✍️ Bài tập - Hãy cho biết đối tượng nghiên cứu môn học giá

Câu 1: Phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục quốc phòng và an ninh dựa trên cơ sở nào? → Học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Câu 2: Quá trình nghiền cửu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh phải nắm vững và xận dụng đúng đắn các quan điểm nào sau đây? → Quan điểm hệ thống; lịch sử – logic; thực tiễn.
Câu 3: Các phương pháp nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh” → Nghiên cứu lý thuyết; nghiên cứu thực tiễn; kết hợp lý thuyết với thực hành; tạo tình huống/nêu vấn đề.
Câu 4: Theo Thông tư số 05 3030 TT-BGDĐT ngày 1$ tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cắp sư phạm, cao đăng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học bao gồm mây học phần? → 4 học phần.
Câu 5: Theo Thông tư số 05 3030 TT-BGDĐT ngày 1§ tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đăng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học, tòng thời lượng. bao nhiều tiết? → 165 tiết.
Câu 6: Theo Thông tư số 05 3030 TT-BGDĐT ngày 1$ tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo đục và Đào tạo, học phân 1 - Đường lỗi quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sân Việt Nam là bao nhiêu tiết → 45 tiết (37 lý thuyết, 8 thảo luận).
Câu 7: Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phần 2 - Công tác quốc phòng và an ninh là bao nhiêu tiết? → 30 tiết (22 lý thuyết, 8 thảo luận).
Câu 8: Theo Thông tư số 05.2030 TT-BGDĐT ngày 1§ tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đảo tạo, học phần 3 ~ Quân sự chung là bao nhiêu tiết? → 30 tiết (14 lý thuyết, 16 thực hành).
Câu 9: Theo Thông tư số 05 2030 TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục xà Đảo tạo, học phân 4 — Kỹ thuật chiến đâu bộ bình và chiến thuật là bao nhiều tiết? → 60 tiết (4 lý thuyết, 56 thực hành).
Câu 10: Tên của học phần 1 chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số 05 3020,TT-BGDĐT ngày 1§ tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo là? → Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 11: Tên của học phần 2 chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số 052020 TT-BGDĐT ngày 1§ tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo là? ###IMAGE → Công tác quốc phòng và an ninh.
Câu 12: Tên của học phần 3 chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số 05 3020 TT-BGDĐT ngày 1§ tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo là? → Quân sự chung.
Câu 13: Tên của học phần 4 chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số 05 3020 TT-BGDĐT ngày 1§ tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo là? → Kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật.
Câu 14: Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư sẽ 05 2020 TT- BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phân 1 gồm bao nhiêu bài?” → 11 bài.
Câu 15: Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số 05 2020 TT- BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phân 2 gồm bao nhiêu bài?” → 7 bài.
Câu 16: Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số 05 2020 TT- BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phân 3 gồm bao nhiêu bài?” → 8 bài.
Câu 17: Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số 05 2020 TT- BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phân 4 gồm bao nhiêu bài?” → 5 bài.
Câu 18: Điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phản lân thứ nhất là gỉ? → Tham gia trên 80% số tiết và điểm đánh giá/thi giữa học phần đạt từ 5 điểm trở lên (theo đề cương).
Câu 19: Điều kiện đủ để sinh viên được cấp chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và an ninh là? → ĐTB chung môn học từ 5 điểm trở lên; các học phần được tính vào ĐTB phải đạt từ 4 điểm; tại thời điểm cấp chứng chỉ không bị truy cứu TNHS.
Câu 20: Theo thông tư số 17 3021 TT-BGDĐT ngày 32 6 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xảy đựng, thâm định và ban hành chương trình đảo tạo các trình độ của giáo dục đại học, quy đổi số tín chỉ Học phần 1 - Đường lỗi quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam (45 tiết) sang bao nhiều tín chỉ? → 3 tín chỉ.
Câu 21: Theo thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, quy đổi số tín chỉ Học phần 2 – Công tác quốc phòng và an ninh (30 tiết) sang bao nhiêu tín chỉ? → 2 tín chỉ.
Câu 22: Theo thông tư số 17 3021 TT-BGDĐT ngày 32 6 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xảy đựng, thâm định và ban hành chương trình đảo tạo các trình độ của giáo dục đại học, quy đổi số tín chỉ Học phẩn 3 — Quân sự chung (30 tiết) sang bao nhiêu tín chỉ? → 1 tín chỉ.
Câu 23: Theo thông tư số 17 2021 TT-BGDĐT ngày 32 6 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xảy đựng, thâm định và ban hành chương trình đảo tạo các trình độ của giáo dục đại học, quy đổi số tín chỉ Học phần ‡— Kỷ thuật chiên đâu bộ bình và chiên thuật (60 tiết) sang bao nhiều tín chỉ? → 2 tín chỉ.
Câu 24: Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là: ###IMAGE → Môn học chính khóa, bắt buộc; là nội dung cơ bản góp phần xây dựng nền QPTD, ANND. BÀI 2: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
Câu 25: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin nguồn gốc của chiến tranh là: → Chiến tranh có nguồn gốc sâu xa từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và trực tiếp từ sự xuất hiện của giai cấp, đối kháng giai cấp.
Câu 26: Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác — Lẻnin về bảo vệ Tổ quốc XHCX? → Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân; phải gắn xây dựng với bảo vệ Tổ quốc.
Câu 27: Hỗ Chỉ Minh đã chỉ rò cuộc chiến tranh của dân ta chồng thực dân Pháp xâm lược là nhằm mục đích gỉ? → Nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN.
Câu 28: Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định phải dùng bạo lực cách mạng đề giành lây chính. quyền và bảo vệ chính quyên? → Vì cách mạng muốn giành và giữ chính quyền phải có bạo lực cách mạng để chống bạo lực phản cách mạng.
Câu 29: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta là thể nào? → Quân đội ta ra đời từ yêu cầu đấu tranh cách mạng, do Đảng tổ chức và lãnh đạo; mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.
Câu 30: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định hai nhiệm vụ chính của quân đội nhân dân Việt Nam là gỉ? → Đội quân chiến đấu và đội quân công tác; đồng thời có chức năng lao động sản xuất.
Câu 31: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin để bảo vệ tổ quốc XHCX ta cân phải làm gì” → Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; chủ động bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
Câu 32: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin bảo vệ tổ quốc XHCN là nghĩa vụ, trách nhiệm của ai? → Toàn Đảng, toàn dân; trong đó giai cấp công nhân và nhân dân lao động giữ vai trò nền tảng.
Câu 33: Vai trò của Đăng CSVN trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN VN là gì? → Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt; Nhà nước quản lý; nhân dân làm chủ.
Câu 34: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lẻnin bảo vệ tô quốc XHCN là một tắt yêu khách quan là vị? → Vì CNXH luôn phải đối phó với âm mưu chống phá; xây dựng phải đi đôi với bảo vệ và các thế lực đế quốc còn tồn tại.
Câu 35: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin bảo vệ tô quốc XHCN là một tắt yêu khách quan là vị? → Vì bảo vệ Tổ quốc XHCN là yêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng và quy luật xây dựng CNXH phải gắn với bảo vệ Tổ quốc.
Câu 36: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lẻnin bảo vệ tô quốc XHCN là một tắt yêu khách quan là vị? → Vì bản chất, âm mưu của các thế lực thù địch và thực tiễn cách mạng thế giới luôn đặt ra yêu cầu bảo vệ Tổ quốc.
