Menu

🧩 Sử

Câu 1 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng phương pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế”
Câu 2 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ai cũng được hưởng những quyền tự do ghi trong bản Tuyên Ngôn này không phân biệt đối xử vì bất cứ lý do nào, như chủng tộc, màu da, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hay quan niệm, nguồn gốc dân tộc hay xã hội, tài sản, dòng dõi hay bất cứ thân trạng nào khác. Ngoài ra không được phân biệt về quy chế chính trị, pháp lý hay quốc tế của quốc gia hay lãnh thổ mà người đó trực thuộc, dù là nước độc lập, bị giám hộ, mất chủ quyền hay bị hạn chế chủ quyền”.
Câu 3 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Liên hợp quốc đã nhiều lần ra tuyên bố về việc ngăn ngừa chiến tranh khi có tình hình căng thẳng trên thế giới, thuyết phục các bên đối địch ngồi đàm phán để tránh các cuộc xung đột vũ trang. Các phương pháp và công cụ ngăn ngừa và loại trừ xung đột có nhiều loại rất đa dạng; đối với việc giải quyết một số tranh chấp, Liên hợp quốc đã phải sử dụng lực lượng vũ trang để gìn giữ hoà bình, sử dụng nhóm quan sát viên hoặc phái đoàn để làm sáng tỏ tình hình, tiến hành hoạt động môi giới, trung gian”.
Câu 4 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tổ chức Liên hợp quốc ra đời thực sự có ý nghĩa to lớn trong đời sống chính trị quốc tế trong gần 60 năm qua. Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu sự xuất hiện của các hoạt động ngoại giao đa phương hiện đại, một bước ngoặt quyết định trong lịch sử phát triển của nền ngoại giao đa phương nói chung. Gần 60 năm tồn tại và phát triển của mình, Liên hợp quốc có đóng góp rất quan trọng trong việc giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới; những đóng góp đáng kể vào tiến trình phi thực dân hoá, những nỗ lực trong việc giải trừ quân bị và hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân...”.
Câu 5 (Tự luận): Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san
Câu 6 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Liên Xô và Mỹ, một là nhà nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất, một là nước tư bản chủ nghĩa lớn nhất. Chịu sự chi phối của tín ngưỡng ý thức hệ, hai nước dựa vào tiến triển của Chiến tranh thế giới thứ hai và cục diện sau chiến tranh để ra sức mở rộng phạm vi ảnh hưởng tín ngưỡng ý thức hệ của bản thân, ở những khu vực mà khả năng cho phép đều xây dựng và duy trì chế độ giống như của mình”.
Câu 7 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 26/5/1972, Liên Xô và Mỹ ký Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM), quy định mỗi bên Liên Xô và Mỹ được xây dựng hai hệ thống ABM, 1 ở chung quanh thủ đô, 1 ở chung quanh căn cứ tên lửa chiến lược và mỗi hệ thống có 100 tên lửa chống tên lửa... Cùng ngày, Liên Xô và Mỹ còn ký Hiệp định tạm thời về một số biện pháp trong lĩnh vực hạn chế vũ khí tiến công chiến lược và quy định mức độ duy trì vũ khí chiến lược của mỗi bên (tên lửa vượt đại châu, tầu ngầm hạt nhân...) gọi tắt là SALT-1)”.
Câu 8 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong Trật tự thế giới hai cực lanta, Liên Xô đã đạt được 3 mục tiêu: bảo vệ vững chắc sự tồn tại và phát triển của đất nước Xô viết; thu hồi lại những đất đai của đế quốc Nga trước đây (kể từ chiến tranh Nga - Nhật 1904 - 1905 đến chiến tranh chống ngoại xâm và nội phản 1918-1920); mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á, qua đó thiết lập một vành đai an toàn bao quanh phía tây, đông và nam Liên Xô. Còn Mỹ, đã khống chế được Tây Âu, Nhật Bản, chỉ phối cục diện thế giới. Mặt khác, sự thoả thuận giữa ba cường quốc ở Hội nghị Ianta đã xâm phạm đến chủ quyền, lãnh thổ và lợi ích của nhân dân nhiều nước”.
