✍️ Bài tập - Lan usually ___ to school by bicycle.

Câu 1: Tiêu hoá ở dạ dày lợn .1. Tiêu hoá ở dạ dày lợn trưởng thành 1.1. Về cấu tạo: Giống như dạ dày đơn, Nhưng có thêm túi mù 1.2. Đặc điểm tiêu hoá * Giống với dạ dày đơn : có dịch vị chứa men pepsin và chymosin để phân giải protein trong thức ăn * Khác với dạ dày đơn : - Có quá trình lên men vi sinh vật ở manh nang, chất xơ được phân giải thành các axit béo bay hơi ( hàm lượng thấp - chỉ khoảng 0,1% ) - Nhu động dạ dày yếu  Thức ăn xếp lớp nên hoạt tính enzyme và độ axit của các lớp không giống nhau, vì vậy : + Vùng hạ vị và vùng sát vách dạ dày : có quá trình phân giải protein mạnh + Vùng thượng vị và vùng lõi : có sự tiêu hoá tinh bột mạnh ( men nước bọt ) - Lợn tiết dịch vị liên tục ( tăng lên khi cho ăn ) và chia làm 2 pha 3 Tiêu hoá ở dạ dày lợn con - Trước 30 ngày tuổi : dịch vị không có HCl tự do, vì vậy lợn con thường hay mắc bệnh đường tiêu hoá - Men chymosin chỉ tăng trước 1 tháng tuổi, sau đó giảm - Vận động dạ dày lợn con lúc trước 10 ngày tuổi là liên tục, sau giảm dần - Lượng sữa lợn mẹ tăng cao đến 21 ngày tuổi, sau đó giảm, trong khi đó nhu cầu của lợn con lại tăng * Những vấn đề khắc phục : - Cần tập cho lợn con ăn sớm và cai sữa sớm - Tiêm bổ sung sắt cho lợn con ( Dextran-Fe ) 4. Ý nghĩa và ứng dụng trong chăn nuôi: - Chọn thức ăn phù hợp: đối với lợn tiêu hoá giống dạ dày đơn thêm một cấu tạo manh nang nên lợn có khả năg tiêu hoá nhièu chất hơn nó ăn tạp, trong thực tế ngưòi dùng thêm cho lợn về khẩu phần rau xanh, tận dụng điều này bà con thường cho lợn ăn sản phẩm và phụ phẩm nông nghiệp như cám gạo, bã bia, cây chuối... + Đối với lợn con giai đoạn nhỏ chưa có đầy đủ hệ men nên chưa tiêu hoá dựoc tất các loại thức ăn, nên cho ăn khẩu phần tốt hơn, như it xơ, thức ăn dễ tiêu hoặc thức ăn có mùi sữa để tập ăn lúc 7-10 ngày tuổi. Tuy nhiên giâi đoận này hấp thu nhanh và tăng trọng nhanh nên cho ăn nhiều chất ở giâi đoạn năy sẽ cho hiệu quả kinh tếư cao hơn. - Vỗ béo lợn thì khẩu phần ăn cần nhiều chất chứa năng lyượnh như các laọi tinh bột và khẩu phần phải đầy đủ và cân đối. Chăn nuôi lợn hwowngs lạc thứ nhất chọn giống ngoại và lai, hướng lạc vfa tăng khẩu phần prtein . - Chẩn đoán bệnh: liên quan đến tiêu hoá như ỉa chảy, đau dạ dày...Do thức ăn ko phù hợp,...
