc?
Câu 26 (Trắc nghiệm): Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948) thể hiện được vai trò nào của Liên hợp quốc?
Câu 27 (Trắc nghiệm): Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và phát triển (UNCTAD) là tổ chức kinh tế, thương mại lớn nhất trực thuộc Liên hợp quốc có mục đích
Câu 28 (Trắc nghiệm): Các mục tiêu phát triển của tổ chức Liên hợp quốc được tập trung tiến hành ở
Câu 29 (Trắc nghiệm): Việc xây dựng và ban hành Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khí hóa học (1992), Công ước cấm vũ khí hạt nhân (2017) có ý nghĩa như thế nào?
Câu 30 (Trắc nghiệm): Trong các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào quan trọng nhất và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?
Câu 31 (Trắc nghiệm): Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về tổ chức Liên hiệp quốc?
Câu 32 (Trắc nghiệm): Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?
Câu 33 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 34 (Trắc nghiệm): Đối với các nước là thành viên của Liên hợp quốc thì không được
Câu 35 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác của tổ chức Liên hợp quốc so với tổ chức Hội Quốc liên?
Câu 36 (Trắc nghiệm): Đâu không phải là thách thức của Liên hợp quốc hiện nay?
Câu 37 (Trắc nghiệm): Điểm khác trong quyết định, nghị quyết của Hội đồng Bảo an so với các cơ quan chính khác của Liên hợp quốc là gì?
Câu 38 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 39 (Trắc nghiệm): Một trong những lợi ích với Việt Nam khi gia nhập tổ chức Liên hợp quốc là
Câu 40 (Trắc nghiệm): Việt Nam là một thành viên tích cực của Liên hợp quốc không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Câu 41 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 42 (Đúng / Sai): “1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng phương pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế”.
a) Một trong những mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. → ĐÚNG
b) Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình là mục đích lớn nhất của Liên hợp quốc. → SAI
c) Liên hợp quốc hoạt động theo quy định của pháp luật của 5 nước ủy viên thường trực Liên hợp quốc. → SAI
d) Các quốc gia có thể xâm lược hoặc tiến hành các hoạt động quân sự đối với nước khác nếu vi phạm chủ quyền. → SAI
Câu 43 (Đúng / Sai): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “1. Liên hợp quốc được xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên. 2. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được đảm bảo hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có; 3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lý; 4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích cùa Liên hợp quốc. 5. Tất cả các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc giúp đỡ đầy đủ cho Liên hợp quốc trong mọi hành động mà nó áp dụng theo đúng Hiến chương này và tránh giúp đỡ bất cứ quốc gia nào bị Liên hợp quốc áp dụng các hành động phòng ngừa hoặc cưỡng chế; 6. Liên hợp quốc làm thế nào để các quốc gia không phải là thành viên Liên hợp quốc cũng hành động theo nguyên tắc này, nếu như điều đó cần thiết để duy trì hoà bình và an ninh thế giới; 7. Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra giải quyết theo quy định của Hiến chương; tuy nhiên, nguyên tắc này không liên quan đến việc thi hành những biện pháp cường chế nói ở Chương VII”.
a) Để được hưởng các ưu đãi do thành viên Liên hợp quốc mà có thì các quốc gia phải thực hiện theo Hiến chương. → ĐÚNG
b) Liên hợp quốc cho phép các nước thành viên được can thiệp vào công việc nội bộ của thành viên khác. → SAI
c) Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc. → ĐÚNG
d) Liên họp quốc được xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng chủ quyền của 5 nước ủy viên thường trực Liên hợp quốc. → SAI
Câu 44 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Với mục đích nhằm tạo những điều kiện ổn định và những điều kiện đem lại hạnh phúc cần thiết để duy trì những quan hệ hoà bình và hữu nghị giữa các dân tộc, dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc, Liên họp quốc khuyến khích: Việc nâng cao mức sống, đảm bảo cho mọi người đều có công ăn việc làm và những điều kiện tiến bộ và phát triển trong lĩnh vực kinh tế, xã hội; Việc giải quyết những vấn đề quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế và những vấn đề liên quan khác; và sự hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực văn hoá và giáo dục;
Câu 45 (Trắc nghiệm): Sự tôn trọng và tuân thủ triệt để các quyền và các tự do cơ bản của tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc nam nữ, ngôn ngữ hay tôn giáo”.