Câu 37: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đẻ thực hiện thẳng lợi nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới, chúng ta cẩn: → Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng nền QPTD, ANND và lực lượng vũ trang vững mạnh.
Câu 38: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đẻ thực hiện thẳng lợi nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới, chúng ta cần: → Chủ động phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn nguy cơ từ sớm, từ xa; kết hợp xây dựng với bảo vệ Tổ quốc.
Câu 39: Quan điểm nào vẻ chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mắc — Lẻnin là đúng đân nhất? → Chiến tranh là hiện tượng chính trị – xã hội có tính lịch sử, là đấu tranh vũ trang có tổ chức giữa các lực lượng nhằm đạt mục đích chính trị nhất định.
Câu 40: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác — Lênin nguồn gốc sâu xa dẫn đến sự xuất hiện, Tôn tại của chiến tranh là gì? → Sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Câu 41: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác — Lênin, chính trị là sự phản ánh tập trung của: → Kinh tế.
Câu 42: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin vẻ quan hệ giữa chiến tranh với chính trị: → Chính trị chi phối, quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh; chiến tranh là sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực.
Câu 43: Theo Hỗ Chí Minh cội nguên của sức mạnh để giành thắng lợi trong chiến tranh ở nước ta là gì? ###IMAGE → Sức mạnh của toàn dân.
Câu 44: Hỗ Chí Minh kháng định mục địch cuộc chiến tranh của nhân dân ta chông thực. dân Pháp là? → Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước.
Câu 45: Tư tưởng Hỗ Chí Minh xác định thái độ đổi với chiến tranh là? → Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
Câu 46: Trong tác phẩm Bản án chế độ Thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng hình ảnh gì để khái quát bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản? → “Con đỉa hai vòi”.
Câu 47: Theo tư tưởng Hỗ Chỉ Minh, đánh giặc phải bằng sức mạnh của toàn dân, trong đồ phải có lực lượng nào làm nòng cốt? → Lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 48: Quan điểm về nguôn gốc của quần đội nào là đúng đán nhất? → Quân đội ra đời gắn với chế độ tư hữu và đối kháng giai cấp, đồng thời đáp ứng nhu cầu đấu tranh và bảo vệ lợi ích của lực lượng cầm quyền.
Câu 49: Quản đội là công cụ bạo lực vũ trang của lực lượng nào? → Lực lượng nắm quyền lực chính trị trong xã hội.
Câu 50: Bản chất giai cấp quyết định nội dung nào của quần đội? → Mục tiêu, nhiệm vụ, tính chất và phương thức hoạt động của quân đội.
Câu 51: Theo tư tửng Hỗ Chí Minh nội dung nào là cơ sở, nền tảng để xây dựng quản đội xững mạnh toàn diện? → Giáo dục, rèn luyện phẩm chất cách mạng và bản lĩnh chính trị.
Câu 52: Theo tư tưởng Hỗ Chí Minh nhân tổ quyết định sự hình thành và phát triển bản chất giai cấp công nhân của quản đội ta là? → Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 53: "Mạnh được yêu thua” là thể hiện văn đẻ gi trong tư tưởng Hồ Chí Minh vẻ chiến tranh → Quy luật của chiến tranh: mạnh được, yếu thua nếu xét tương quan sức mạnh.
Câu 54: Nội đụng nào được xác định là tư tưởng chủ đạo trong toàn bộ đi sản lý luận Hỗ Chỉ Minh? → Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
Câu 55: Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác — Lẻnin, bản chất giai cấp của quân đội thẻ hiện. trên những mặt cơ bản nào? → Chính trị, tư tưởng và tổ chức.
Câu 56: Theo quan điểm của Lênin, bão vệ Tô quốc xã hội chủ nghĩa là nghĩa vụ, trách nhiệm của ai? → Toàn Đảng, toàn dân và giai cấp vô sản trong nước; nhân dân lao động và giai cấp vô sản thế giới có nghĩa vụ ủng hộ.
Câu 57: Theo quan điểm Lênin, trong những điêu kiện xác định, yêu tổ nào giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiên đầu của quân đội? → Yếu tố chính trị – tinh thần.
Câu 58: Theo tư trởng Hề Chỉ Minh, Quân đội nhân đân Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào? → Giai cấp công nhân.
Câu 59: Tư duy mới của Đảng ta về bảo vệ Tổ quốc thể hiện ở nội dung nào sau đây? → Chủ động ngăn ngừa các nguy cơ từ sớm, từ xa.
Câu 60: Đôi sách mềm dêo, linh hoạt, sáng tạo của Đảng ta vẻ bảo vệ Tê quốc trong tỉnh. hình mới thể hiện nội dưng nào? → Kiên quyết, kiên trì bảo vệ độc lập, chủ quyền, tự do; xử lý mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo. BÀI 3: XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Câu 61: Tiềm lực quốe phòng, an ninh là gỉ2 → Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính, tinh thần trong và ngoài nước có thể huy động cho QP-AN.
Câu 62: Nội dung xây đựng nên quốc phòng toàn dân — an ninh nhân dân là gì? → Xây dựng lực lượng QP-AN; xây dựng tiềm lực QP-AN; xây dựng thế trận QPTD, ANND vững chắc.
Câu 63: Trong củng cỗ xây đựng nên quốc phòng, an ninh nhân dân, lực lượng nào là nòng cốt? → Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt.
Câu 64: Nội dung xây đựng tiêm lực kinh tế của nên quốc phòng toàn dân là gì? ###IMAGE → Phát triển kinh tế độc lập, tự chủ; kết hợp phát triển KT-XH với QP-AN; xây dựng hạ tầng kinh tế gắn với hạ tầng QP-AN; chuẩn bị chuyển sản xuất sang thời chiến.
Câu 65: Xây dựng tiềm lực kinh tế của nên quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần đặc. biệt quan tâm nội dung nào? → Kết hợp hạ tầng KT-XH với QP-AN; hoàn thiện pháp luật, chính sách và khai thác hiệu quả tiềm lực kinh tế.
Câu 66: Khả năng tiêm lực kinh tế của nên quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì? → Khả năng kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động để phục vụ QP-AN.
Câu 67: Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân đân là tạo nên khả năng gỉ? → Tạo khả năng khai thác, huy động tiềm lực khoa học – công nghệ phục vụ QP-AN; tạo sức mạnh tổng hợp và thế chủ động.
Câu 68: Tiêm lực chính trị, tỉnh thân trong nội dung xây dựng nên QPTD, AXKD mang nội đụng gỉ? → Phản ánh khả năng huy động sức mạnh chính trị, tinh thần của toàn dân cho xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 69: Một trong các nội đụng xây dựng thực lực nên quốc phòng toàn đân, an ninh nhân dân là gi? → Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang; củng cố các lực lượng đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc.
Câu 70: Một trong những nội đung xây dựng tiêm lực quần sự, an ninh là gì? → Xây dựng tiềm lực quân sự gắn với CNH-HĐH; xây dựng lực lượng vũ trang, phát triển khoa học nghệ thuật quân sự và khoa học kỹ thuật quân sự.