Câu 2: Tiêu hoá ở dạ dày kép 3.3.1. Cấu tạo : Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế. 3.3.2.Tiêu hoá trong dạ cỏ 3.3.2.1. Môi trường trong dạ cỏ Rất thích hợp cho hệ vi sinh vật phát triển , bởi vì trong dạ cỏ có : - Môi trường trung tính ( pH = 6,7-7,4 ) - Nhiệt độ cao ( 38-410C ) - Độ ẩm cao : 80-90% , có khi bão hoà hơi nước - Môi trường yếm khí ( nồng độ O2 < 1% ) - Nhu động yếu nên thức ăn dừng lại lâu 3.3.2.2. Sự phát triển của hệ vi sinh vật Do có môi trường thuận lợi nên hệ vi sinh vật phát triển rất mạnh, thể hiện : - Số lượng rất lớn, được tính bằng số cá thể / gam chất chứa dạ cỏ ( ví dụ: vi khuẩn có 109 – 1011, còn thảo phúc trùng đạt 106... ) - Tốc độ sinh sản nhanh ( 4-5 thế hệ / ngày đêm ) - Chủng loại phong phú ( riêng vi khuẩn đã có 200 loài khác nhau ). Được tập hợp thành 3 nhóm chính : + Nhóm vi khuẩn ( Bacteria ) : Bao gồm các loại quan trọng như : vi khuẩn phân giải cellulose, hemicellulose, vi khuẩn phân giải bột đường, vi khuẩn phân
Câu 3: Đặc điểm và vai trò của dịch tuỵ trong tiêu hoá thức ăn ở ruiột non Đặc điểm của dịch tuỵ Dịch tuỵ do tuyến tuỵ ngoại tiết tiết ra, theo ống wirssung đổ vào tá tràng. 4.3.1.1. - Về lý, hoá học : lỏng, trong suốt, không màu, phản ứng kiềm ( pH = 7,8 – 8,4 ) - Về thành phần : Chất khô 10%, trong chất vô cơ có các muối kiềm Na, Ca .. trong chất hữu cơ có các men tiêu hoá protid, glucid, lipid, acid nucleic ..Ngoài ra còn có các bạch cầu và globulin 4.3.1.2. Tác dụng của dịch tuỵ * Nhóm men phân giải protid - Trypsin : Là men chính, có hoạt lực mạnh, được tiết ra dưới dạng tiền men (không hoạt động) . Sau khi vào tá tràng nó mới được hoạt hoá nhờ men của dịch ruột non là enterokinasa . Men trypsin tác động vào các phân tử protid tạo ra các mạch peptid và acid amin ( hoạt lực cao khi pH = 8 ) Protid  Peptid + Amino acid - Chymotrypsin : Tác dụng tương tự trypsin - Polipeptidase : Cắt các mạch peptid dài ngắn khác nhau thành acid amin - Nuclease : Phân giải acid nucleic thành mononucleotit - Elastase : Phân giải elastin ( trong các tổ chức liên kết như gân, bạc nhạc … ) * Nhóm men phân giải glucid : Có hoạt lực rất mạnh - Amylase : phân giải tinh bột  maltose - Maltase : Phân giải maltose  2α.glucose * Nhóm men phân giải lipid : - Lipase : Phân giải mỡ trung tính  glycerin + Acíd béo - Phospholipase : Phân giải lipid phức tạp ( Phosphatid)  Diglycerid + H3PO4 Sau đó lipase tác dụng để cho ra acíd béo + glycerin * Chất ức chế trypsin :Trypsin và các men có thể tiêu hoá bản thân tuyến tuỵ, nên các men tiêu hóa protein của dịch tuỵ chỉ hoạt động khi chúng bài tiét vào ruột non, ngoài ra các tế bào nang tiết enzin tiêu hoá protein cũng đồng thời bài tiết chất ức chế trypsin, nó ngăn cản sự hoạt hoá tripsin ở bên trong tế bào nang và các ống dẫn tuỵ. Khi tuỵ bị tổn thương hoặc khi ống dẫn tuỵ bị tắc nghẽn, một lượng lớn dịch tuỵ sẽ tập chung ở nơi tổn thương, tác dụng của các chất ức chế tripsin bị lấn át, các énym tiêu hoá protein nhanh chóng đựoc hoạt hoá và sẽ tiêu huỷ toàn bộ tuyến tuỵ trong vòng vài giờ. Đây là bệnh viêm tuỵ cấp có thể gây tử vong hioăc làm suy tuỵ. 5. ý nghĩa và ứng dụng: Dựa và tính chất của các men tiêu hoá ở tuyến tuỵ chúng ta thấy không phải chúng tiêu hióa dc tất cả các loại chất trong thức ăn , đôi khi trong thức ăn có chúă một số chất kháng lại men tiêu hoá, vì vậy cơ thể không tiêu hoá dc lại con gây phản ứng như ỉa chảy có thể dị ứng...vậy với những laọi thức đó ta phẩi xử lý trứoc khi cho vạt nuôi ăn, ví như xử lý nhiệt đói với đậu tương sống vì nhiệt độ cao sẽ làm phá huỷ men antitrpsin....