Câu 46 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 47 (Đúng / Sai): “[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.
a) Liên hợp quốc có vai trò thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân. → ĐÚNG
b) Liên hợp quốc đã thủ tiêu hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc trên thế giới. → SAI
c) Liên hợp quốc có vai trò trong giải quyết tất cả các xung đột trên thế giới. → SAI
d) Từ khi ra đời, Liên họp quốc có vai trò duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. → ĐÚNG
Câu 48 (Đúng / Sai): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “1. Mọi dân tộc đều có quyền tự quyết. Xuất phát từ quyền đó, các dân tộc tự do quyết định thể chế chính trị của mình và tự do phát triển kinh tế, xã hội và văn hoá. 2. Vì lợi ích của mình, các dân tộc đều có quyền tự do định đoạt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và của cải của mình miễn là không làm phương hại đến các nghĩa vụ phát sinh từ hợp tác kinh tế quốc tế, mà dựa trên nguyên tắc các bên cùng có lợi và các nguyên tắc của pháp luật quốc tế. Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được phép tước đi những phương tiện sinh tồn của một dân tộc”.
a) Các dân tộc có quyền tự do trong phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa. → ĐÚNG
b) Không được phép tước đi những phương tiện sinh tồn của một dân tộc. → ĐÚNG
c) Các dân tộc được tiến hành tất cả các biện pháp để thúc đẩy phát triển. → SAI
d) Không cho phép các nước được đến nước khác để khai thác tài nguyên. → SAI
Câu 49 (Trắc nghiệm): Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945)?
Câu 50 (Trắc nghiệm): Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), lực lượng nào sau đây phải bị tiêu diệt tận gốc?
Câu 51 (Trắc nghiệm): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mĩ - Xô chuyển từ
Câu 52 (Trắc nghiệm): Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là trật tự
Câu 53 (Trắc nghiệm): Theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào sẽ thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng, giải giáp miền Tây Đức, Tây Beclin và các nước Tây Âu?
Câu 54 (Trắc nghiệm): Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945), vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Câu 55 (Trắc nghiệm): Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực nào?
Câu 56 (Trắc nghiệm): Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Câu 57 (Trắc nghiệm): Hội nghị Ianta (2-1945) đã quyết định số phận của chủ nghĩa phát xít như thế nào?
Câu 58 (Trắc nghiệm): Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945), quốc gia nào cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
Câu 59 (Trắc nghiệm): Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945), khu vực Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Câu 60 (Trắc nghiệm): Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản từ
Câu 61 (Trắc nghiệm): Theo thoả thuận của Hội nghị Ianta (2 - 1945), quân đội nước nào chiếm đóng Nam Triều Tiên?
Câu 62 (Trắc nghiệm): Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
Câu 63 (Trắc nghiệm): “Kế hoạch Mácsan” (6-1947) của Mĩ còn được gọi là
Câu 64 (Trắc nghiệm): Trật tự thế giới nào sau đây đang trong quá trình hình thành sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
Câu 65 (Trắc nghiệm): Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là
Câu 66 (Trắc nghiệm): Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào?
Câu 67 (Trắc nghiệm): Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 68 (Trắc nghiệm): Tháng 12-1989, hai nhà lãnh đạo M. Goócbachôp và G. Busơ gặp gỡ nhau đã cùng tuyên bố vấn đề gì?
Câu 69 (Trắc nghiệm): Tại Hội nghị Ianta (2-1945), các nước thắng trận thỏa thuận nhiều vấn đề liên quan đến nước Đức, ngoại trừ vấn đề
Câu 70 (Trắc nghiệm): Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Xô - Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu?
Câu 71 (Trắc nghiệm): Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Câu 72 (Trắc nghiệm): Mĩ và Liên Xô kí Hiệp ước ABM và Hiệp định SALT-1 (1972) có tác dụng nào sau đây?
Câu 73 (Trắc nghiệm): Đặc trưng nổi bật của trật tự thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Câu 74 (Trắc nghiệm): Năm 1989, việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh đã
Câu 75 (Trắc nghiệm): Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do
Câu 76 (Trắc nghiệm): Vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra đối với các nước Đồng minh khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc là
Câu 77 (Trắc nghiệm): Một trong những đóng góp của Hội nghị lanta (2-1945) đối với nhân loại thế giới là
Câu 78 (Trắc nghiệm): Đâu không phải là vấn đề cấp bách đặt ra trong Hội nghị Ianta (2-1945)?