Câu 71: Một trong những nội đung xây đựng thể trận quốc phòng, an ninh nhân đân là gì” → Xây dựng “thế trận lòng dân”; kết hợp QP-AN với KT-XH; xây dựng khu vực phòng thủ; gắn thế trận QPTD với ANND.
Câu 72: Đâu là một trong các biện pháp xây dựng nên quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân? → Thường xuyên giáo dục QP-AN; tăng cường lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước; nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân.
Câu 73: Theo Khoản 1 Điễu 2 Luật Quốc phòng năm 2019 thì quốc phòng hiểu như thể nào cho đúng? → Là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, LLVTND làm nòng cốt.
Câu 74: Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: → Là nhiệm vụ chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 75: Nên quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước, được xây dựng trên nên tảng nào? → Được xây dựng trên nền tảng chính trị – tinh thần, nhân lực, vật lực, tài chính; mang tính toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
Câu 76: Nên quốc phòng toàn dân ở ta hiện nay mang tính chất? → Vì dân, của dân, do toàn dân tiến hành; toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường và ngày càng hiện đại.
Câu 77: Đặc trưng đầu tiên của nên quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân” Câu 1§: Đặc trưng mang tính truyền thông của nên quốc phòng toàn dân, an ninh nhân. dân? → Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
Câu 78: Đặc trưng mang tính truyền thống của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân? → Nền quốc phòng, an ninh vì dân, do dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành.
Câu 79: Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là: → Tạo sức mạnh tổng hợp và tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Câu 80: Tiềm lực quốc phòng ở nước ta hiện nay được hiểu như thế nào? → Bao gồm tiềm lực chính trị – tinh thần, kinh tế, khoa học – công nghệ và quân sự.
Câu 81: Theo luật quốc phòng ở ta hiện nay thì xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân được hiểu như thế nào? → Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt, kết hợp tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương với các binh đoàn chủ lực.
Câu 82: Theo luật quốc phòng ở ta hiện nay thì mục đích xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân để làm gì? → Chủ động đánh địch ngay từ ngày đầu, trên toàn bộ lãnh thổ, tạo thế và lực để đánh lâu dài.
Câu 83: Theo luật quốc phòng ở ta hiện nay thì đâu là nguyên tắc hoạt động quốc phòng? → Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý thống nhất của Nhà nước; kết hợp xây dựng với bảo vệ Tổ quốc.
Câu 84: Đảng ta xác định tầm quan trọng của nhiệm vụ củng cố, tăng cường quốc phòng hiện nay như thế nào? → Là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên; phải được củng cố, tăng cường gắn với phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 85: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là: → Xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 86: Thực hiện độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, ở ta bao gồm? → Bảo vệ toàn bộ lãnh thổ quốc gia: đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời; bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 87: Chính sách của Nhà nước về quốc phòng là → Quốc phòng mang tính chất hòa bình, tự vệ; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, toàn diện, vững mạnh.
Câu 88: Chính sách của Nhà nước về quốc phòng là? → Nhà nước thực hiện chính sách quốc phòng hòa bình và tự vệ; củng cố quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh.
Câu 89: Quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước ta về thực hiện đối ngoại quốc phòng là? → Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ; tăng cường tin cậy, ngăn ngừa xung đột và bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
Câu 90: Quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước ta về thực hiện đối ngoại quốc phòng là? → Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ; tăng cường tin cậy, ngăn ngừa xung đột và bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa. BÀI 4: CHIẾN TRANH NHÂN DÂN
Câu 91: Một trong những ảm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi xâm lược nước ta là: → Đánh nhanh, thắng nhanh; kết hợp tiến công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong; sử dụng ưu thế vũ khí, công nghệ và hỏa lực.
Câu 92: Tiên hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là: → Đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa, bị nhân dân trong nước và thế giới phản đối; đồng thời phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.
Câu 93: Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân đản bảo vệ Tổ quốc là: → Động viên sức mạnh toàn dân; mang tính độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường; diễn ra khẩn trương, quyết liệt, phức tạp ngay từ đầu.
Câu 94: Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiền hành chiến tranh xám lược nước ta là: → Ưu thế về quân sự, kinh tế, khoa học – công nghệ và khả năng tác chiến hiệp đồng.
Câu 95: Chiến tranh nhân đân báo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách. mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thông nhất toàn. xen lành thô của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một nội dung. của: → Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc.
Câu 96: Một trong những nội dung chủ yêu của chiến tranh nhân dân là: → Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân; tổ chức lực lượng; phối hợp chống tiến công từ ngoài và bạo loạn từ trong.
Câu 97: Một trong những quan điểm của Đảng ta vẻ chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là: → Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, LLVTND làm nòng cốt; kết hợp tác chiến các lực lượng.
Câu 98: Chiến tranh nhân dân bảo vệ tô quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất: → Toàn dân, toàn diện, chính nghĩa và tự vệ cách mạng.
Câu 99: Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tô quốc là → Diễn ra khẩn trương, quyết liệt, phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình.
Câu 100: “Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tỉnh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tỉnh, ủng hộ của nhân dân tiên bộ thể giới” là một trong những nội dung của: → Quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc.
Câu 101: Một trong những quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tô quốc là: → Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng.
Câu 102: Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam là: → Hiện đại về vũ khí, trang bị, kỹ thuật, tri thức và nghệ thuật quân sự.
Câu 103: Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bão vệ tô quốc có ý nghĩa: → Huy động và phát huy cao nhất sức mạnh toàn dân; thể hiện tính nhân dân sâu sắc.
Câu 104: Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tê quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đầu vừa sẵn xuất, vỉ: → Vì phải bảo đảm chiến tranh đồng thời ổn định đời sống nhân dân; nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh rất cao và khẩn trương.
Câu 105: Trong chiến tranh nhân đân bảo vệ Tô quốc, phải kết hợp đầu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị. giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời mọi âm mưu và hành động phá hoại gây bạo loạn lật đồ, vì: → Vì địch sẽ phá hoại từ bên trong, gây mất ổn định chính trị, bạo loạn lật đổ ở hậu phương.
Câu 106: Kết hợp sức mạnh đân tộc với sức mạnh thời đại nhằm: → Phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực để tạo sức mạnh tổng hợp.
Câu 107: Thể trận chiến tranh nhân dẫn là: → Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.
Câu 108: Trong chiên tranh nhân dân bảo vệ tô quốc, thể trận của chiên tranh được triển khai: → Rộng trên cả nước nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
Câu 109: Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tế quốc gôm: ###IMAGE → Lực lượng toàn dân và LLVTND, trong đó LLVT ba thứ quân làm nòng cốt.
Câu 110: Trong chiến tranh nhân đân bảo vệ Tổ quốc, chúng ta phải chuẩn bị mọi mặt trên. cä nước cũng như từng khu vực đề đủ sức đánh được lâu đài, vì: → Vì kẻ thù có tiềm lực quân sự, kinh tế mạnh, quân đông và vũ khí kỹ thuật cao.
Câu 111: Trong tổ chức lực lượng chiến tranh nhân đân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang phải được xây dựng: → Vững mạnh toàn diện; coi trọng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng là chính, xây dựng chính trị làm cơ sở.
Câu 112: "Hinh thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thể trận quốc phòng, an ninh nhân đân ngày cảng được cũng cổ vững chắc, có điễu kiện để phát huy sức mạnh tổng hợp chủ động đánh địch ngay từ ngày đầu và lâu dài” là một trong những nội dung của: → Đặc điểm của chiến tranh nhân dân.