Câu 4: Quá trình hấp thu 6.1.Khái niệm : - Hấp thu là quá trình vận chuyển các chất dinh dưỡng từ lòng ống tiêu hoá vào máu và hệ bạch huyết - Nó có tính quyết định trong việc thực hiện chức năng của bộ máy tiêu hoá 6.2.Dạng hấp thu: - Protein : hấp thu dạng các amino acid ( trường hợp cá biệt : hấp thu nguyên vẹn phân tử protid như globulin kháng thể trong sữa đầu ) - Glucid : hấp thu ở dạng đường đơn ( glucose ) - Lipid : Dạng acid béo, glycerin ( Cá biệt cả các hạt mỡ rất nhỏ, đã nhũ tương) 6.3.Đường hấp thu : Có 2 con đường :- Đường máu : Là con đường chính, hầu hết các chất được hấp thu vào máu - Đường bạch huyết: Chủ yếu các acid béo
Câu 5: Khái niệm và chức năng sinh lý của máu: * Khái niệm: - Máu là tổ chức lỏng lưu thông trong tim và mạch quản nhằm thực hiện chức năng liên hệ giữa các cơ quan - Sự tồn tại của máu trọng cơ thể : có 2 dạng + Dạng lưu thông : 54% + Dạng dự trữ : 46% - Khối lượng máu : là tổng số lượng máu có trong cơ thể, được tính bằng tỷ lệ % so với khối lượng cơ thể ( tuỳ loài ) Ví dụ : Trâu, bò : 8%, Lợn: 4,6 %, Ngựa : 8,9 %, Người : 7,5 % 2.Chức năng sinh lý của máu Chúng ta cần phân tích rõ 7 chức năng sinh lý quan trọng của máu 2.1.Chức năng hô hấp Máu vận chuyển oxy từ phổi đến mô bào và carbonic từ mô bào về phổi  thải ra ngoài 2.2.Chức năng dinh dưỡng Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng hấp thu được từ lòng ống tiêu hoá đến tận các tế bào nhằm cung cấp đủ năng lượng và nguyên liệu cho tế bào 2.3.Chức năng bài tiết Máu vận chuyển các chất thải như CO2, urea, acid uric đến phổi, thận, da để thải ra ngoài 2.4.Chức năng điều hoà thân nhiệt Máu tham gia quá trình điều hoà thân nhiệt, thể hiện qua việc co hoặc giãn mạch máu ngoài da khi gặp lạnh hay gặp nóng đẻ giữ nhiệt hoặc thải nhiệt 2.5.Chức năng điều hoà và duy trì sự cân bằng nội môi - Nội môi là môi trường bên trong cơ thể, đó là dịch ngoại bào. trong đó, máu chiếm đa số - Máu duy trì ổn định các yếu tố như: cân bằng nước, pH, ASTT, tỷ lệ các chất điện giải giữa trong và ngoài tế bào, thực hiện cơ chế đệm để cân bằng nội môi 2.6.Chức năng điều hoà thể dịch Máu vận chuyển các Hormone đến các cơ quan, tổ chức để điều hoà các hoạt động sống như trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh dục, sinh sản ...và sự thống nhất của toàn cơ thể 2.7.Chức năng bảo vệ cơ thể Trong máu có các bạch cầu có khả năng thực bào và sinh kháng thể để ngăn cản, tiêu diệt mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể. 5. Ý nghĩa của việc xét nghiệm máu: + Kiểm tra các chỉ tiêu về sức khoẻ + Chản đoán bệnh như: tiểu đường, gut...thiếu máu, viêm nhiễm. Câu 7pH máu và hệ đệm trong máu Trong phần này chúng ta cần nắm chắc 3 vấn đề quan trọng, đó là : Đặc điểm pH của máu, tên các hệ đệm và tác dụng của hệ đệm như thế nào ? 