Câu 9 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vì vậy, sau Chiến tranh lạnh, tất cả các quốc gia đều đang ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và tập trung mọi sức lực vào ưu tiên phát triển kinh tế. Trong thời điểm hiện nay, kinh tế trở thành trọng điểm trong quan hệ quốc tế, cạnh tranh sức mạnh tổng hợp quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thức chủ yếu trong cuộc đọ sức giữa các cường quốc. Những cân nhắc về địa - kinh tế trên mức độ nào đó đã vượt quá tính toán về địa - chính trị”.
Câu 10 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, cuộc đấu tranh vì một thế giới hòa bình, dân chủ, hợp tác và phát triển của các nước đang phát triển, các nước chậm phát triển vẫn đang và sẽ còn gặp nhiều khó khăn và thách thức trong tập hợp lực lượng; trong cuộc cạnh tranh không cân sức và và phải chịu nhiều áp lực từ phía các nước lớn; trong khắc phục những mâu thuẫn tôn giáo, xung đột sắc tộc, tranh chấp biên giới...”.
Câu 11 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thế giới phát triển nhanh chóng theo hướng đa cực, tuy vậy cục diện đa cực chưa hẳn đã hình thành mà đang trải qua thời kỳ quá độ từ Trật tự cũ để tiến tới một Trật tự mới. Có người dự đoán thời kỳ quá độ này phải kéo dài trong nhiều năm, có thể từ 30 đến 50 năm, bởi sự chuyển đổi cục diện thế giới lần này mang đặc điểm mới, quan trọng nhất là không trải qua chiến tranh như các cục diện trước kia. Thế giới đang trong tình hình "một siêu cường. nhiều cường quốc", đó là các nước Mỹ, Tây Âu (EU), Nhật Bản, Nga và Trung Quốc”.
Câu 12 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn mạnh 5 nước Đông Nam Á “nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và hợp tác sẵn có trong khu vực”. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hoa binh tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”.
Câu 13 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan đã quyết tâm tiến hành các cố gắng đầu tiên cần thiết để đảm bảo việc thừa nhận và tôn trọng đối với Đông Nam Á với tư cách là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, thoát khỏi bất kỳ hình thức hoặc phương cách can thiệp nào của các cường quốc bên ngoài. Các nước Đông Nam Á sẽ tiến hành các cố gắng phối hợp để mở rộng khu vực hợp tác vốn có thể đóng góp vào sức mạnh, sự đoàn kết và quan hệ chặt chẽ hơn của họ”.
Câu 14 (Đúng / Sai): (Trích Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN 1971))
a) Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập được tổ chức ASEAN thể hiện sự thống nhất của 5 nước sáng lập ASEAN.
b) Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập là sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong đời sống chính trị của ASEAN.
c) Thông qua Tuyên bố ZOPFAN, các nước ASEAN muốn khẳng định mục tiêu trung lập.
d) Sau Tuyên bố ZOPFAN, các cường quốc bên ngoài không còn can thiệp vào khu vực Đông Nam Á.
Câu 15 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Câu 16 (Đúng / Sai): “Trong quan hệ của họ (các nước Đông Nam Á) với nhau, các bên tham gia Hiệp ước sẽ tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các Quốc gia;
b) Quyền của mọi Quốc gia được tồn tại mà không có sự can thiệp, lật đổ hoặc áp lực của bên ngoài;
c) Không can thiệp vào công việc nội bộ
d) Giải quyết bất động hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình,
e) Từ bỏ việc đe doạ hoặc sử dụng vũ lực;
f) Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả”.
Câu 17 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kỳ phát triển mới. Một trong những nhân tố chủ đạo vẽ nên bức tranh toàn cảnh của Đông Nam Á thời kỳ này là tiến trình liên kết khu vực. Chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, các nước Đông Nam Á đã hoàn tất quá trình khu vực hoá, được bắt đầu từ giữa thập niên 60 của thế kỷ trước, đưa ASEAN trở thành một tổ chức toàn khu vực, “một trung tâm quyền lực mới” ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương với tính thích nghi cao, sự năng động và sức sống mạnh mẽ”.
Câu 18 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng”.