Câu 113: Mục tiêu trước mắt của chiến tranh nhân đân bảo vệ Tổ quốc ở nước ta hiện nay là: → Đấu tranh làm thất bại chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.
Câu 114: Quan điểm thực hiện toàn đân đánh giặc trong chiến tranh nhân dần bảo vệ Tổ quốc khẳng định: → Khẳng định đây là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân.
Câu 115: Yêu tổ quyết định thăng lợi của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc? → Thắng lợi trên chiến trường, lấy đấu tranh quân sự làm chuẩn/giữ vai trò quyết định.
Câu 116: Quan điểm nào được xác định là cơ bản xuyên suốt, thể hiện tính nhân dân sâu sắc trong Chiến tranh Nhân dân Việt Xam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa? → Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, LLVTND làm nòng cốt.
Câu 117: Tính độc đáo trong tác chiến của ta so với tác chiến của quản đội các nước khác ở chỗ nào? Câu 2§: Yêu tổ nào giữ vai trò quyết định đề giành thẳng lợi trong chiến tranh nhân dân ở nước ta? → Thắng lợi trên chiến trường, lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định.
Câu 118: Yếu tố nào giữ vai trò quyết định để giành thắng lợi trong chiến tranh nhân dân ở nước ta? → Yếu tố chính trị – tinh thần, sự lãnh đạo của Đảng và sức mạnh tổng hợp của toàn dân là những yếu tố quyết định; trong đó sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định.
Câu 119: Yêu tổ nào là yêu tổ chủ yêu để giành thắng lợi trong chiến tranh nhân dân ở ta? → Lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 120: Trong chiến tranh nhân dân ở ta lực lược nào xác định là lực lượng nòng cốt? → [Chưa có đáp án] BÀI 5: XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN VIỆT NAM
Câu 121: Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm: → Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.
Câu 122: Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào? → 22/12/1944.
Câu 123: Một trong những đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. → Tiềm lực và vị thế đất nước được tăng cường; Đảng có bản lĩnh chính trị và đường lối độc lập, tự chủ; nhân dân có truyền thống yêu nước, đoàn kết.
Câu 124: Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có xị trí là lực lượng: → Lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Câu 125: Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng năm nào? → 28/3/1935.
Câu 126: Một trong những biện pháp chủ yêu trong xây dựng lực lượng vũ trang là: → Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật; tổ chức đơn vị gọn, mạnh, cơ động, có sức chiến đấu cao.
Câu 127: Công an nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào? → 19/8/1945.
Câu 128: Thách thức lớn đổi với chúng ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là: → Tụt hậu về kinh tế; suy thoái chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên; yêu cầu xây dựng lực lượng ngày càng cao.
Câu 129: Đổi với sự tác động của bên ngoài thì khó khăn lớn cho ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dần là: → Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh “diễn biến hòa bình”, nhằm vô hiệu hóa, phi chính trị hóa LLVTND.
Câu 130: Đề đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đổi với lực lượng vũ trang nhân dân, phải xây đựng các tô chức Đảng: → Trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
Câu 131: “Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thẻ sẵn sàng chiến đầu và chiến đầu thắng lợi” là một quan điểm, nguyễn tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân đân của Đăng ta, quan điểm nguyên tắc này phản ánh ###IMAGE → Phản ánh chức năng, nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên của LLVTND: sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
Câu 132: Đăng Cộng sản Việt Nam lành đạo “tuyệt đổi” lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam được thê hiện: → Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho bất kỳ giai cấp, lực lượng, tổ chức nào.
Câu 133: Mâu thuẫn chủ yếu hiện nay và những năm tới trong xây dựng lực lượng vũ trang là: → Nhu cầu đầu tư cho QP-AN và xây dựng LLVT ngày càng lớn, nhưng khả năng kinh tế và ngân sách còn hạn hẹp.
Câu 134: Trận đánh đâu tiên của Quản đội nhân dân Việt Nam sau khi được thành lập là → Trận Phai Khắt ngày 25/12/1944 tại Cao Bằng.
Câu 135: Trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, việc chấn chỉnh tổ chức biên chế đôi với các đơn vị bộ đội chủ lực là → Tổ chức các đơn vị tinh, gọn, mạnh, cơ cấu hợp lý, cơ động và sẵn sàng chiến đấu.
Câu 136: Luật Dân quân tự vệ được ban hành năm: → 2009 và 2019; Luật Dân quân tự vệ hiện hành là Luật năm 2019.
Câu 137: Kế sách "Ngụ bình ư nông" của ông cha ta được vận dụng hiện nay trong xây dựng lực lượng nào? → Xây dựng lực lượng dự bị động viên.
Câu 138: Quá trình hiện đại hóa quản đội phải gắn với quá trình nào” → Gắn với CNH-HĐH đất nước và xây dựng nền công nghiệp quốc phòng.
Câu 139: Lực lượng thường trực của Quản đội nhân đân Việt Nam bao gôm các lực lượng. nào? → Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.
Câu 140: Lãnh đạo và quản lý lực lượng vũ trang nhãn dân Việt Nam là tô chức nào? → Đảng lãnh đạo; Nhà nước quản lý.
Câu 141: Xây dựng lực lượng hùng hậu, được huấn luyện và quản lí tốt, bão đảm khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch, là phương hướng để ra trong xây dựng lực lượng nào? → Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, có thể động viên nhanh theo kế hoạch. BÀI 6: KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
Câu 142: Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhãm mục đích: → Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước.
Câu 143: Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đâm: → Bảo đảm trạng thái bình yên của xã hội, sự ổn định vững chắc của chế độ chính trị – xã hội và đất nước.
Câu 144: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cỗ quốc phòng — an ninh ở nước ta hiện nay là: → Là hoạt động chủ động của Nhà nước và nhân dân, kết hợp chặt chẽ KT-XH với QP-AN trong một chỉnh thể thống nhất.
Câu 145: Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đổi với kinh tế là → Tạo môi trường hòa bình, ổn định và điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển.
Câu 146: Đôi với một quốc gia, hoạt động kinh tế là: → Là hoạt động cơ bản, thường xuyên, gắn với sự tồn tại và phát triển của quốc gia, tạo ra của cải vật chất và đáp ứng nhu cầu xã hội.
Câu 147: "Tăng cường sự lành đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của nhà nước, của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng — an ninh” là một trong những nội dung của → Một số giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường QP-AN.
Câu 148: Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở đề thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cễ quốc phòng — an ninh là: → Nghị định 119/2004/NĐ-CP.
Câu 149: Kinh tế, quốc phòng, an ninh cõ mỗi quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó: → Kinh tế, QP-AN có quan hệ tác động qua lại; kinh tế quyết định QP-AN, QP-AN tác động trở lại KT-XH theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.
Câu 150: Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có quyết định đến việc: → Quyết định việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật cho QP-AN.
Câu 151: Kinh tế, quốc phòng, an ninh mỗi lĩnh vực đếu có quy luật phát triển đặc thù, do đó việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cổ quốc phòng — an ninh. phải thực hiện: → Khoa học, hợp lý, cân đối và hài hòa.
Câu 152: Một trong những kế sách của ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng ###IMAGE → Ngụ binh ư nông.