3.4.1.Đặc điểm pH của máu: - pH của máu có phản ứng kiềm yếu ( 7,35-7,6 ) – Xem bảng 3.3.( giáo trình ) - pH máu luôn khá ổn định, chỉ cho phép xê dịch trong khoảng 0,1-0,2. Nếu xê dịch cao hơn sẽ gây trúng độc toan hay kiềm - Khoảng pH = 7,0-7,6 được coi là giới hạn pH của sự sống 3.4.2.Tên các hệ đệm trong máu Hệ đệm của máu có cả trong hồng cầu và huyết tương, mỗi hệ đệm gồm một acid yếu hoặc muối acid ( tử số) và một base yếu hoặc muối base (mẫu số) Có 3 loại hệ đệm sau : Hệ đệm Bicarbonat Hệ đệm phosphat Hệ đệm protein - Trong HC: H2CO3 / KHCO3 KH2PO4 / K2HPO4 HHb/KHb; HHbO2 / KHbO2 - Trong HT : H2CO3 / NaHCO3 NaH2PO4 / Na2HPO4 H.Protein/NaProtein 3.4.3.Hoạt động của hệ đệm: Hệ đệm thực hiện các phản ứng trung hoà với acid hoặc base để duy trì sự ổn định pH của máu - Đệm với Base: NaOH + H2CO3  NaHCO3 ( thải qua thận ) + H2O - Đệm với acid : Acid Lactic + NaHCO3  Na-Lactat + H2CO3  CO2 + H2O ( qua phổi ) - Đệm với CO2 : Trong hồng cầu CO2 + H2O  chuyển thành H2CO3 làm giảm pH của máu, nó được đệm bằng 2 đôi đệm của hồng cầu : + H2CO3 + KHb  KHCO3 + HHb + H2CO3 + KHbO2  KHCO3 + HHbO2 Trong huyết tương : H2CO3 + Na-Protein  NaHCO3 + H.Protein + Chuyển gia súc từ miền núi cao xuống đồng bằng , vẫn giữ tần số hô hấp cao nên thải nhiều CO2  kiềm trong máu tăng lên - Các biện pháp để chống trúng độc toan kiềm : ( căn cứ vào nguyên nhân )
Câu 6: Tuần hoàn mạch, huyết áp và ứng dụng 2.2.Tuần hoàn động mạch * Đặc điểm của động mạch : - Là ống hình trụ, xuất phát từ động mạch chủ và động mạch phổi - Thành dầy, có tính đàn hồi cao, có khả năng co nhỏ - Phân nhánh nhiều, có nhiều nhánh ngang giữa các nhánh dọc, nối thông nhau - Nằm sâu hơn tĩnh mạch * Phân loại : - Động mạch lớn ( Động mạch chủ + động mạch phổi ) - Động mạch trung bình - Động mạch nhỏ  tiểu động mạch * Chức năng : Đưa máu từ tim đi các cơ quan, sử dụng: đo huyết áp, bắt mạch.... * Huyết áp động mạch ( HA ) : - Khái niệm : HA là áp lực của máu tác động lên thành mạch - Phân loại : có 2 loại chính là + HA tối đa : Do lực tâm thu tạo nên, có giá trị cao nhất, nhưng dễ thay đổi  Gọi là yếu tố thay đổi của HA + HA tối thiểu : Do lực tâm trương tạo nên, biểu hiện sức đàn hồi của động mạch, giá trị thấp nhưng ít thay đổi  Yếu tố bền vững của HA + HA trung bình : là trung bình động lực. Phản ánh sức làm việc thực của tim, gần