Câu 19 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 2020 là năm quan trọng đối với ASEAN để kiểm điểm giữa kỳ công tác triển khai các Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015 - 2025. Cùng tiến trình xây dựng Cộng đồng được thúc đẩy toàn diện, mạnh mẽ trong 5 năm qua, ASEAN dần vươn lên trở thành lực lượng nòng cốt trong kiến tạo cấu trúc khu vực; lấy hòa bình, ổn định và phồn vinh làm mục đích chung; đoàn kết, thống nhất làm phương châm hành động và đối thoại, hợp tác làm công cụ chính trong quan hệ. Đây là những thành công để các đối tác và cộng đồng quốc tế tôn trọng, đề cao hình ảnh, vị thế và vai trò của Hiệp hội trong khu vực”.
Câu 20 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cộng đồng Kinh tế ASEAN là hiện thực mục tiêu cuối cùng của hội nhập kinh tế trong Tầm nhìn ASEAN 2020, nhằm hình thành một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và có khả năng cạnh tranh cao của khu vực kinh tế ASEAN ở đó có sự tự do di chuyển của các luồng hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và một dòng tự do hơn nữa của vốn, sự phát triển kinh tế bình đẳng và giảm nghèo đói và chênh lệch kinh tế xã hội vào năm 2020.”
Câu 21 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (ASEAN Political-Security Community - APSC) là một trong ba nhân tố cấu thành nên Cộng đồng ASEAN, và là nhân tố được đề cập đầu tiên. Đề xuất ý tưởng về APSC được Inđônêxia đưa ra tại Hội nghị các quan chức cao cấp ASEAN tháng 4/2003, nhằm tạo sự cân bằng giữa hợp tác chính trị - an ninh với hợp tác kinh tế trong ASEAN. Việc thiết lập APSC xuất phát từ nhu cầu hợp tác chính trị - an ninh của ASEAN trong bối cảnh tình hình quốc tế và khu vực những năm đầu thế kỷ XXI có nhiều thay đổi”.
Câu 22 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN 2025 tiếp tục khẳng định trọng tâm của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua các hoạt động hợp tác hướng vào người dân, thân thiện với môi trường và hướng tới thúc đẩy phát triển bền vững. Nội dung của Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN 2025 cơ bản tiếp thu Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2009-2015; dựa trên các đặc điểm, thành tố gắn kết và mang lại lợi ích cho người dân, hòa nhập, bền vững, tự cường và năng động; đồng thời triển khai Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 đó là hoà bình, ổn định và tự cường với năng lực được nâng cao nhằm ứng phó hiệu quả với những thách thức và nắm bắt cơ hội”.
Câu 23 (Trắc nghiệm): Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Câu 24 (Tự luận): Thực tiễn cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn của luận điểm nào sau đây? A. Cuộc đấu tranh trong hòa bình, không có tổn thất vì chớp được thời cơ thuận lợi. B. Là một điển hình về khởi nghĩa vũ trang, đồng thời mang tính tự chủ sâu sắc. C. Hóa giải được các nguy cơ để đưa cuộc cách mạng đến thắng lợi nhanh chóng. D. Đã hoàn thành những nhiệm vụ lớn của cuộc cách mạng ở một nước thuộc địa.
Câu 25 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khác với cách mạng Nga, từ thành thị phát triển về nông thôn và cách mạng Trung Quốc từ nông thôn vào thành thị, lấy nông thôn bao vây thành thị, Cách mạng tháng Tám đã diễn ra với sự kết hợp hài hoà nông thôn và thành thị”.
Câu 26 (Đúng / Sai): (Vũ Quang Hiển, Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nxb Đại học Thái Nguyên, 2013, tr.129-130)
a) Đảng đã kế thừa và vận dụng triệt để hình thái cách mạng từ hai nước xã hội chủ nghĩa.
b) Đảng đã nhận thức được về vị trí của nông thôn và thành thị trong cách mạng tháng Tám.
c) Cách mạng Việt Nam khắc phục những hạn chế của cách mạng Trung Quốc về khởi nghĩa.
d) Đoạn tư liệu khẳng định vai trò quyết định của hình thái khởi nghĩa dẫn đến thắng lợi chung.
Câu 27 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà... Chúng ta phải hành động cho nhanh với một tỉnh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta”.