Câu 79 (Trắc nghiệm): Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do
Câu 80 (Trắc nghiệm): Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự nghiệp bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay?
Câu 81 (Trắc nghiệm): Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã có quyết định nào gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
Câu 82 (Trắc nghiệm): Nguyên nhân làm cho giới cầm quyền Mĩ phát động Chiến tranh lạnh (3-1947) là do
Câu 83 (Trắc nghiệm): Nội dung nào không phải là yếu tố chi phối nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?
Câu 84 (Trắc nghiệm): Điểm giống nhau giữa Chiến tranh lạnh và hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là
Câu 85 (Trắc nghiệm): Nội dung nào dưới đây là điểm chung của Trật tự thế giới hai cực Ianta và trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn?
Câu 86 (Trắc nghiệm): Trật tự thế giới hai cực Ianta có điểm gì khác biệt so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn?
Câu 87 (Trắc nghiệm): Việc triệu tập Hội nghị Ianta và một trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế?
Câu 88 (Trắc nghiệm): Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Câu 89 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 90 (Đúng / Sai): “Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phe Trục phát xít Đức - Italia - Nhật Bản thất bại hoàn toàn, Liên Xô và các nước Đồng minh giành thắng lợi. Cuộc chiến này đã làm thay đổi căn bản tương quan sức mạnh giữa các nước, trung tâm quyền lực trong quan hệ quốc tế, đưa đến hình thành một trật tự thế giới mới cả về chính trị và kinh tế. Hội nghị nguyên thủ ba nước là Anh, Mĩ và Liên Xô tại Teheran (tháng 10 - 1943), đặc biệt các cuộc đàm phán tại Ianta (tháng 2 - 1945) và Pốtxđam (tháng 7-8 năm 1945) đã sắp xếp lại quyền lực trong quan hệ quốc tế và từ đây thế giới hình thành nên hệ thống hay trật tự thế giới hai cực, một cực do Liên Xô đứng đầu và cực kia do Mĩ đứng đầu đối nghịch nhau về ý thức hệ chính trị - tư tưởng, kinh tế và quân sự”.
a) Trật tự thế giới hai cực hình thành do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực. → ĐÚNG
b) Trật tự thế giới hai cực được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai. → ĐÚNG
c) Trật tự thế giới đơn cực được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai. → SAI
d) Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai. → SAI
Câu 91 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 92 (Đúng / Sai): “Béc-nác Ba-rút (Bernard Baruch), một nhà tài phiệt và là cố vấn cho nhiều đời tổng thống Mĩ, từ Uyn-xơn (Wilson) tới Tru-man (Truman), là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ Chiến tranh lạnh. Ngày 16/4/1947, ông đã phát biểu trước Hạ viện bang Nam Ca-rô-lin: “Đừng để chúng ta bị đánh lừa: chúng ta hiện đang ở giữa một cuộc Chiến tranh lạnh”. Thuật ngữ Chiến tranh lạnh lập tức được các báo và tạp chí Mĩ chấp nhận như một cụm từ miêu tả thích hợp về tình hình giữa Mĩ và Liên Xô khi đó: một cuộc chiến dù không phải đánh nhau hay đổ máu. Theo đó, Chiến tranh lạnh được hiểu là thời kì căng thẳng về mặt chính trị và quân sự giữa Mĩ và Liên Xô sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai. Yếu tố “chiến tranh” ở đây thể hiện sự đối đầu sâu sắc về mặt quyền lực và ý thức hệ giữa 2 nước; trong khi đó “lạnh” phản ánh việc Liên Xô và Mĩ không sử dụng vũ khí “nóng” (các loại vũ khí truyền thống) trong mối quan hệ kình địch này, mà thay vào đó là cuộc chạy đua vũ trang, nổi bật là vũ khí hạt nhân”.