với HA tối thiểu + HA hiệu số: Là khoảng cách giữa HA tối đa và tối thiểu, thể hiện lực co bóp của tim ( ở người khoảng 40 mmHg ) * phương pháp đo huyết áp: ( TLP) * Huyết áp ở một số loài gia súc ( mmHg ) TT Loài Vị trí xác định HA tối đa HA tối thiểu 1` Bò Động mạch đuôi 110-140 35-50 Ngựa Động mạch đuôi 100-120 35-50 Chó Động mạch đùi 120-140 30-40 Người Âu Động mạch cánh tay Người VN Động mạch cánh tay * Mạch nẩy - Bắt mạch : Cảm giác mạch nẩy được nhận thấy ở 2 đầu ngón tay nếu ta đặt nhẹ lên động mạch cổ tay – rãnh quay ( ở người ) và động mạch đuôi, đùi ở gia súc Mạch nẩy không do biến động áp suất máu mà do làn sóng rung động thành động mạch ( gọi là rung chuyển ) Bắt mạch để biết tần số tim đập, góp phần chẩn đoán bệnh Thông thường số lần mạch nẩy = nhịp tim ( 70-80 lần/ phut ) , truyền..
Câu 7: trao đổi khí trông hô hấp, nhịp thở, phương thức thở , ứng dụng( TLP) Chương VII- SINH LÝ SINH SẢN Câu 11” cấu tạo và đặc tính svh của tinh trùng9Tlp) 2.2.1.Cấu tạo * Tinh trùng là tế bào sinh dục đực gồm có 3 phần chính : - Đầu : có nhân, thể đỉnh - Cổ - Thân và đuôi * Kích thước ( mcr.met ) : tuỳ loài Bò : 61-78 Lợn : 37-62 Thỏ : 35-62 2.2.2.Sự thành thục của tinh trùng * Nguồn gốc : Tinh trùng được sinh ra trong ống sinh tinh của dịch hoàn, từ tế bào tinh nguyên thuỷ ( tinh nguyên bào ) * Các giai đoạn : ( tóm tắt ) - (1) : Tinh nguyên bào phát triển  tăng số lượng ( 2n ) -(2) : Tinh nguyên bào phát triển về kích thước  to lên ( 2n )  gọi là tinh bào cấp I -(3) : Tinh bào cấp I phân chia thành 2 tế bào  Tinh bào cấp II ( n ) -(4) : Tinh bào cấp II phân chia thành 2 tế bào Tiền tinh trùng -(5) : Tiền tinh trùng qua giai đoạn tạo hình  Tinh trùng trưởng thành 2.2.3.Đặc tính của tinh trùng Tinh trùng có 2 đặc tính cơ bản, đó là khả năng vận động và hô hấp * Vận động : - Tinh trùng có khả năng vận động độc lập trong tinh dịch và đường sinh dục cái - Sự vận động của tinh trùng là định hướng : tiến thẳng, lội ngược dòng  Vì vậy : Tinh trùng sớm đến gặp trứng - Tốc độ vận động của tinh trùng : 2-5 mm / phút - Trong đường sinh dục cái : Tinh trùng có 2 hình thức di chuyển ( di chuyển nhanh và chậm ) - Sức sống và khả năng vận động của tinh trùng phụ thuộc vào các yếu tố sau : + Nhiêt độ : + Áp suất thẩm thấu + Độ pH + Ánh sáng + Các chất hoá học, vi sinh vật lạ .... * Hô hấp : Có 2 giai đoạn - Hô hấp yếm khí ( thiếu O2 ) : khi tinh trùng còn ở trong ống sinh tinh và dịch hoàn phụ, Tinh trùng phân giải đường frucktose nhờ men hexokinase và phosphatase  giải phóng năng lượng ( ATP ) + acid lactic + Acid