Câu 28 (Đúng / Sai): (Trích Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc)
a) Đoạn tư liệu phản ánh “thời cơ ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam giành thắng lợi đã đến.
b) Quân lệnh số 1 do Hồ Chí Minh soạn thảo đã hiệu triệu và đáp ứng được nguyện vọng của toàn dân tộc.
c) Đoạn tư liệu trên khẳng định nhận thức đúng đắn và quyết tâm của Đảng trong việc lãnh đạo tổng khởi nghĩa.
d) Quân lệnh hạ lệnh Tổng khởi nghĩa, kêu gọi nhân dân toàn quốc đứng lên đem sức ta mà giải phóng cho ta.
Câu 29 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.
Câu 30 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hy sinh tới đâu, dù phải đối chảy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”.
Câu 31 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quần chủng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng vũ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nắm thời cơ".
Câu 32 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tâm lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỷ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ. Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hoà bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”.
Câu 33 (Đúng / Sai): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “1. Cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền. 2. Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:
a) Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính.
b) Thống nhất - thống nhất về mọi phương diện quân sự chính trị, hành động và chỉ huy.
c) Kịp thời - kịp thời hành động không bỏ lỡ cơ hội.
Câu 34 (Đúng / Sai): (Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết của hội nghị toàn quốc Đảng Cộng sản Đông Dương, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.424 - 425)
a) Đoạn tư liệu khẳng định tình thế cách mạng cấp bách cần tiến hành khởi nghĩa từng phần giành chính quyền trước.
b) Tư tưởng chủ đạo của Đảng là tiến hành khởi nghĩa đồng thời cả nông thôn và thành thị nhằm mục tiêu cao nhất.
c) Quyết định quan trọng của Đảng chuyển tử khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa đi thành trên quy mô toàn quốc.
d) Phải tập trung lực lượng chính trị và quân sự để thành lập chính quyền cách mạng ở các địa phương trước khởi nghĩa.
Câu 35 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây, "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thẳng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới".
Câu 36 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-nơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,... …., Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.
Câu 37 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau Vào lúc 17 giờ ngày 26/4, quân ta đã nổ súng mở đầu chiến dịch, năm cánh quân của ta đã vượt qua tuyến phòng thủ của địch để tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng. 10 giờ 45 phút ngày 30/4, xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các của Sài Gòn, Dương Văn Minh vừa lên chức tổng thống ngày 28/4 đã phải tuyên bố đầu hàng quân ta không điều kiện. Đến 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập, báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.
Câu 38 (Đúng / Sai): (Lịch sử, ý nghĩa ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30/4, Trang thông tin điện tử Đảng bộ thành phố Đà Lạt)
b) Ngày 30/4/1975, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập, báo hiệuchiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
a) Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân năm 1975.
c) Chiến dịch Hồ Chí Minh đã kết thúc 30 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước của quân dân Việt Nam.
d) Đại thắng mùa xuân 1975 đã cắm thêm một mốc vinh quang chói lọi trong quá trình đi lên của lịch sử Việt Nam.
Câu 39 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau Vào 2 giờ 45 sáng ngày 30-01-1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau tòa đại sứ. Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh,... Trận đánh vào đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc tổng tấn công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công hàng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng vào các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam.
Câu 40 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau “…Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân,… Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.
Câu 41 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đây thực chất là cao trào khởi nghĩa của quần chúng, bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần, để giành thế mạnh về chính trị, xây dựng một hình thức chính quyền cách mạng ở thôn xã, hình thành bước đầu lực lượng vũ trang của nhân dân. Những cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên như thế chỉ có thể là kết quả của phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt của quần chúng, của một phong trào sâu rộng, không phải chỉ trong mấy xã, mà tạo thành thế liên hoàn bao gồm nhiều huyện, nhiều tỉnh, có như thế thành quả của khởi nghĩa mới giữ được”.