Câu 153: Một trong những nội dung kinh tế quyết định đến quốc phòng, an nỉnh là: → Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực; cơ sở vật chất, kỹ thuật và các nguồn lực cho QP-AN.
Câu 154: Một trong những nội dung của một số giải pháp thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường cũng cổ quốc phòng — an ninh là: → Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp KT-XH với QP-AN trong thời kỳ mới.
Câu 155: Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách “Động vi binh, tĩnh vi đân" nghĩa là: → Khi có chiến tranh toàn dân là lính; khi hòa bình toàn dân lao động, sản xuất.
Câu 156: Kinh tế quyết định đến quốc phòng — an ninh, trong đó có nội dụng → Nguồn gốc ra đời, sức mạnh của QP-AN; cung cấp cơ sở vật chất, nhân lực và ảnh hưởng tổ chức, đường lối.
Câu 157: Chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện trong kháng chiến chỗng Pháp xẻ kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là: → Vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
Câu 158: Một trong những nội dung két hợp phát triển kính tế xã hội với tăng cường củng cổ quốc phòng an ninh là: → Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển KT-XH.
Câu 159: Đối với các vùng kinh tế trọng điểm, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với Tăng cường củng cổ quốc phòng — an nỉnh, trong xảy dựng, phát triển kinh tê phải nhằm: → Đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và có khả năng chi viện khi chiến tranh xảy ra.
Câu 160: Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra chủ trương: "Trong xây dưng kinh tế, phải thâu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, cũng như trong củng cô quốc phòng phải khéo sắp xếp cho ăn khớp với công cuộc xây dựng kinh tế", chủ trương đó được triên khai thực hiện: → Ở miền Bắc, gắn xây dựng kinh tế với nhiệm vụ phục vụ quốc phòng.
Câu 161: Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường cũng cổ quốc phòng — an ninh đổi với vùng núi biến giới là cực kỳ quan trọng, vì vùng núi biến giới là: → Vì vùng núi, biên giới có vị trí chiến lược, quan trọng trong phòng thủ.
Câu 162: Một trong những nội dung cân tập trung kết hợp phát triển kính tê - xã hội với tăng cường củng cô quốc phòng — an ninh ở xùng biên, đáo là: → Nhanh chóng tạo thế và lực đủ sức bảo vệ, làm chủ toàn diện biển, đảo, đồng thời phát triển kinh tế biển.
Câu 163: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường cúng cô quốc phòng — an ninh trong công nghiệp sẽ làm cơ sở cho: → Làm cơ sở cho phát triển công nghiệp quốc phòng.
Câu 164: Một trong những nội dung kết hợp phát triên kinh tế - xã hội với tăng cường. củng cỗ quốc phòng — an ninh trong công nghiệp là: → Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các khu công nghiệp, khu chế xuất và công trình.
Câu 165: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo: → Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng – an ninh trên từng vùng lãnh thổ.
Câu 166: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong giao thông vận tải cần phải: → Tính đến cả nhu cầu hoạt động thời bình và thời chiến.
Câu 167: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong bưu chính viễn thông cần phải: → Kết hợp ngành bưu điện quốc gia với ngành thông tin quân đội, công an.
Câu 168: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong bưu chính viễn thông cần phải: → Xây dựng kế hoạch động viên thông tin liên lạc cho thời chiến.
Câu 169: Trong xây dựng cơ bản, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh cần phải thực hiện được yêu cầu: → Khi xây dựng công trình nào, ở đâu cũng phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và có thể chuyển hóa phục vụ quốc phòng, an ninh.
Câu 170: Kết hợp phát triển kinh tế xã – hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong khoa học, công nghệ và giáo dục cần phải: → Phối hợp chặt chẽ, toàn diện giữa các ngành khoa học – công nghệ then chốt với các ngành khoa học quốc phòng, an ninh.
Câu 171: Trong lĩnh vực y tế, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh cần thực hiện: → Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp, đặc biệt ở miền núi, biên giới, hải đảo.
Câu 172: Sự phối hợp giữa hoạt động đối ngoại với kinh tế, quốc phòng, an ninh là: → Một trong những nội dung cơ bản của chủ trương đối ngoại trong thời kỳ mới; phối hợp đồng bộ để phục vụ phát triển và bảo vệ Tổ quốc. BÀI 7: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM
Câu 173: Trong lịch sử, đân tộc Việt Nam luôn bị các thể lực ngoại xâm nhòm ngồ, xâm lược vì: → Việt Nam có vị trí địa lý – chiến lược quan trọng ở Đông Nam Á và Biển Đông.
Câu 174: Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quần sự Việt Nam là: → Truyền thống đánh giặc của dân tộc, cùng các điều kiện địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội.
Câu 175: Đăng ta đã chỉ đạo tiền hành chiẻn tranh với tỉnh thân; → Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
Câu 176: Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào: → Mùa xuân năm 40 sau Công nguyên.
Câu 177: Một trong những bài học kinh nghiệm vẻ nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tô quốc trong thời kỳ mới là: → Nghệ thuật chiến tranh nhân dân; toàn dân đánh giặc; lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh; kết hợp các mặt trận.
Câu 178: Cuộc kháng chiên chông quân Minh do nhà Hỗ lãnh đạo thất bại là do → Nhà Hồ quá thiên về phòng thủ, không phát động và phát huy được sức mạnh toàn dân.
Câu 179: Trong nghệ thuật kết hợp đầu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận chính trị được xác định: → Là cơ sở tạo ra sức mạnh quân sự, huy động sức người, sức của cho tiền tuyến và cổ vũ tinh thần yêu nước.
Câu 180: Trong nghệ thuật kết hợp đầu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận quản sự được xác định: → Là mặt trận quyết liệt, tiêu diệt sinh lực địch và giữ vai trò quyết định trực tiếp thắng lợi chiến tranh.
Câu 181: Một trong những nội dung chủ yêu của chiên lược quần sự Việt Nam là: → Xác định đúng kẻ thù, đối tác; đánh giá đúng kẻ thù; mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.
Câu 182: Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua, nhưng ông cha ta đã sớm xác định đúng vẻ sức mạnh chiên tranh, đó là: → Sức mạnh tổng hợp của lực, thế, thời, mưu, chính trị, tinh thần, ngoại giao, binh vận; không chỉ dựa vào quân số, vũ khí.
Câu 183: Trong phương thức tiên hành chiến tranh, Đáng ta đã chỉ đạo: → Tiến hành chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện; tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
Câu 184: Chiến thuật thường vận đụng trong thời kỳ đầu của hai cuộc kháng chiến chồng Pháp, chống Mỹ là → Tập kích, phục kích, vận động tiến công.
Câu 185: Trong chiến lược quân sự, Đáng ta đã chỉ đạo phương thức tiến hành chiên tranh. là: → Phân tích tình hình, chọn thời cơ, hướng tiến công chủ yếu, tổ chức nghi binh và cách đánh phù hợp, táo bạo.
Câu 186: Cuộc kháng chiến chông quản xâm lược của Triệu Đả do An Dương Vương lãnh đạo thất bại vào những năm: → 184–179 trước Công nguyên.
Câu 187: Khởi nghĩa Tây sơn và các cuộc kháng chiến chồng quần Xiêm , quân xâm lược Mần thanh vào những năm: → Tây Sơn 1771–1802; chống Xiêm 1784–1785; chống Mãn Thanh 1788–1789.