lactic vừa có tác dụng kéo dài thời gian sống của tinh trùng ( nếu nồng độ thấp) vừa có thể làm tinh trùng chết hàng loạt ( nếu nồng độ cao ) + Hệ số phân giải fucktose: ở lợn, cừu = 2 mg frucktose/giờ/100 triệu tinh trùng - Hô hấp hiếu khí ( đủ O2 ) : Khi tinh trùng đã được phóng hoắc lấy ra ngoài thì tinh trùng chuyển sang hô hấp hiếu khí với nguyên liệu là glucose + acid lactic trong tinh dịch  Năng lượng cho tinh trùng hoạt động + Acid lactíc được oxy hoá  Năng lượng ( hiếu khí ) + Hệ số hô hấp của tinh trùng : Là số micro lit oxy tiêu hao / 1 giờ của 100
Câu 8: Chu kỳ động dục ( Chu kỳ tính ) ứng dụng trong chăn nuôi 3.3.1.Khái niệm : - Chu kỳ tính là : Khoảng thời gian giữa 2 lần rụng trứng liên tiếp, hay : Khi gia súc cái đã thành thục về tính, cứ sau mỗi khoảng thời gian nhất định, cơ quan sinh dục có biến đổi đặc biệt kèm theo rụng trứng và biểu hiện động dục, hiện tượng này lặp đi lặp lại 1 cách có chu kỳ  Chu kỳ tính - Thời gian tính : ngày . Ví dụ : + Lợn cái, dê, bò : 21 ngày - Ở người : gọi là chu kỳ kinh nguyệt ( CKKN ) 3.3.2.Các giai đoạn của chu kỳ tính * Giai đoạn 1: Trước động dục - Tính mốc : Từ khi thể vàng tiêu huỷ tới lần động dục mới - Mức độ : Chưa rõ nét, chỉ là giai đoạn chuẩn bị môi trường đường sinh dục ( nhung mao của vách ống dẫn trứng đang phát triển, màng nhầy tử cung, âm đạo tăng sinh..) - Đặc điểm : Tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu sung huyết, biểu hiện hành vi sinh dục còn it  Chưa phối giống được * Giai đoạn 2 : Động dục - Thời kỳ hưng phấn: Lượng Estrogen tăng cực đại  biểu hiện rõ nét, mãnh liệt : kêu la, phá chuồng, bỏ ăn, bồn chồn, thích nhảy lên lưng con khác, âm hộ sung huyết đỏ mọng..dịch nhầy tiết nhiều, loãng... - Thời kỳ chịu đực : Con vật có biểu hiện đứng yên cho con khác nhảy, âm hộ chuyển sang hơi tím, héo đi đôi chút, dịch nhầy ít đi, keo hơn... Đặc biệt là có trạng thái mê ì kèm theo rụng trứng  Phối giống thích hợp - Thời kỳ hết chịu đực: Con vật không đứng yên cho con đực hay con khác nhảy lên, các biểu hiện sinh dục giảm dần  Không phối giống được * Giai đoạn 3: Sau động dục - Mốc tính : bắt đầu hình thành thể vàng  ức chế động dục - Đặc điểm : Ngừng tiết dịch tử cung, mô màng nhầy tử cung bong ra, biểu hiện bên ngoài gần như bình thường  không phối giống được * Giai đoạn 4 : Yên tĩnh - Tính mốc : bắt đầu khoảng ngày thứ 4 sau rụng trứng - Đặc điểm : Thể vàng hoạt động mạnh, tiết nhiều progesteron, không có biểu hiện tính dục, con vật trở về trạng thái bình thường - Khôi phục chức năng cho chu kỳ sau  Không phối giống 3.