Câu 42 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đối với các dân tộc bị áp bức ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh, cuộc kháng chiến chính nghĩa thắng lợi của nhân dân Việt Nam đã thức tỉnh, cổ vũ hàng trăm triệu người đứng lên dũng cảm đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Cuộc chiến đấu đó còn cống hiến cho các dân tộc những bài học kinh nghiệm quý báu, một giá trị tinh thần có sức mạnh to lớn, mang lại cho họ niềm tin trong cuộc đấu tranh tự giải phóng khỏi xiềng xích của chủ nghĩa đế quốc, thực dân. Giữa lúc các dân tộc bị áp bức đang mò mẫm tìm con đường giải phóng, thì cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam bùng nổ và thắng lợi đã làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, làm phá sản một bước quan trọng chiến lược toàn cầu phản cách mạng của chúng. Điều đó tác động mạnh đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, góp phần thúc đẩy cuộc đấu tranh chống đế quốc, thực dân lên cao và trở thành xu thế chủ yếu của phong trào Không liên kết trong các thập kỷ giữa và cuối thế kỷ XX”.
Câu 43 (Trắc nghiệm): Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
Câu 44 (Trắc nghiệm): Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 45 (Trắc nghiệm): Trong cuộc chiến đấu bảo vệ ở Tổ quốc vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989), quân dân Việt Nam phải đối phó chống lại âm mưu nào sau đây của đối phương?
Câu 46 (Trắc nghiệm): Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của quân dân Việt Nam?
Câu 47 (Trắc nghiệm): Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện
Câu 48 (Trắc nghiệm): Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm
Câu 49 (Trắc nghiệm): Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Câu 50 (Trắc nghiệm): Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Câu 51 (Trắc nghiệm): Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?
Câu 52 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động bảo vệ chủ quyền của Việt Nam năm 1988?
Câu 53 (Trắc nghiệm): Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?
Câu 54 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Tổ (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?
Câu 55 (Trắc nghiệm): Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?
Câu 56 (Trắc nghiệm): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?
Câu 57 (Trắc nghiệm): Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Câu 58 (Trắc nghiệm): Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?
Câu 59 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tập đoàn Pôn Pốt đã thi hành chính sách cực kỳ phản động và diệt chủng ở Campuchia, tăng cường thù địch chống Việt Nam. Ngày 3/5/1975, chúng đã cho quân đổ bộ lên đảo Phú Quốc và sau đó chiếm đảo Thổ Chu của Việt Nam. Từ tháng 4/1977, chúng tiến hành hàng ngàn vụ tấn công vũ trang trên biên giới Việt Nam. Chúng tuyên truyền coi Việt Nam là kẻ thù số 1, kẻ thù truyền kiếp, cắt đứt quan hệ ngoại giao, tăng cường lấn chiếm đất đai, giết hại nhân dân ta bằng hình thức vô cùng dã man. Đảng và Chính phủ Việt Nam đã nhiều lần đề nghị hai bên cùng đàm phán để giải quyết bằng con đường thương lượng, nhưng họ đều từ chối. Cuối tháng 12, chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn trong tổng số 23 sư đoàn mở cuộc tiến công xâm lược quy mô lớn vào vùng biên giới Tây Nam Việt Nam. Ngày 23/12/1978, họ đã đưa 3 sư đoàn tấn công vào vùng Bến Sỏi, Bến Cầu với mục tiêu nhanh chóng chiếm tỉnh Tây Ninh, tiến sâu vào nội địa nước ta”.
Câu 60 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Trung Quốc cùng các nước xã hội chủ nghĩa khác đã dành cho nhân dân Việt Nam sự ủng hộ và giúp đỡ toàn diện và quý báu. Nhưng từ năm 1978, quan hệ của Trung Quốc và Việt Nam xấu đi rõ rệt. Trên tuyến biên giới Trung - Việt liên tiếp diễn ra các vụ xung đột. Ngày 17/2/1979, Trung Quốc đã cho quân đội đồng loạt đánh sang biên giới 6 tỉnh nước ta từ Lai Châu đến Quảng Ninh, gây cho Việt Nam những thiệt hại nặng nề về sinh mạng nhân dân, bộ đội và cơ sở vật chất, di tích lịch sử, văn hóa. Quân dân Việt Nam, được nhân dân thế giới ủng hộ đã chiến đấu anh dũng bảo vệ đất nước...