Câu 188: Quốc hiệu đâu tiên của nước ta là gỉ? → Văn Lang.
Câu 189: Trong quá trình dựng nước và giữ nước, dân tộc ta đã sớm xây đựng được nền xăn hỏa truyền thông như thê nào? → Đoàn kết, yêu nước, thương nòi; sống hòa thuận, thủy chung; lao động cần cù, sáng tạo; đấu tranh anh dũng, kiên cường, bất khuất.
Câu 190: Cuộc kháng chiên chông quân xâm lược nào? Do ai lãnh đạo đã bị thất bại dẫn đến đất nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ hơn 1000 năm ? → Cuộc kháng chiến chống Triệu Đà do An Dương Vương lãnh đạo.
Câu 191: Chiến thăng nào giúp nước ta thoát khỏi thời kỳ hơn 1000 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ? → Chiến thắng Bạch Đằng.
Câu 192: Ai là người thực hiện kẻ sách “Tiên phát chế nhân” trong lịch sử đầu tranh chồng ngoại xâm của dân tộc ta? ###IMAGE → Lý Thường Kiệt.
Câu 193: Trước sức mạnh của quân Xguyên Mông triểu đỉnh nhà Trần đã thực hiện kế sách gì? → “Vườn không nhà trống” (thanh dã).
Câu 194: Triểu đại nào tổ chức Hội nghị Diên Hồng tại kinh đô Thăng Long nhắm hiệu triệu tỉnh thân chông giặc ngoại xâm của Nhân đần ta? → Nhà Trần.
Câu 195: Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các Mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận thì Mặt trận nào là cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự? → Mặt trận chính trị. BÀI 8: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO, BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Câu 196: Lãnh thô quốc gia là: → Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia.
Câu 197: Lãnh hải của Việt Nam là → Lãnh hải rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở; cùng nội thủy tạo thành vùng biển 24 hải lý.
Câu 198: Nội thủy của lãnh thê quốc gia là: → Vùng biển nằm phía trong đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.
Câu 199: Xây dựng và bão vệ biên giới quốc gia là một nội dung của → Là nội dung quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Câu 200: Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liên là đường phản định: → Đường phân định lãnh thổ trên bề mặt đất liền của quốc gia.
Câu 201: Vùng đặc quyên kinh tế của Việt Nam trong vùng biển có chiêu rộng: → 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
Câu 202: Chủ quyền quốc gia là: Câu §: Chủ quyền lãnh thỏ quốc gia là: → Quyền làm chủ độc lập, đầy đủ về lập pháp, hành pháp và tư pháp của quốc gia.
Câu 203: [Nội dung câu hỏi bị ghép với Câu 7 trong ảnh đề cương được cung cấp.] → Quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ.
Câu 204: Biên giới quốc gia trên biến của Việt Nam là: → Ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, đảo và quần đảo Việt Nam.
Câu 205: Một trong những quan điểm của đảng về xảy đựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thỏ, biên giới quốc gia là: → Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm; xây dựng, bảo vệ là sự nghiệp toàn dân.
Câu 206: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lành thê quốc gia là: → Là tổng thể các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại, QP-AN nhằm xác lập và giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 207: Nội dung nào sau đây là một trong những nội đung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lành thê quốc gia là: → Xây dựng và phát triển mọi mặt của đất nước gắn với bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Câu 208: Bảo vệ chủ quyền lãnh thô quốc gia là: → Là sử dụng tổng hợp lực lượng, biện pháp chống mọi sự xâm phạm để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ.
Câu 209: Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là: → Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của Việt Nam trên lãnh thổ.
Câu 210: Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lành thê quốc gia là: → Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ: đất liền, vùng trời, nội thủy, lãnh hải và lãnh thổ đặc biệt.
Câu 211: Làm tốt nhiệm vụ xây đựng và bảo vệ chủ quyên lãnh thô quốc gia là → Trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Câu 212: Biên giới quốc gia của Việt Nam là: → Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ quốc gia.
Câu 213: Theo Luật Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì *xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới” là: → Là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
Câu 214: Một trong những nội đung xây dựng và bảo vệ biển giới quốc gia là: → Tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại trên khu vực biên giới.
Câu 215: Một trong những nội đung xây dựng và bảo vệ biến giới quốc gia là: → Phối hợp với các nước láng giềng ngăn chặn phá hoại đoàn kết, hữu nghị.
Câu 216: Một trong những nội đung xây dựng và bảo vệ biến giới quốc gia là: → Bảo vệ an ninh quốc gia trên khu vực biên giới.
Câu 217: “Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Xhả nước thông nhất quản lý” được quy định trong bộ luật nào của nước tạ? ###IMAGE → Luật Biên giới quốc gia.
Câu 218: Theo luật pháp quốc tế, việc Trung Quốc chiếm giữ quân đão Hoàng Sa của Việt Nam là vi phạm về: → Vi phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam và các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế.
Câu 219: Quan điểm xây dựng biển giới hòa bình hữu nghị, ôn định là: → Là quan điểm nhất quán, phù hợp lợi ích quốc gia và luật pháp quốc tế.
Câu 220: Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thê, biên giới là → Giải quyết bằng đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.
Câu 221: Theo luật pháp Quốc tế hiện đại, tắt cá các quốc gia bình đẳng vê? → Chủ quyền, quyền và nghĩa vụ cơ bản của quốc gia.
Câu 222: Quốc gia Việt Nam là thực thẻ pháp lý bao gôm những yêu tô nào cầu thành? → Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.
Câu 223: Xây đựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia là sự nghiệp của ai? → Là sự nghiệp của Nhà nước và toàn dân.
Câu 224: Việt Nam có bờ biển dài khoảng bao nhiêu km? → Khoảng 3.260 km. BÀI 9: XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ, LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN VÀ ĐỘNG VIÊN QUỐC PHÒNG
Câu 225: Là lực lượng vũ trang quân chủng không thoát ly sản xuất, công tác, được tô chức ở đâu gọi là dân quân? → Dân quân: lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, tổ chức ở xã, phường, thị trấn.
Câu 226: Là lực lượng vũ trang quản chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tô chức ở đâu gọi là tự vệ? → Tự vệ: lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.
Câu 227: Điều 6, Luật đân quần tự vệ 2019 qui định có mây thành phẫn → 2 thành phần: lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.
Câu 228: Dân quản tự vệ tại chỗ là gi? → Lực lượng dân quân được tổ chức tại chỗ ở cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Câu 229: Dân quản tự vệ cơ động là gì? → Lực lượng được tổ chức cơ động để cơ động chiến đấu, thực hiện nhiệm vụ khi cần thiết.
Câu 230: Dân quản thường trực là gi? → Dân quân thường trực là bộ phận thường trực thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, trực chiến theo quy định.
Câu 231: Dân quản tự vệ biển là gi? → Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức và hoạt động trên biển để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh trên biển.
Câu 232: Vị trí, chức năng của Dân quân tự vệ được qui định như thể nào? → Là lực lượng vũ trang quần chúng; có vị trí nòng cốt trong phong trào toàn dân đánh giặc, bảo vệ địa phương, cơ sở.
Câu 233: Điều S Luật dân quân tự vệ 2019 qui định DQTV có mây nhiệm vụ? → 12 nhiệm vụ.