Câu 9: ( TLP) Sự thụ tinh 3.5.1.Khái niệm Thụ tinh là quá trình kết hợp và đồng hoá lẫn nhau giữa tinh trùng và trứng để tạo ra 1 hợp tử mang bản chất mới và có số lượng nhiễm sắc thể là 2n 3.5.2.Cơ chế thụ tin Gồm 3 giai đoạn : * Giai đoạn 1 : Phá vành phóng xạ - Vành phóng xạ : là màng ngoài cùng do các tế bào hạt phát triển thành, các tế bào xếp thành hình phóng xạ  bảo vệ trứng - Số lượng lớn tinh trùng tiết men hyaluronidase để phân giải acid hyaluronic là chất keo gắn kết các tế bào của vành phóng xạ  Tạo cửa mở ( lỗ thủng )  Một số tinh trùng tiến vào lớp trong - Men hyaluronidase không đặc trưng cho loài  ứng dụng trong CNTY * Giai đoạn 2: Phá màng trong suốt - Một số tinh trùng tiết men Zonalizin phân huỷ màng trong suốt  Tạo lỗ thủng để vài chục tinh trùng có sức sống cao nhất  vào lớp noãn hoàng - Men zonalizin đặc trưng cho loài * Giai đoạn 3 : Phá màng noãn hoàng và đồng hoá lẫn nhau - Đầu tinh trùng tiết men muraminidase phân giải 1 điểm của màng noãn hoàng, sau đó chỉ 1 tinh trùng có sức sống cao nhất xuyên qua màng  Đầu lọt vào trong còn đuôi đứt ra, để lại bên ngoài  Xuất hiện 1 màng ngăn không cho tinh trùng khác vào nữa ( Ca++ tham gia ) - Đầu tinh trùng sau khi đã vào trong sẽ hút dịch tế bào chất của trứng  tăng kích thước  2 nhân hoà lẫn nhau, sắp xếp lại bộ nhiễm sắc thể  Hợp tử mới (có 2n nhiễm sắc thể) Về tử cung làm tổ * Tính chọn lọc của trứng - Ưu tiên huyết thống xa - Ưu tiên chọn tinh trùng có sức sống cao nhất 3.5.3.Ứng dụng trong CNTY ( Xem giáo trình : trang 237 ) * Trong thụ tinh nhân tạo - Nguyên lý - Cơ sở sinh lý - Thành tựu đã đạt được * Trong cấy truyền phôi - Nguyên lý - Phương pháp - Thành tựu đã đạt được Cau 14 (TLP).Sinh lý chửa 3.6.1.Khái niệm chửa : - Chửa là quá trình phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ cho đến lúc đẻ - Thời gian chửa : tuỳ loài Lợn : 114 ngày Bò : 280 ngày Người : 9 tháng 10 ngày Cừu : 117 ngày Ngựa : 345 ngày Dê : 149 ngày Bò HF : 278 ngày Chó : Thỏ : 3.6.2.Quá trình làm tổ của hợp tử - Di chuyển của hợp tử : Di chuyển nhờ lông rung của vòi trứng - Vị trí làm tổ ( tuỳ loài ) + Động vật đơn thai : Ở thân tử cung + Động vật đa thai : 2 bên sừng tử cung ( số bào thai được phân bố đều 2 bên ) - Thời gian làm tổ : ( tuỳ loài ) . Ví dụ : + Bò, ngựa : 30-35 ngày + Cừu : 15-18 ngày + Lợn : 14-20 ngày + Dê : 20-25 ngày - Phương thức làm tổ : có 2 phương thức là trực tiếp và gián tiếp + Phương thức 1- trực tiếp ( bò ) : Hợp tử tiết men làm thủng lớp niêm mạc tử cung  chui xuống làm tổ  Thai được dính chặt vào niêm mạc tử cung mẹ qua các núm nhau  Hay bị sát nhau + Phương thức 2 – Gián tiếp ( ngựa, lợn ) : Bào thai không dính chặt vào niêm mạc tử cung mà được giãn cách bằng 1 màng nhầy đệm  Ít bị sát nhau 3.6.3.Sự phát triển của phôi thai : 2 giai