Câu 61 (Đúng / Sai): (Ngô Đăng Trị, Tiến trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (1930 - 2016), Nxb Thông tin và Truyền thông, 2016, tr.218, 219)
a) Cuộc chiến tranh biên giới với Trung Quốc là cuộc đụng độ đầu tiên để bảo vệ Tổ quốc sau thắng lợi của cuộc
Câu 62 (Đúng / Sai): kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
b) Trung Quốc đã thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” để trực tiếp chống phá cách mạng Việt Nam.
c) Tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc vẫn tiếp tục căng thẳng kéo dài sau khi Trung Quốc rút quân năm 1979.
d) Việt Nam thực hiện tự vệ chính đáng, kiên quyết đánh trả đồng thời hai cuộc xâm phạm biên giới Tây Nam và phía Bắc.
Câu 63 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các bên liên quan chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp về lãnh thổ và về quyền thực thi luật pháp bằng các phương tiện hòa bình mà không viện đến sự đe dọa hoặc sử dụng vũ lực, thông qua các cuộc tham vấn thân thiện và những cuộc đàm phán bởi các quốc gia có chủ quyền có liên quan trực tiếp, phù hợp với những nguyên tắc được thừa nhận phổ quát của luật pháp quốc tế, kể cả Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982”.
Câu 64 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thế kỷ XXI được coi là thế kỷ của đại dương, trong đó các quốc gia có biển đều quan tâm đến biển và coi trọng xây dựng chính sách, chiến lược biển. Thực tiễn các nước trên thế giới cho thấy, nhiều nước đã xây dựng và thực thi chiến lược kinh tế biển nhằm khai thác và quản lý các nguồn lực từ biển. Khu vực Biển Đông, trong đó có các vùng biển của Việt Nam, có vị trí địa - kinh tế và địa - chính trị hết sức quan trọng trong thế trận kinh tế và bàn cờ chính trị của nhiều cường quốc trên thế giới và các quốc gia khu vực”.
Câu 65 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”.
Câu 66 (Đúng / Sai): (Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045).
a) Nội dung đoạn tư liệu khẳng định vị trí, tầm quan trọng trong phát triển kinh tế biển đối với sự phát triển của đất nước.
b) Nghị quyết nhấn mạnh Việt Nam đã trở thành một cường quốc biển trong khu vực Đông Nam Á.
c) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự vào cuộc của nhân dân sẽ thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển kinh tế biển.
d) Biển Đông thuộc chủ quyền của các nước ASEAN nên phát triển kinh tế biển sẽ củng cố hòa bình, an ninh khu vực.
Câu 67 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tin vào dân, dựa vào dân, Đảng đã kiên quyết phát động, tổ chức và không ngừng mở rộng khối đoàn kết toàn dân, dựa vào sức mạnh toàn dân đoàn kết để đẩy mạnh kháng chiến, vượt qua mọi khó khăn, thử thách. Không chỉ có quân đội, không chỉ có các lực lượng vũ trang đánh giặc, mà toàn dân Việt Nam, không phân biệt già trẻ, gái trai, dân tộc, tôn giáo, đảng phái... đều đánh giặc. Mọi người đều có thể trở thành người kháng chiến, hoặc trực tiếp cầm súng chiến đấu, tham gia cứu nước tùy theo khả năng của mình. Không chỉ chiến trường mới là trận tuyến chiến đấu, mà trong toàn quốc, ở các địa phương, mỗi bản làng, thôn xã, mỗi khu phố, nhà máy đều có thể trở thành một “pháo đài”, một mặt trận kháng chiến”.
Câu 68 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nếu xảy ra sau này sẽ diễn ra trong điều kiện lịch sử khác nhau, nhưng so với chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước đây vẫn luôn có nét tương đồng: 1) Đều là chiến tranh chính nghĩa, tự vệ; 2) Diễn ra trong hoàn cảnh lấy nhỏ đánh lớn, mặc dù so sánh lực lượng cụ thể có thể khác nhau; 3) Điều kiện địa lý: vẫn diễn ra trên đất nước Việt Nam, một quốc gia nhỏ, dài và hẹp, phần lớn đất đai là rừng núi, có nhiều sông ngòi chia cắt, có đường bờ biển dài và khí hậu nhiệt đới. Chính vì thế, Đảng và nhân dân Việt Nam có thể kế thừa, vận dụng và phát triển kinh nghiệm về khởi nghĩa toàn dân, chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc; về tổ chức quân sự, xây dựng lực lượng...”