a) Tình trạng Chiến tranh lạnh diễn ra sau Chiến tranh thế giới thứ hai. → ĐÚNG
b) Cuộc Chiến tranh lạnh không có sự đối đầu trực tiếp về mặt quân sự. → ĐÚNG
c) Liên Xô và Mĩ đối đầu trực tiếp về quân sự trong Chiến tranh lạnh. → SAI
d) Chiến tranh lạnh là sự đối lập về mục tiêu và chiến lược Liên Xô và Mĩ. → ĐÚNG
Câu 93 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 94 (Đúng / Sai): “Sự ra đời hai học thuyết phản ánh hai ý thức hệ đối lập nhau được sử dụng làm cơ sở tư tưởng cho hai cực trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai - Trật tự Ianta; và cũng là sự khởi đầu cho mối quan hệ quốc tế mang hình thái Chiến tranh lạnh, một cuộc chiến tuy không nổ súng, không đổ máu nhưng luôn căng thẳng, gay gắt nhằm loại trừ lẫn nhau, tiêu diệt nhau. Chiến tranh không bùng nổ trên phạm vi thế giới, song đây đó trên Trái Đất, không lúc nào ngừng tiếng súng, ngừng đổ máu mà ở phía sau vẫn là sự dính líu của các nước lớn. Điều đó làm cho tình hình diễn biến rất phức tạp, tác động sâu sắc đến vận mệnh các quốc gia, dân tộc”.
a) Một trong những tác động của cuộc Chiến tranh lạnh là dẫn đến những cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới. → ĐÚNG
b) Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra trên lĩnh vực kinh tế giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trên thế giới. → SAI
c) Chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa do Mĩ đứng đầu và xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu. → ĐÚNG
d) Chiến tranh lạnh diễn ra trên tất cả các lĩnh vực ngoại trừ sự xung đột trực tiếp về quân sự giữ Liên Xô và Mĩ. → ĐÚNG
Câu 95 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 96 (Đúng / Sai): “Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mĩ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Mĩ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa”.
a) Sự vươn lên của các nước nhằm thoát khỏi ành hưởng của hai cực là một nguyên nhân sụp đổ của Chiến tranh lạnh. → ĐÚNG
b) Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu... làm cho hai nước đứng đầu mỗi cực gặp nhiều khó khăn và thách thức. → ĐÚNG
c) Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng đã giúp Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và vị trí ngày càng nâng cao trên thế giới. → SAI
d) Chiến tranh lạnh diễn ra làm cho hai nước đứng đầu hai cực quá tốn kém và suy giảm thế mạnh trên nhiều lĩnh vực. → ĐÚNG
Câu 97 (Trắc nghiệm): Một trong các xu hướng chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Câu 98 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Câu 99 (Trắc nghiệm): Đâu không phải là xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Câu 100 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Câu 101 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Câu 102 (Trắc nghiệm): Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là:
Câu 103 (Trắc nghiệm): Xét về bản chất, toàn cầu hóa là:
Câu 104 (Trắc nghiệm): Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
Câu 105 (Trắc nghiệm): Xu thế toàn cầu hoá bắt đầu từ
Câu 106 (Trắc nghiệm): Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
Câu 107 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?
Câu 108 (Trắc nghiệm): Trong xu thế toàn cầu hóa, việc sáp nhập và hợp nhất các công ti thành tập đoàn lớn trên thế giới nhằm mục đích nào sau đây?
Câu 109 (Trắc nghiệm): Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WT0), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là biểu hiện của xu thế
Câu 110 (Trắc nghiệm): Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế
Câu 111 (Trắc nghiệm): Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, thực tế không thể đảo ngược?
Câu 112 (Trắc nghiệm): Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?
Câu 113 (Trắc nghiệm): Một trong những biểu hiện tích cực của xu thế toàn cầu hoá là
Câu 114 (Trắc nghiệm): Để hội nhập với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển của mình, tập trung vào phát triển
Câu 115 (Trắc nghiệm): Thách thức an ninh phi truyền thống mà các dân tộc phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là
Câu 116 (Trắc nghiệm): Thương mại quốc tế tăng chứng tỏ điều gì về tính chất của nền kinh tế hiện nay?
Câu 117 (Trắc nghiệm): Nội dung nào phản ánh không đúng thời cơ mà xu thế toàn cầu hóa đặt ra đối với các nước đang phát triển?
Câu 118 (Trắc nghiệm): Toàn cầu hoá là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng bởi nó
Câu 119 (Trắc nghiệm): Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo xu thế toàn cầu hóa là
Câu 120 (Trắc nghiệm): Một trong những thời cơ của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là
Câu 121 (Trắc nghiệm): Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp với đặc điểm nổi bật là
Câu 122 (Trắc nghiệm): Một trong những thời cơ cho các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là
Câu 123 (Trắc nghiệm): Đâu không phải là thời cơ cho các nước đang phát triển trong xu thế đa cực?
