Menu

✍️ Bài tập - Dưới đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12

Câu 1: Dưới đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 (đã được xóa bỏ đáp án chọn sẵn và giữ nguyên các lựa chọn ban đầu) để bạn tự luyện tập: PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Chủ đề: Quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh lạnh - Liên hợp quốc - ASEAN * Câu 1. Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối? * A. Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế. * B. Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh. * C. Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới. * D. Thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc. * Câu 2. Ý nào sau đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc? * A. Cân bằng quyền lực các nước. * B. Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ. * C. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới. * D. Thực hiện quyền tự do hàng hải. * Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? * A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. * B. Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên khi có xung đột. * C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. * D. Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế. * Câu 4. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948) thể hiện được vai trò nào của Liên hợp quốc? * A. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các nước. * B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa. * C. Góp phần bảo đảm quyền con người. * D. Góp phần giải trừ chủ nghĩa quân bị. * Câu 5. Mục tiêu nào sau đây của Liên hợp quốc là cơ sở cho các mục tiêu khác? * A. Duy trì hòa bình an ninh quốc tế. * B. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. * C. Giải quyết các vấn đề về an ninh kinh tế xã hội. * D. Đảm bảo quyền con người, không phân biệt chủng tộc. * Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc? * A. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. * B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. * C. Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội. * D. Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung. * Câu 7. Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”? * A. Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới. * B. Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị. * C. Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước. * D. Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới. * Câu 8. Một trong những lợi ích với Việt Nam khi gia nhập tổ chức Liên hợp quốc là * A. nâng cao năng lực, thể chế luật pháp và cải cách hành chính. * B. giải quyết được tình trạng chênh lệch giàu nghèo ở các vùng. * C. bảo đảm quyền con người và quyền của mọi công dân triệt để. * D. bảo vệ môi trường trong sạch, giữ được cảnh quan hệ sinh thái. * Câu 9. Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc? * A. Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật. * B. Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo. * C. Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em. * D. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. * Câu 10. Một trong những mục tiêu mang tính toàn cầu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (năm 2015) là * A. giáo dục có chất lượng. * B. giải quyết nạn di dân. * C. cắt giảm đầu tư công. * D. trợ cấp thất nghiệp. * Câu 11. Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy phát triển kinh tế tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân? * A. Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển. * B. Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực. * C. Cải thiện năng lực công nghệ thông tin. * D. Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học. * Câu 12. Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh * A. chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra. * B. chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt. * C. chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc. * D. chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc. * Câu 13. Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)? * A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. * B. Đẩy mạnh xu thế toàn cầu hóa và liên kết kinh tế khu vực. * C. Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới. * D. Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô ở châu Phi. * Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)? * A. Mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. * B. Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới. * C. Phân chia phạm vi đóng quân và ảnh hưởng của các nước lớn tại châu Phi. * D. Giải tán hoàn toàn quân đội của tất cả các nước thuộc phe Đồng minh. * Câu 15. Giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là * A. giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. * B. giai đoạn xói mòn và suy yếu của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. * C. giai đoạn khủng hoảng và sụp đổ hoàn toàn của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. * D. giai đoạn chuyển sang trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm. * Câu 16. Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh? * A. Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947). * B. Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947). * C. Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949). * D. Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949). * Câu 17. Nhân tố nào không tác động đến sự rạn nứt bước đầu của Trật tự thế giới hai cực Ianta? * A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc. * B. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc. * C. Sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản. * D. Thành công trong cải cách ở các nước Đông Âu. * Câu 18. Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta? * A. Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam. * B. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố. * C. Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên. * D. Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức. * Câu 19. Những quyết định của Hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới * A. Trật tự Vécxay- Oasinhton. * B. Trật tự đa cực. * C. Trật tự đơn cực. * D. Trật tự 2 cực Ianta. * Câu 20. Mục đích của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO - 4/1949)? * A. Nhằm cạnh tranh với Liên Xô và các nước Đông Âu. * B. Nhằm chống lại phong trào giải phóng dân tộc. * C. Nhằm chống lại Liên Xô, các nước Đông Âu. * D. Nhằm hợp tác kinh tế giữa các nước nghĩa tư bản. * Câu 21. Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng các thỏa thuận tại Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới vì * A. phân chia hoàn toàn quyền lợi cho tất cả các nước tham gia chiến tranh. * B. khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới hai cực đối lập. * C. làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi thế giới. * D. xoá bỏ hoàn toàn mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa. * Câu 22. Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX? * A. Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. * B. Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. * C. Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ. * D. Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết. * Câu 23. Quan hệ Mỹ – Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ * A. đối đầu sang đối thoại. * B. đối đầu sang thoả hiệp. * C. đồng minh sang đối đầu. * D. đồng minh sang đối tác. * Câu 24. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? * A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, các nước Đồng minh họp tổ chức lại thế giới. * B. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa bùng nổ, các nước tư bản bàn cách tiêu diệt phát xít. * C. Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc, các cường quốc thỏa thuận thiết lập tự đa cực. * D. Các nước thuộc địa ở châu Á và châu Phi đã hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập. * Câu 25. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta? * A. Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và Liên Xô. * B. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. * C. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu. * D. Mĩ chiếm ưu thế áp đảo với việc độc quyền về vũ khí nguyên tử. * Câu 26. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong năm 1967 gồm * A. Mỹ, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam, Lào. * B. Liên Xô, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Lào. * C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a. * D. Việt Nam, Đông Ti-mo, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a. * Câu 27. Một trong những mục đích thành lập ASEAN là * A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực. * B. tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh trong khu vực. * C. thành lập một tổ chức quân sự chung mang tính chất phòng thủ. * D. giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hòa bình. * Câu 28. Sự kiện đánh dấu từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 là * A. Hiệp ước Ba-li được kí kết (1976). * B. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995). * C. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (1999). * D. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015). * Câu 29. Khẩu hiệu chung của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là * A. “Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng”. * B. “Một tầm nhìn, một tương lai, một cộng đồng”. * C. “Một khu vực, một bản sắc, một cộng đồng”. * D. “Một cộng đồng, một bản sắc, một trung tâm”. * Câu 30. Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức * A. hùng mạnh. * B. phát triển. * C. chặt chẽ. * D. non yếu. * Câu 31. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhận xét về quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10? * A. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra nhanh chóng vì các quốc gia đều đã giành được độc lập. * B. Quá trình phát triển thành viên diễn ra lâu dài, trở ngại do sự can thiệp của các nước lớn. * C. Quá trình phát triển thành viên diễn ra lâu dài, trở ngại do tác động của Chiến tranh lạnh. * D. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra nhanh chóng vì tác động của xu thế toàn cầu hóa. * Câu 32. Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay? * A. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế. * B. Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm. * C. Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại. * D. Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên. * Câu 33. Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa ASEAN và tổ chức Liên hợp quốc là * A. không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau. * B. tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc. * C. tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau. * D. thành viên thực hiện quyền phủ quyết. * Câu 34. Nội dung nào sau đây không phải là điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN và Liên hợp quốc? * A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. * B. Hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội. * C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. * D. Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình. * Câu 35. Nội dung nào không đúng khi giải thích nhận định: “Đến những năm 90, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á”? * A. Lần đầu tiên, mười nước Đông Nam Á cùng đứng trong một tổ chức thống nhất. * B. Từ đây, ASEAN có nhiều cơ hội mở rộng và phát triển hợp tác và hội nhập. * C. Từ đây, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác chính trị và an ninh. * D. Từ đây, các nước ASEAN có điều kiện đoàn kết bảo vệ hòa bình, an ninh khu vực. * Câu 36. Nhận xét nào sau đây không đúng về Hiệp ước Ba-li (1976) của tổ chức ASEAN? * A. Mở ra thời kì mới của tổ chức ASEAN. * B. Chấm dứt hoàn toàn mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực. * C. Xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước. * D. Cùng cố và tăng cường quan hệ giữa các nước. * Câu 37. Sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Cộng đồng châu Âu (EC) là biểu hiện chung của xu hướng liên kết về * A. an ninh quốc gia. * B. tài chính quốc tế. * C. kinh tế khu vực. * D. quân sự - quốc phòng. * Câu 38. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại * A. Ma-ni-la (Phi-lip-pin). * B. Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a). * C. Ba-li (In-đô-nê-xi-a). * D. Băng Cốc (Thái Lan). * Câu 39. Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là * A. Mi-an-ma. * B. Cam-pu-chia. * C. Lào. * D. Xin-ga-po. * Câu 40. Tổ chức nào được thành lập ở khu vực Đông Nam Á vào năm 1963? * A. Khối quân sự SENTO. * B. Tổ chức MAPHILINDO. * C. Hiệp hội Đông Nam Á. * D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. Chủ đề: Cách mạng Tháng Tám năm 1945 * Câu 41. Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, khẩu hiệu nào sau đây đã trở thành hiện thực? * A. “Độc lập dân tộc”. * B. “Chủ nghĩa xã hội”. * C. “Người cày có ruộng”. * D. “Ruộng đất về tay dân cày”. * Câu 42. Sự kiện nào dưới đây đã mở kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam? * A. Thắng lợi trong phong trào 1930-1931. * B. Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939. * C. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945. * D. Thắng lợi của khởi nghĩa ở Hà Nội. * Câu 43. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? * A. Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp. * B. Kết hợp sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến. * C. Tranh thủ viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa. * D. Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao với kẻ thù. * Câu 44. Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945? * A. Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam. * B. Mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc kỷ nguyên độc lập, tự do. * C. Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. * D. Buộc kẻ thù công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. * Câu 45. Nội dung nào thể hiện vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của tổ chức Liên hợp quốc? * A. Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế giữa các nước. * B. Có vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa. * C. Góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh,... trên thế giới. * D. Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển. * Câu 46. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào đây? * A. Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít. * B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện. * C. Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến. * D. Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại. * Câu 47. Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây? * A. Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội tác Trần Trọng Kim. * B. Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa. * C. Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền. * D. Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương. * Câu 48. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15/8/1945 đã đưa ra chủ trương nào sau đây? * A. Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc. * B. Phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. * C. Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên. * D. Thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh. * Câu 49. Trong hai ngày 16 và 17/8/1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã * A. bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật. * B. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng. * C. phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc. * D. thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động. * Câu 50. Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? * A. Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa. * B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam. * C. Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam. * D. Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng. * Câu 51. Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là * A. Hà Tiên và Sài Gòn. * B. Hà Nội và Huế. * C. Hải Dương và Hà Tĩnh. * D. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng. * Câu 52. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn? * A. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội. * B. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế. * C. Cách mạng thắng lợi trong cả nước. * D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế. * Câu 53. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây? * A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam. * B. Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hòa. * C. Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam. * D. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam. * Câu 54. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945? * A. Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh. * B. Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới. * C. Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương trong mặt trận chung. * D. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng. * Câu 55. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945? * A. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới. * B. Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam. * C. Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. * D. Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.
😢
Không sao nhé! Bạn có thể quay lại nâng cấp VIP bất cứ lúc nào.
Avatar

Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào bạn! 👋 Mình là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app).
Bạn ghé thăm hệ thống với vai trò gì để mình hỗ trợ chuẩn nhất nhé?
Gợi ý câu hỏi