Câu 69 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Yêu cầu cấp bách về lương thực - thực phẩm, về nguyên liệu sản xuất hàng tiêu dùng, về hàng xuất khẩu quyết định vị trí hàng đầu của nông nghiệp. Phải đưa nông nghiệp tiến một bước theo hướng sản xuất lớn, nhằm yêu cầu chủ yếu là tăng nhanh khối lượng và tỷ suất hàng hóa nông sản. Nông nghiệp phải được ưu tiến đáp ứng nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, về vật tư, về lao động kỹ thuật; những nguồn đầu tư ấyphải được sử dụng có hiệu quả. Đầu tư cho nông nghiệp phải đồng bộ từ sản xuất đến chế biến, vận chuyển, bảo quản để có nhiều sản phẩm cuối cùng”.
Câu 70 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cơ chế đó [cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp] đẻ ra bộ máy quản lý cồng kềnh, với những cán bộ quản lý kém năng động, không thạo kinh doanh, với phong cách quản lý quan liêu, cửa quyền. Cơ chế cũ gắn liền với tư duy kinh tế dựa trên những quan niệm giản đơn về chủ nghĩa xã hội, mang nặng tính chất chủ quan, duy ý chí”.
Câu 71 (Đúng / Sai): (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb Chính trị Quốc gia, 2005, tr.65)
a) Đảng đã thẳng thắn thừa nhận những sai lầm, khuyết điểm trong quá trình lãnh đạo và khẳng định quyết tâm thay đổi.
b) Cơ chế kế hoạch hoá tập trung là nguyên nhân khách quan dẫn đến Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và xã hội.
c) Cơ chế quản lý của Nhà nước tác động trực tiếp đến sự kết quả của quá trình phát triển kinh tế trong thực tiễn.
d) Quan niệm trước đổi mới có nhiều hạn chế với mong muốn tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 72 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chặng đường đầu tiên là một bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn và nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo”.
Câu 73 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cụ thể hóa chủ trương lớn của Đại hội Đảng lần thứ VI, Hội nghị BCH TƯ Đảng (khóa VI) vào tháng 3/1989 xác định, cần chuyển mạnh hoạt động đối ngoại sang phục vụ kinh tế, kết hợp ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế. Đây là định hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước. Với quan điểm đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai theo phương châm “mở cửa”, khai thác tối đa vốn, công nghệ, kinh nghiệm, thị trường bên ngoài; đa dạng hóa các hoạt động kinh tế đối ngoại; đa dạng hóa thị trường trên cơ sở hợp tác toàn diện với Liên Xô, các nước XHCN khác; tăng cường hợp tác với các nước phát triển và đang phát triển, các tổ chức quốc tế; các công ty và tập đoàn nước ngoài cho sự phát triển đất nước”.
Câu 74 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Những thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc là một bằng chứng cụ thể cho thấy, với những đổi mới, cải cách nghiêm túc cả trong quan niệm và điều hành thực tiễn, chủ nghĩa xã hội vẫn tỏ ra đầy sức sống, không như những nhận định của nhiều học giả phương Tây. Đối với Việt Nam, điều này không chỉ củng cố thêm lòng tin của các tầng lớp nhân dân vào chủ nghĩa xã hội, mà con có thể là những kinh nghiệm quý báu giúp chúng ta đi tiếp trên con đường đổi mới”.
Câu 75 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biển sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”.
Câu 76 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 2020, trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tác động mạnh đến nước ta, gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế - xã hội, nhưng với sự nỗ lực cố gắng vượt bậc, đất nước đã đạt được những kết quả, thành tích đặc biệt hơn so với các năm trước. Trong khi kinh tế thế giới suy thoái, tăng trưởng âm gần 4%, kinh tế nước ta vẫn đạt mức tăng trưởng 2,91%, là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới”.