Câu 124 (Trắc nghiệm): Một trong những thách thức với các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là
Câu 125 (Trắc nghiệm): Đâu không phải là thách thức cho các nước đang phát triển trong xu thế đa cực?
Câu 126 (Trắc nghiệm): Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển sang xu thế
Câu 127 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 128 (Đúng / Sai): “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mĩ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.
a) Sau Chiến tranh lạnh, các nước tập trung phát triển sức mạnh tổng hợp. → ĐÚNG
b) Phát triển kinh tế là một xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh. → ĐÚNG
c) Đối đầu quân sự - chính trị là một xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh. → SAI
d) Cạnh tranh quyết liệt là xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh. → SAI
Câu 129 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 130 (Đúng / Sai): “Sự kiện tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế đầu thế kỉ XXI là cuộc tấn công khủng bố của tổ chức Trợ lý thông minh Queda vào Mĩ (11 - 9 - 2001). Các tuyên bố của Tổng thống Hoa Kỳ G. Bu-Sơ (buộc thế giới phải chọn phe: phe chống khủng bố do Mĩ lãnh đạo hoặc là phe khủng bố - kẻ thù của Mĩ), hành động chiến tranh can thiệp vào Áp-ga-ni-xtan, I-rắc (từ năm 2001) đã phản ánh nỗ lực rõ ràng của Mĩ trong thiết lập trật tự đơn cực. Tuy nhiên, nỗ lực này đối mặt với những trở ngại sau: chiến tranh và khủng hoảng tài chính 2008 - 2009 làm suy yếu sức mạnh Mĩ; sự trỗi dậy mạnh mẽ của Trung Quốc và các chiến lược đối ngoại của nước này (chẳng hạn sáng kiến “Vành đai, con đường") nhằm tạo ra hệ thống kinh tế mới lấy Trung Quốc làm trung tâm; sự ổn định kinh tế - chính trị ở Nga và mong muốn khôi phục vị thế cường quốc hàng đầu thế giới; các trung tâm Liên minh châu Âu, Ấn Độ, Nhật Bản tham gia vào quá trình cạnh tranh quyền lực. Do vậy, Mĩ không thể tiếp tục thiết lập trật tự đơn cực mà thay vào đó, Mĩ và các trung tâm quyền lực vừa nêu trở thành các cực trong quan hệ quốc tế. Điều này dẫn đến trật tự thế giới mới dần hình thành theo hướng đa cực, trong đó, xu thế chung trong quan hệ giữa các nước là đối thoại và hợp tác”.
a) Trong xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh, Mĩ và Nga thâu tóm quyền lực. → SAI
b) Xu thế chung trong quan hệ giữa các nước là đối tác chiến lược toàn diện. → SAI
c) Sau Chiến tranh lạnh Mĩ có âm mưu thiết lập trật tự thế giới đơn cực. → ĐÚNG
d) Sau Chiến tranh lạnh xu thế đa cực được hình thành và có ảnh hưởng lớn. → ĐÚNG
Câu 131 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 132 (Đúng / Sai): “Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố; sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mĩ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp, ...; sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.
a) Sự thành bại trong cải cách, đổi mới của các nước xã hội chủ nghĩa quyết định sự xuất hiện của xu thế đa cực. → SAI
b) Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật ảnh hưởng lớn đến xu thế thế giới mới sau Chiến tranh lạnh. → ĐÚNG
c) Trong xu thế đa cực các trung tâm quyền lực vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự. → ĐÚNG
d) Trong xu thế đa cực, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy phát triển quân sự là chủ đạo. → SAI
Câu 133 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 134 (Đúng / Sai): “Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt; cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường”.
a) Ngày nay, hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn. → ĐÚNG
b) Chủ nghĩa dân túy là đóng góp tích cực để xã hội được công bằng hơn. → SAI
c) Quan hệ đối ngoại của các nước trong xu thế đa cực diễn biến khó lường. → ĐÚNG
d) Xu thế đa cực mang lại nhiều thuận lợi bên cạnh đó cũng nhiều thách thức. → ĐÚNG
Avatar

Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào bạn! 👋 Mình là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app).
Bạn ghé thăm hệ thống với vai trò gì để mình hỗ trợ chuẩn nhất nhé?
Gợi ý câu hỏi