đoạn chính * Giai đoạn phôi ; - Khoảng 1/3 thời gian đầu của kỳ chửa - Hình thành 3 lá phôi  Thành các cơ quan của cơ thể * Giai đoạn thai : - Khoảng thời gian còn lại ( 2/3 ) - Sinh trưởng  thành thục  đến lúc đẻ * Điều hoà sự phát triển của phôi thai - Các tuyến nội tiết cùng tham gia : Quan trọng nhất là progesteron. Ngựa có tiết ra PMSG –HTNC 3.6.4.Những thay đổi của cơ thể mẹ khi có chửa - Trạng thái cơ thể : Thời kỳ đầu hơi béo lên 1 chút, đến cuối kỳ  gầy đi - Về trao đổi chất: Tăng nhanh, ăn uống khoẻ hơn , ngủ nhiều - Tính tình : Hiền lành - Về thay đổi các cơ quan, bộ phận : đều thay đổi cả về hô hấp, tuần hoàn, bài tiết và cơ quan sinh dục, bộ xương … ( ví dụ : thở thể ngực, nhịp thở tăng, nhịp tim tăng, tim hơi ra, hay đái dắt, tuyến vú phát triển to lên, âm hộ to, mềm, xương hay bị xốp  Chứng xốp xương …) - Về thay đổi nội tiết : + Trong suốt thời kỳ chửa : hormone progesteron tăng, ổn định để an thai + Cuối thời kỳ chửa : Estrogen tăng  Biểu hiện sự thành thục của thai Cau 15( TLP) .Sinh lý đẻ 3.7.1.Khái niệm đẻ : - Đẻ là quá trình đưa thai đã phát triển thành thục theo đường sinh dục của mẹ ra ngoài . Nếu không đủ 2 điều kiện trên  Không bình thường - Thời gian đẻ: Tuỳ loài + Lợn : 2-6 giờ Bò : 30 – 180 phút + Thỏ : 15-20 phút Ngựa : 15-30 phút 3.7.2.Những thay đổi của gia súc cái khi đẻ - Trước khi đẻ : Dây chằng xương chậu giãn, tăng chiều dài 30%  Sụt mông, nút cổ tử cung tan ( tác động của hormone Corticosteroid, PGF2α và relaxin ) - Trước đẻ 12-48 giờ : thân nhiệt hơi hạ, cổ tử cung mở - Sữa đầu bắt đầu tiết - Có hiện tượng cắn ổ ( ở 1 số loài ) 3.7.3. Cơ chế đẻ : Gồm 3 giai đoạn * Giai đoạn 1: Mở cổ tử cung - Tử cung bắt đầu co bóp ( thời gian co bóp bằng thời gian nghỉ ) - Hiện tượng căng cơ tử cung và căng cổ tử cung - Kết quả: Vỡ màng ối  Nước ối chảy ra * Giai đoạn 2: Thai ra - Cơ trơn tử cung co bóp mãnh liệt ( thời gian co > thời gian nghỉ ) - Hàm lượng oxytocin tăng ( nhờ tác động của estrogen ) - Có sự tham gia của cơ bụng và cơ hoành  Tạo ra cơn rặn đẻ  Đẩy tai ra - Do cơ tử cung co  ép vào mạch máu gây tình trạng thiếu máu, thiếu O2 cùng với việc căng cổ tử cung, căng phúc mạc, căng thành âm đạo  Gây đau đớn cho con mẹ khi đang đẻ * Giai đoạn 3 : Nhau thai ra - Sau khi thai đã ra ngoài : Tử cung vẫn tiếp tục co bóp ( thời gian co bóp ngắn hơn thời gian nghỉ ) - Kết quả : Đẩy nhau thai ra ngoài 3.7.4. Đẻ khó: ( xem giáo trình ) 3.7.5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu - Có kế hoach đỡ đẻ chu đáo và hộ lý tốt, can thiệp kịp thời khi đẻ khó Chương IX : SINH LÝ THẦN KINH

💬 Trang Nguyễn

Hỗ trợ viên diemdanh.app · Online 24/7
Xin chào Thầy/Cô! 👋 Em là Trang Nguyễn (Hỗ trợ viên diemdanh.app). Thầy/Cô cần hỗ trợ tạo đề thi, điểm danh hay câu hỏi gì cứ nhắn em nhé!
Gợi ý câu hỏi