Câu 234: Một trong những vị trí vai trò của đân quần tự vệ là: → Là lực lượng nòng cốt trong phong trào toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở.
Câu 235: Một trong những vị trí vai trò của đân quần tự vệ là: → Tham gia giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.
Câu 236: Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung của phương châm xây dựng dân quần tự vệ hiện nay? → Vững mạnh, rộng khắp; lấy chất lượng là chính; xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
Câu 237: Quản nhân dự bị động viên được đăng ký, quản lý tại → Tại cơ quan quân sự địa phương theo phân cấp quản lý.
Câu 238: Xây dựng lực lượng đự bị động viên là nhiệm xụ của → Là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, cả hệ thống chính trị; Nhà nước thống nhất quản lý.
Câu 239: Nội đụng nào sau đây là một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ? → Xây dựng DQTV gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; tổ chức phù hợp, huấn luyện, giáo dục và quản lý tốt.
Câu 240: Một trong những biện pháp xây đựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là: → Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn, xây dựng DQTV vững mạnh, rộng khắp.
Câu 241: Ngày nào hãng năm được lấy là ngày truyền thông của Dân quân tự vệ” → Ngày 28/3 hằng năm.
Câu 242: Độ tuôi tham gia Dân quân tự vệ được qui định như thể nào? → Nam từ đủ 18 đến hết 45 tuổi; nữ từ đủ 18 đến hết 40 tuổi.
Câu 243: Nếu tỉnh nguyện tham gia Dãn quản tự vệ thì độ tuổi có thể kéo dài đến bao nhiêu? ###IMAGE → Nếu tình nguyện: nam có thể kéo dài đến hết 50 tuổi; nữ đến hết 45 tuổi.
Câu 244: “Bão đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn điện nhưng có trọng tâm, trọng điểm” là một trong những nội dung của: → Xây dựng lực lượng dự bị động viên.
Câu 245: Một trong những nguyễn tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động xiên là: → Sắp xếp theo trình độ chuyên nghiệp quân sự, chuyên môn kỹ thuật phù hợp chức danh biên chế.
Câu 246: Việc bảo đảm vật chất, kinh phí xây đựng lực lương dự bị động viên hàng năm. đo: → Nhà nước bảo đảm.
Câu 247: Một trong những nội đung xây dựng lực lượng dự bị động viên là: → Đăng ký, quản lý, huấn luyện, sắp xếp quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật.
Câu 248: Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên thường gôm: → Phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết.
Câu 249: Nguyên tắc lành đạo của Đăng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục địch: → Bảo đảm Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với lực lượng dự bị động viên.
Câu 250: Cấp xã có thể tô chức đơn vị Dân quần Cơ động cao nhất đền: → Trung đội.
Câu 251: Quản nhân dự bị gôm: → Sĩ quan dự bị; quân nhân chuyên nghiệp dự bị; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
Câu 252: Tạo nguồn lực lượng dự bị động viên: → Đăng ký, quản lý, tuyển chọn, đào tạo và huấn luyện nguồn.
Câu 253: Xây dựng đân quân tự vệ vừng mạnh, rộng khắp, có số lượng phù hợp, Đảng ta xác định coi trọng lực lượng nào sau đây? → Lực lượng chính trị, lực lượng nòng cốt ở cơ sở.
Câu 254: Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân thường trực là mây năm? → 02 năm đối với dân quân thường trực. BÀI 10: XÂY DỰNG PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC
Câu 255: Là hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo quân chúng nhân dân tham gia xây dựng, quan lý nên an ninh, trật tự, chủ động phòng ngửa, phát hiện, ngăn. chặn, đấu tranh chồng âm mưu, hoạt động của các thể lực thù địch, phản động và tội phạm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đám trật tự an toàn xã hội. Thuộc nội đụng nào sau đây? → Là hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của quần chúng tham gia quản lý ANTT, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống các hoạt động xâm phạm ANQG và TTATXH: khái niệm phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
Câu 256: Mục đích xây dựng phong trào toàn đân bảo vệ an ninh Tổ quốc? → Huy động sức mạnh của nhân dân trong bảo vệ ANQG, giữ gìn TTATXH.
Câu 257: Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc thu bút đông đảo quản chúng nhân đân tự giác tham gia công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Thuộc nội dung nào sau đây? → Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
Câu 258: Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc góp phản huy động, tập hợp sức mạnh từ quản chúng nhân đân phục vụ sự nghiệp bảo vệ an ninh Tô quốc. Thuộc nội dụng nào sau đầy? → Vai trò, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
Câu 259: Nghị định của Chính phủ vẻ phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bão vệ an nĩnh quốc gia, bảo đâm trật tự an toàn xã hội, đâu tranh phòng, chồng tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng. Thuộc nghị định nào sau đây? → Nghị định của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANQG, TTATXH, đấu tranh phòng chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng.
Câu 260: Phong traò toàn dân bảo vệ ANTQ đo cơ quan nào tổ chức ? → Cơ quan Công an chủ trì tham mưu, tổ chức; dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền và sự tham gia của nhân dân.
Câu 261: Ngày Hội toàn dân bảo vệ ANTQ là ngày tháng nào? → Ngày 19/8 hằng năm.
Câu 262: Quán triệt quan điểm "lấy dân làm gốc" trong xây dựng phong trào toàn đân bảo xệ an ninh Tô quốc. Thuộc nội dung nào sau đây? ###IMAGE → Quán triệt quan điểm lấy dân làm gốc; dựa vào dân, phát huy quyền làm chủ và sức mạnh của nhân dân.
Câu 263: Xây dựng, phát triển phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tô quốc là nhiệm vụ của toàn Đăng, toàn dân, của cả hệ thông chính trị. đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đôi vẻ mọi mặt của Đăng, sự quản lý, điều hành của nhà nước, sự tham gia, phối hợp của Mặt trận Tô quốc và các tô chức đoàn thẻ, tính tích cực của quản chúng nhân đân. Thuộc nội dụng nào sau đầy? → Nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân và cả hệ thống chính trị; Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt, Nhà nước quản lý.
Câu 264: Vận động xây dựng phong trào toàn đân bảo vệ an ninh Tẻ quốc có bao nhiều nội đụng? → 4 nội dung.
Câu 265: Vận động quản chúng nhận thức đúng, tự giác chấp hành nghiêm túc mọi chủ trương, đường lỗi của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thuộc nội đụng nào sau đây? → Nội dung vận động quần chúng tham gia phong trào.
Câu 266: Nắm tỉnh hình xây đựng phong trào toàn dân bảo vệ an nỉnh Tê quốc có bao. nhiêu nội dung? → 4 nội dung cơ bản.
Câu 267: Phương pháp nắm tỉnh hình xây dựng phong trảo toàn dân bảo vệ an ninh Tô quốc có bao nhiêu bước” → 4 bước cơ bản.
Câu 268: Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng và các loại hình văn. hóa, giáo dục, nghệ thuật, áp phích khẩu hiệu, biểu ngữ... để tuyển truyền giáo đục quản. chúng nhân đân đạt hiệu quả. Thuộc nội dung nào saư đây? → Tuyên truyền, giáo dục quần chúng.
Câu 269: Những tô chức nào là tổ chức nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ? → Tổ chức, xây dựng lực lượng quần chúng nòng cốt.