Câu 77 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ một nước có nền kinh tế kế hoạch tập trung, bị bao vây, cấm vận, đến nay nước ta đã trở thành một nước có nền kinh tế thị trường định hướng XHCN liên kết kinh tế sâu rộng; đã ký 15 hiệp định thương mại tự do (FTA), trong đó có 3 FTA thế hệ mới có tiêu chuẩn cao, và mạng lưới liên kết quốc tế sâu rộng với hầu hết các nền kinh tế quan trọng trên thế giới. Nếu cách đây 30 năm, chúng ta mới có quan hệ kinh tế - thương mại với gần 30 nước và vùng lãnh thổ thì đến nay là 230 nước và vùng lãnh thổ; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đến nay đã đạt khoảng 600 tỉ USD, gấp khoảng 120 lần so với những năm đầu thời kỳ đổi mới”.
Câu 78 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm sau cao hơn năm trước, bình quân trong 5 năm (2001 - 2005) là 7,51% và phát triển tương đối toàn diện. Văn hóa và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt; việc gắn kết kinh tế với việc giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt, nhất là trong công cuộc xóa đói giảm nghèo; đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện. Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng và an ninh được tăng cường; quan hệ đối ngoại có bước phát triển mới...”
Câu 79 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Kinh tế tư nhân có bước phát triển mạnh mẽ. Tính trung bình trong giai đoạn 2010 - 2021, bình quân mỗi năm có trên 100 nghìn doanh nghiệp được thành lập. Đặc biệt, giai đoạn 2018 - 2022, mỗi năm có hơn 130 nghìn doanh nghiệp được thành lập mới. Tương ứng với đó, số vốn đăng ký hằng năm đạt trên 500 nghìn tỷ đồng. Giai đoạn 2018 - 2022, mỗi năm số vốn đăng ký mới đạt trên 150 nghìn tỷ đồng. Đến nay, khu vực kinh tế tư nhân đã hình thành và phát triển một số khu vực có quy mô lớn, đang từng bước kinh doanh đa ngành và trở thành những doanh nghiệp lớn, quan trọng trong nền kinh tế”.
Câu 80 (Đúng / Sai): (Tổng cục Thống kê: Tổng điều tra kinh tế năm 2021 - Kết quả sơ bộ, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2022, tr.72)
a) Số lượng doanh nghiệp lớn mạnh thể hiện tinh thần kinh doanh, đổi mới và khát vọng vươn lên của khu vực kinh tế tư nhân ngày càng mạnh mẽ.
b) Chứng tỏ sự phát triển về tư duy lý luận của Đảng về kinh tế tư nhân đã tạo điều kiện để thành phần kinh tế này đóng góp lớn vào phát triển kinh tế.
c) Đảng và Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp đầu tư, sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
d) Thành tựu nổi bật của các doanh nghiệp và doanh nhân đã khẳng định kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo và là động lực của nền kinh tế.
Câu 81 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa xã hội là cơ sở để bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc vẫn là hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ hữu cơ với nhau. Toàn Đảng, toàn dân tiếp tục nắm vững ngọn cờ động lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, ngọn cờ vinh quang mà Hồ Chí Minh đã giương cao và trao lại cho thế hệ hôm nay và các thế hệ mai sau”.
Câu 82 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Toàn bộ hoạt động của Đảng phải xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng chân chính của nhân dân. Sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó mật thiết với nhân dân. Quan liêu, mệnh lệnh, xa rời nhân dân sẽ đưa đến những tổn thất không lường đối với vận mệnh của đất nước”.
Câu 83 (Tự luận): Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện và 5 năm thực hiện nghị quyết Đại hội VII, đất nước đã vượt qua một giai đoạn thử thách gay go. Trong những hoàn cảnh hết sức phức tạp, khó khăn, nhân dân ta không những đứng vững mà còn vươn lên đạt những thắng lợi nổi bật trên nhiều mặt. Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu tiên của thời kỳ qua độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội nước ta càng được xác định rõ hơn”.
😢
Không sao nhé! Bạn có thể quay lại nâng cấp VIP bất cứ lúc nào.
Avatar

Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào bạn! 👋 Mình là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app).
Bạn ghé thăm hệ thống với vai trò gì để mình hỗ trợ chuẩn nhất nhé?
Gợi ý câu hỏi