Câu 270: Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn liên với tấn công, trấn áp tội phạm, kết hợp tính tích cực của quản chúng với các biện pháp nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn. Thuộc nội dung nào sau đây? → Kết hợp phong trào quần chúng với các biện pháp nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn.
Câu 271: Phong trào toàn đân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiều đặc điểm chính? → Tăng cường phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh chống tội phạm; góp phần giữ vững ANQG, TTATXH.
Câu 272: Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là: → Huy động, tập hợp sức mạnh của nhân dân; tạo thế chủ động phòng ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm.
Câu 273: Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tô quốc là: → Huy động sức mạnh nhân dân bảo vệ ANQG, bảo đảm TTATXH.
Câu 274: “Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chồng tội phạm” là một trong những nội đưng cơ bản của: → Nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
Câu 275: Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây đựng phong trào toàn dân. bảo vệ an ninh Tô quốc là: → Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng ở cơ sở vững mạnh.
Câu 276: "Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quân chúng tại cơ sở vững mạnh” là một trong những nội dung cơ bản của: → Nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
Câu 277: Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là: → Vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
Câu 278: Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây đựng phong trào toàn dân. bảo vệ an ninh Tô quốc là: → Nội dung cơ bản: tuyên truyền, vận động; xây dựng lực lượng; phối hợp phòng ngừa, đấu tranh.
Câu 279: Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây đựng phòng trào toàn dân. bảo vệ an ninh Tô quốc là: → Nội dung xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ ở cơ sở.
Câu 280: Đội Cờ đỏ là tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ an ninh trật tự trong nhà trường là một tổ chức quần chúng có chức năng: ###IMAGE → Tổ chức quần chúng làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự trong nhà trường.
Câu 281: Báo vệ bí mật nhà nước là nội dung của: → Công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Câu 282: Nội đụng bảo vệ an ninh Lãnh thể: → Nội dung bảo vệ an ninh lãnh thổ. BÀI 11: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI
Câu 283: An ninh quốc gia là? → An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ và Nhà nước, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 284: Bảo vệ an ninh quốc gia là” → Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm ANQG.
Câu 285: Hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia là” → Là hành vi xâm phạm chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia và lợi ích quốc gia.
Câu 286: Nguy cơ đe doạ an ninh quốc gia là → Các yếu tố, hoạt động có khả năng gây mất ổn định, xâm hại ANQG, chế độ, chủ quyền, lợi ích quốc gia.
Câu 287: Trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ an ninh quốc gia? → Là trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn Đảng, toàn dân, cơ quan, tổ chức và mỗi công dân.
Câu 288: Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ được Đảng ta xác định thể nào? → Bảo vệ Đảng, Nhà nước, chế độ; giữ vững sự trong sạch, vững mạnh và ổn định chính trị nội bộ.
Câu 289: Bảo vệ an ninh dân tộc là bảo vệ gì? → Bảo vệ sự bình đẳng, đoàn kết các dân tộc; chống lợi dụng vấn đề dân tộc để phá hoại khối đại đoàn kết.
Câu 290: Bảo vệ an ninh tôn giáo là bảo vệ gì? → Bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo đúng pháp luật; chống lợi dụng tôn giáo để phá hoại ANQG.
Câu 291: Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng ở ta là bảo vệ gì? → Bảo vệ nền tảng tư tưởng, đường lối, bản sắc văn hóa dân tộc và chống hoạt động phá hoại tư tưởng, văn hóa.
Câu 292: Báo vệ an ninh biên giới là ở ta là bảo vệ gi? → Bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia; giữ vững ổn định khu vực biên giới.
Câu 293: Đôi tượng của Việt Nam trong tỉnh hình mới được Đảng ta xác định thể nào? → Bảo vệ ANQG và bảo đảm TTATXH là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân; lực lượng Công an là nòng cốt.
Câu 294: Đổi tượng bão vệ của công tác bảo vệ an ninh chính trị gôm nội dung nào sau đây? → Đối tượng của Việt Nam trong tình hình mới được xác định trên cơ sở lợi ích quốc gia – dân tộc, phân biệt đối tượng, đối tác và chủ động phòng ngừa.
Câu 295: Mục đích của công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ là bảo vệ gì? → Bảo vệ Đảng, Nhà nước, chế độ, an ninh chính trị nội bộ và sự ổn định chính trị – xã hội.
Câu 296: Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa tư tưởng; lực lượng nào xác định là lực lượng nòng cốt? → Bảo vệ Đảng, Nhà nước, chế độ và giữ vững sự trong sạch, vững mạnh của hệ thống chính trị.
Câu 297: Chủ thẻ trực tiếp, lực lượng nòng côt trong bảo vệ an nình, trật tự là lực lượng nào? → Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt trong bảo vệ ANQG và bảo đảm TTATXH.
Câu 298: Trật tự, an toàn xã hội là? → Công an nhân dân.
Câu 299: Báo đâm Trật tự an toàn xã hội là? → Là trạng thái xã hội ổn định, có kỷ cương, mọi người sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật.
Câu 300: Trong các lĩnh vực an ninh quốc gia sau đây, lĩnh vực nào được xác định là cốt lõi, xuyên suôt nhật? → Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội.
Câu 301: Lực lượng nào chuyên trách bảo vệ an ninh trên biên của nước ta hiện nay? → An ninh chính trị nội bộ là lĩnh vực cốt lõi, xuyên suốt.
Câu 302: "Báo vệ môi trường” là một trong những nội dung của công tác → Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh trên biển: Cảnh sát biển Việt Nam (theo chức năng, nhiệm vụ).
Câu 303: Đề bảo đảm thăng lợi hoàn toàn và triệt đẻ trong cuộc đâu tranh bảo vệ an ninh. quôc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, lực lượng công an phải → Công tác bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
Câu 304: Một trong những quan điểm của Đăng, Nhà nước trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là: → Chủ động phòng ngừa, tích cực tấn công, kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi hoạt động xâm phạm.
Câu 305: Môi quan hệ giữa bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gin trật tự, an toàn xã hội là: → Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý; toàn dân tham gia; kết hợp chủ động phòng ngừa với tích cực đấu tranh.
Câu 306: Nội đung nào thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội? ###IMAGE → ANQG và TTATXH có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại; bảo vệ ANQG tạo điều kiện giữ gìn TTATXH và ngược lại.
Câu 307: Một trong những nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội là: → Giữ gìn trật tự công cộng; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; phòng ngừa tai nạn, thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường.
Câu 308: Nội dung nào thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội? → Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH; kết hợp chặt chẽ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; phát huy sức mạnh tổng hợp; chủ động phòng ngừa và bảo vệ ANQG gắn với giữ gìn TTATXH.
Câu 309: “Đảng lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội” là một trong những nội dung thể hiện: → Quan điểm, nguyên tắc Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt đối với công tác bảo vệ ANQG, giữ gìn TTATXH.
Câu 310: “Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa” là một nội dung của: → Bảo vệ an ninh kinh tế.
Câu 311: “Phòng ngừa tai nạn lao động, phòng chống thiên tai, dịch bệnh” là một trong những nội dung của: → Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
Câu 312: Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia trong tình hình hiện nay là: → Bọn gián điệp, bọn phản động.

💬 Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào Thầy/Cô! 👋 Em là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app). Thầy/Cô cần hỗ trợ tạo đề thi, điểm danh hay câu hỏi gì cứ nhắn em nhé!
Gợi ý câu hỏi